Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Sao Đỏ (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SAO ĐỎ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SAO ĐỎ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGHIÊM THỊ THÀ

THÁI NGUYÊN - 2016

đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Hải Dương, ngày 25 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mai Hương


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................ ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài .................................................................. 3
5. Bố cục luận văn ..................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận về huy động vốn của Ngân hàng thương mại .............. 4
1.1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại .............................................. 4
1.1.2. Vốn và huy động vốn của Ngân hàng thương mại ......................... 9
1.1.3. Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại............. 13
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn ................................. 15

3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ ..................... 43
3.2.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ ........................................................ 44
3.2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ .............................. 45
3.3. Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ ...................................... 53


v
3.3.1. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng ................................. 53
3.3.2. Kết quả huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ ...................................... 54
3.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao
Đỏ .................................................................................................... 68
3.4. Đánh giá về thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ ..................... 75
3.4.1. Kết quả thu thập thông tin từ khách hàng ..................................... 75
3.3.2. Đánh giá hoạt động huy động vốn ................................................ 76
3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại .................................................... 81
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SAO ĐỎ ............................ 86
4.1. Quan điểm huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ ...................................... 86
4.2. Định hướng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ ...................................... 86
4.3. Mục tiêu cụ thể tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn


STT Từ viết tắt

Nguyên văn

1

ABIC

Công ty cổ phần bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp

2

Agribank

Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

3

ATM

Máy rút tiền tự động

4

GTCG

Giấy tờ có giá

5


TCKT-XH

Tổ chức kinh tế - Xã hội

11

TCTD

Tổ chức tín dụng

12

UTĐT

Ủy thác đầu tư

13

VCSH

Vốn chủ sở hữu

14

XDCB

Xây dựng cơ bản

15

Hình 1.3. Chỉ tiêu tài chính ngân hàng Rakyat Indonesia ...................... 24
Hình 1.4. Số khách hàng tại Ngân hàng CARD ..................................... 26
Hình 1.5. Cơ cấu vốn tại Ngân hàng CARD (triệu Php) ........................ 26
Hình 3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ .............................. 45
Hình 3.2. Biểu đồ quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động . 56
Hình 3.3. Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng huy động 59
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền................... 61
Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn ..... 63


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và có vai trò quan
trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi Ngân hàng. Đặc biệt trước tình
hình khan hiếm vốn hiện nay huy động vốn đang trở thành hoạt động “nóng”
được các ngân hàng quan tâm nhiều nhất. Thông qua việc ứng dụng và phát
triển công nghệ Ngân hàng, tìm hiểu thị trường cũng như nhu cầu của khách
hàng các Ngân hàng đang tung ra nhiều sản phẩm mang tính “đột phá, chiến
lược” từ đó thu hút và đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Để có nguồ n vốn cho hoạt động kinh doanh của mình các ngân hàng
thương mại phải tìm cách tạo lập được vốn bằng nhiều hình thức khác nhau.
Huy động vốn là cơ sở chính của các khoản cho vay và do đó là nguồn gốc sâu
xa của lợi nhuận và sự phát triển trong ngân hàng.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh
Sao Đỏ được nâng cấp lên Chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam từ tháng 4 năm 2009. Hoạt động trong môi
trường cạnh tranh mới, Chi nhánh gặp phải nhiều khó khăn. Hoạt động huy

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu thực trạng huy động vốn tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao
Đỏ, phân tích được thành tựu, hạn chế, cơ hội và những thách thức của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ trong
công tác huy động vốn, từ đó đề xuất được một số giải pháp.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng huy động vốn tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập của đề tài từ năm 2012 đến năm
2014.


3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Về mặt khoa học: Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về hoạt động huy
động vốn xây dựng cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu hoạt động huy động
vốn của Ngân hàng thương mại.
- Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng công tác còn tồn tại trong thực
tiễn huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam - Chi nhánh Sao Đỏ và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy
động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi
nhánh Sao Đỏ trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới hiện nay.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, tài liệu tham
khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn của Ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ.

Nghiệp vụ này huy động những khoản vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để chuyển
đến cho những đối tượng vay vốn để sản xuất kinh doanh, tạo thu nhập cho
người gửi tiền, thúc đẩy lưu thông tiền tệ.


