tap hop cac dau hieu nhan biet thi - Pdf 41

Giúp nhận biết dấu hiệu chỉ thời gian trong cách dùng các thì Tiếng Anh
- Các từ chỉ thời gian là các phó từ, giới từ, cụm từ hoặc mệnh đề trạng ngữ chỉ thời
gian diễn tả thời gian xác định ở hiện tại, quá khứ hoặc tơng lai, nói đơn giản là các
từ dùng để chỉ thời gian.
Những từ đợc gạch chân dới đây là các từ chỉ thời gian :
+ He left yesterday. - Anh ta ra đi hôm qua
+ John is leaving for France tomorrow
Ngày mai John sẽ đi Pháp
+ He has worked here since August
Anh ta đã làm việc ở đây từ tháng tám
- Các từ chỉ thời gian có thể diễn tả quãng thời gian (period of time) một hành động
phải trải qua :
a minute, an hour, a day, six months, a year
- Các từ chỉ thời gian có thể chỉ tần suất (frequency), thờng đợc diễn tả bởi các phó từ
nh always, frequency, seldom, rarely, never ...
+We often see him on the way home
Chúng tôi thờng gặp anh ấy trên đờng về nhà
+ I seldom go to the cinema. - Tôi ít khi đi xem chiếu bóng
- Các từ chỉ thời gian cũng có thể diễn tả các khái niệm trớc, sau, khi, ngay khi, vừa
mới, cha, rồi ... của hành động :
+ I have read that book already . - Tôi đã đọc cuốn sách ấy rồi
+ They have just come. - Họ vừa mới đến
+ When the cheering had died down, the Prime Minister began his speech.- Khi tiếng
hoan hô vừa lắng xuống, ngài thủ tớng bắt đầu đọc diễn văn.
*) Các từ chỉ thời gian đóng vai trò rất quan trọng, trong hầu hết trờng hợp là yếu tố
quyết định cho việc chọn thì cho động từ của câu. Chúng ta hãy xem He kết hợp với
leave sẽ thay đổi ra sao khi đợc dùng với các từ chỉ thời gian khác nhau :
He (leave) ... yesterday - > He left yesterday
[Dùng quá khứ đơn vì yesterday chỉ thời gian quá khứ xác định]
He (leave) ... a week ago. - > He left a week ago
[Dùng quá khứ đơn vì câu đó có ago]

thảm kịch ấy đã xảy ra ba năm trớc đây
3. always : luôn luôn và các phó từ chỉ tần suất nh : often, usually, sometimes,
frequency, occasionally, seldom, hardly ever, never.
a. Simple Present :
- The sun always rises in the east
Mặt trời luôn mọc ở phng đông
- We sometimes have breakfast very late
Thỉnh thoảng chúng tôi ăn điểm tâm rất muộn
- He hardly ever goes to the library
Anh ấy hầu nh không bao giờ đến th viện
- I am never late. - Tôi không bao giờ đi muộn
b. Present Perfect:
- He has always done such a thing
Anh ấy luôn làm một điều nh thế
- I have never met him. - Tôi cha bao giờ gặp anh ấy
* Các phó từ always, constantly, continually ... còn có thể kết hợp với Present
Continuous và Past Continuous để diễn tả ý cứ ... mãi... .
- Hes always leaving cigarette ends on the floor
Anh ấy cứ vứt tàn thuốc lá lên sàn nhà mãi
- She was continually asking for money
Cô ta cứ liên tục đòi tiền
4. all the time : mọi lúc
Với các từ nh The hole time, all the morning, all the afternoon, all day. Các từ ngữ
này diễn tả quãng thời gian (period of time) đã chấm dứt hay còn kéo dài cho đến một
thời
Lê Quang Tuấn .Nguyễn Viết Xuân Senior High School
2
Giúp nhận biết dấu hiệu chỉ thời gian trong cách dùng các thì Tiếng Anh
điểm nào đó. Chúng ta dùng thì quá khứ nếu quãng thời gian đã chấm dứt trong quá
khứ ( 1+ 2) và dùng thì hiện tại hoàn thành nếu quãng thời gian còn tiếp tục cho đến

b. Simple Future:
- Ill call for you at 6 and well go to the cinema together
Tôi sẽ ghé lại anh lúc 6 giờ và chúng ta sẽ cùng đi xem phim
c. Simple Past :
- We left at sunset. - Chúng tôi đã ra ngoài vào lúc hoàng hôn
- She fisnished work at 4 and went to the cinema at 4:30
Cô ấy đã xong công việc lúc 4 giờ và đi xem phim lúc 4 giờ 30
d. Past Continuous để chỉ một hành động đang xảy ra vào một thời điểm trong quá khứ
- At 7 oclock this morning he was playing cards with me
Vào lúc 7 giờ sáng nay anh ấy đang chi bài với tôi
Ghi chú :
Lê Quang Tuấn .Nguyễn Viết Xuân Senior High School
3
Giúp nhận biết dấu hiệu chỉ thời gian trong cách dùng các thì Tiếng Anh
Đi đầu cụm từ cùng với Future Continuous để chỉ hành động đang xảy ra vào một
thời điểm trong tơng lai.
- Well be waiting for you at 9 oclock tomorrow morning
Tôi sẽ đợi anh vào lúc 9 giờ sáng mai
7. at the moment, at present: hiện thời, bây giờ
Present Continuous:
- Hes working very hard at the moment
Hiện thời anh ấy làm việc rất chăm chỉ
8. Before: Tr ớc, tr ớc đây
* Present Perfect:
- I have seen that film before. Trớc đây tôi đã xem phim ấy rồi
* Past Perfet :
- I was sorry I had never been there before
Tôi tiếc là trớc đây tôi không bao giờ đến đây cả
Ghi chú : Before cũng có thể kết hợp với :
* Simple Past :

Quân địch đã tấn công vào ban đêm
- We went for a sail on the lake by moonlight
Chúng tôi đã đi thuyền trên hồ vào lúc có trăng
10. During : trong
During đợc dùng để chỉ sự kéo dài của hành động trong một quãng thời gian
a. Simple Past :
- I was in the army during the Second World War
Tôi đã ở trong quân đội trong chiến tranh thế giới thứ hai
b. Simple Present:
- The sun gives us light during the day
Vào ban ngày mặt trời cho chúng ta ánh sáng
11. Just : vừa mới
a. Present Perfect:
- They have just left - Họ vừa mới ra đi
b. Past Perfect:
- He had just left home when I came
Khi tôi đến cậu ấy vừa mới rời khỏi nhà
Chú ý:
Just đôi khi có thể dùng với Present Continuous và Past Continuous để nhấn mạnh
một hành động đang xảy ra:
1) Present Continuous
- My children are just having breakfast
Các con tôi đang ăn sáng ngay bây giờ đây
2) Past Continuous
- It was just dawning. - Trời đang rạng sáng
Just còn có nghĩa đúng, không phải là từ chỉ thời gian, có thể dùng với nhiều thì khác
nhau.
- Its just two oclock. - Bây giờ là hai giờ đúng
- It was just here that the accident happened
Tai nạn xảy ra đúng ngay ở đây


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status