5
- Cho vay, tài trợ dự án. Trong cho vay bao gồm, thứ nhất là cho vay
thương mại, ban đầu các ngân hàng chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho
vay đối với người bán và sau đó chuyển sang cho vay với người mua, giúp họ có
vốn để mua hàng hoá dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh. Thứ hai là cho
vay tiêu dùng, sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh trong
cho vay đã buộc các ngân hàng hướng tới người tiêu dùng như khách hàng tiềm
năng.
- Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán. Khi
khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản tiền mà còn
thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng của người gửi tiền. Thanh toán qua
ngân hàng mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền
chỉ cần viết giấy chi trả cho khách và khách mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận
được tiền.
- Cung cấp dịch vụ môi giới và đầu tư chứng khoán: Hiện nay các
ngân hàng đã thành lập công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới chứng
khoán nhằm cung cấp cho khách hàng những dịch vụ về chứng khoán, tạo các
cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu, tăng lợi nhuần đầu tư.
- Cho thuê tài chính. Nhằm để bán được các thiết bị, đặc biệt các thiết
bị có giá trị lớn, nhiều hãng sản xuất và thương mại đã cho thuê các thiết bị,
cuối hợp đồng thuê khách có thể mua lại (do vậy còn gọi là hợp đồng thuê mua).
Để cạnh tranh, các ngân hàng tích cực mua các máy móc thiết bị sau đó cho
khách hàng thuê thông qua hợp đồng thuê mua.
- Kinh doanh ngoại tệ. Ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiền này
lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ. Việc mua bán ngoại tệ yêu cầu

và người có vốn tạm thời nhàn rỗi có thể kiếm được lãi từ vốn. Các ngân hàng
cũng cân đối được vốn trong nền kinh tế giúp cho các thành phần kinh tế cùng
nhau phát triển. Các ngân hàng đứng ra huy động vốn tạm thời nhàn rỗi từ các
doanh nghiệp, các cá nhân sau đó sẽ cung ứng lại cho nơi cần vốn để tiến hành
tái sản xuất với trang thiết bị hiện đại hơn, tạo ra sản phẩm tốt hơn. có lợi nhuận
cao hơn. Ngân hàng - một tổ chức trung gian tài chính mới có thể đứng ra điều


7
hoà, phân phối vốn giúp cho tất cả các thành phần kinh tế cùng nhau phát triển
nhịp nhàng, cân đối.
b. Ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường
Những hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi phải có một lượng vốn đầu
tư lớn và để đáp ứng được thì chỉ có các ngân hàng. Ngân hàng sẽ giúp cho các
doanh nghiệp thực hiện được các cải tiến của mình, có được các sản phẩm có
chất lượng, giá thành rẻ, nâng cao năng lực cạnh tranh.
c. NHTM là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường, NHTM với tư cách là trung tâm tiền tệ của
toàn bộ nền kinh tế, đảm bảo sự phát triển hài hoà cho tất cả các thành phần
kinh tế khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể nói mỗi sự giao
động của Ngân hàng đều gây ảnh hưởng ít nhiều đến các thành phần kinh tế
khác. Do vậy sự hoạt động có hiệu quả của NHTM thông qua các nghiệp vụ
kinh doanh của nó thực sự là công cụ tốt để Nhà nước tiến hành điều tiết vĩ mô
nền kinh tế.
d. Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài
chính quốc tế
Các ngân hàng thương mại với những nghiệp vụ kinh doanh như: nhận
tiền gửi, cho vay, bảo lãnh... và đặc biệt là các nghiệp vụ thanh toán quốc tế,
đã góp phần tạo điều kiện, thúc đẩy ngoại thương không ngừng được mở rộng
và phát triển.

thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng... Tuỳ theo nhu cầu, khách hàng có
thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp.
Đối với ngân hàng thương mại, chức năng này góp phần tăng thêm lợi
nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán. Thêm nữa, nó lại
làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài
khoản tiền gửi của khách hàng. Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành
chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại.
c) Chức năng “tạo tiền”
Từ khoản dự trữ tăng lên ban đầu, thông qua hành vi cho vay bằng
chuyển khoản, hệ thống ngân hàng có khả năng tạo nên số tiền gửi (tức tiền tín


9
dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu. Mức mở rộng tiền gửi phụ
thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi. Hệ số này, đến lượt nó chịu tác động bởi các
yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với
tiền gửi thanh toán của công chúng [2, tr31].
1.1.2. Vốn và huy động vốn của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm về vốn của Ngân hàng thương mại
Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo
lập và huy động được để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1.1.2.2. Thành phần nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm:
Vốn điều lệ (Statutory Capital).
Các quỹ dự trữ (Reserve funds).
Vốn huy động (Mobilized Capital).
Vốn đi vay (Bonowed Capital).
Vốn tiếp nhận (Trust capital).
Vốn khác (Other Capital).

Vốn vay ngân hàng nước ngoài.
d) Vốn tiếp nhận
Ðây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ ngân sách
nhà nước… để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội,
cải tạo môi sinh… nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và
mục tiêu đã được xác định.
e) Vốn khác
Ðó là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng
(đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng…).


11
1.1.2.3. Huy động vốn của Ngân hàng thương mại
a) Khái niệm huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Huy động vốn là cách Ngân hàng sử dụng các công cụ nhằm huy động
mọi nguồn vốn trong nền kinh tế, tạo thành nguồn vốn hoạt động của mình,
đồng thời phải trả cho khách hàng một khoản lãi cho việc sử dụng nguồn vốn
đó. Nhìn chung, khái niệm huy động vốn được dùng chủ yếu đề cập đến một
hoạt động đặc trưng nhất của NHTM đó là nhận tiền gửi.
b) Vai trò của huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
thương mại
Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
Để bước vào hoạt động kinh doanh thì đầu tiên ngân hàng phải cần có
vốn. Ngoài lượng vốn bắt buộc phải có, ngân hàng phải huy động từ các
nguồn khác. Ngân hàng đi vay để cho vay. Vậy để có hoạt động cho vay thì
phải có thứ để mà cho vay. Nguồn vốn phản ánh tiềm năng và sức mạnh của
ngân hàng. Đối với những ngân hàng lớn, việc tham gia tài trợ cho những dự
án lớn luôn dễ dàng hơn các ngân hàng nhỏ.
Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của
ngân hàng

- Thứ ba, Ngân hàng không được huy động vốn thông qua việc phát hành
trái phiếu mà việc phát hành trái phiếu đó tạo cho các chủ sở hữu giành được
quyền quản lý trực tiếp và gián tiếp đối với ngân hàng.
Mục tiêu trong hoạt động huy động vốn của NHTM
- Mục tiêu trong công tác huy động vốn là cơ sở cho việc đề ra kế hoạch
và chiến lược về nguồn vốn của ngân hàng. Cụ thể, mục tiêu trong công tác huy
động vốn của NHTM bao gồm:
- Tìm kiếm nguồn vốn rẻ, chi phí phù hợp. Việc tính chi phí của từng
nguồn vốn cụ thể cho phép các nhà quản lý xác định nguồn vốn nào rẻ hơn, có
nên thay đổi lãi suất hay không, thu nhập từ tài sản tăng thêm có đủ bù đắp chi
phí của nguồn vốn tăng thêm hay không.
- Tạo ra nguồn vốn ổn định và cơ cấu phù hợp. Một ngân hàng có chất
lượng huy động vốn cao sẽ có nguồn vốn dồi dào và cơ cấu vốn cân đối
- Xây dựng quy mô và sự tăng trưởng nguồn vốn ổn định. Chất lượng
huy động vốn tốt nghĩa là khối lượng vốn huy động phải đạt quy mô nhất định


13
theo kế hoạch huy động của ngân hàng, đồng thời nguồn vốn đó có tốc độ tăng
trưởng ổn định
- Quản lý, điều hành tốt nguồn vốn phục vụ kinh doanh. Trong hoạt động
ngân hàng thường xuyên xảy ra tình trạng không cân đối về vốn giữa các chi
nhánh trong cùng hệ thống hay giữa các ngân hàng.
1.1.3. Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Huy động vốn theo thời gian
- Huy động vốn ngắn hạn: Đây là hình thức huy động chủ yếu trong các
NHTM thông qua việc phát hành các công cụ nợ ngắn hạn trên thị trường tiền
tệ và các nghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanh toán...
- Huy động vốn trung hạn: Đây là nguồn huy động vốn ngân hàng qua
phát hành các công cụ nợ trung hạn trên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Hình thức này gần giống huy động
tiền gửi không kỳ hạn.
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là loại hình tiết kiệm phổ biến nhất,
quen thuộc nhất ở nước ta. Người gửi tiền gửi vào ngân hàng và rút ra sau
những thời hạn xác định: 3 tháng, 6 tháng,...
+ Tiền gửi tiết kiệm có thời hạn dài: Loại hình này khá phổ biến ở những
nước phát triển nhưng ở nước ta còn khá mới mẻ. Người gửi có thể gửi tiền vào
bất cứ lúc nào và chỉ được rút ra khi đến hạn (thời hạn tương đối dài, có thể đến
15-20 năm).
Huy động vốn qua đi vay NHTƯ và các TCTD khác
- Hình thức này ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong môi trường
kinh doanh đầy biến động như hiện nay. Các NHTM có thể vay vốn từ nhiều
nguồn:
+ Vay từ các TCTD: Đó là các khoản vay thông thường mà các ngân
hàng vay lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng hay thị trường tiền tệ.
+ Vay từ NHTƯ: Khi NHTM xảy ra tình trạng thiếu hụt dự trữ bắt buộc
hay mất khả năng thanh toán thì người cuối cùng mà các ngân hàng có thể cầu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status