Header Page 1 of 146.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------
BÙI THỊ NGỌC BÍCH
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 4 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Footer Page 1 of 146.
Header Page 2 of 146.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------
BÙI THỊ NGỌC BÍCH
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
1
TS. Phan Mỹ Hạnh
Chủ tịch 1
2
TS. Phạm Ngọc Toàn
Phản biện 1
3
TS. Phan Thị Hằng Nga
Phản biện 2
4
PSG. TS Lê Quốc Hội
Ủy viên
5
TS. Hà Văn Dũng
Ủy viên, Thư ký
MSHV: 1341850004
I-Tên đề tài:
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
II-Nhiệm vụ và nội dung:
Phân tích và đánh giá tác động của chính sách vốn lưu động có tác động như thế
nào đến hiệu quả tài chính của các công ty ngành thực phẩm được niêm yết trên TTCK
phải có đầy đủ trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2009 đến năm 2013. So sánh sự
khác biệt nghiên cứu của tác giả với các nghiên cứu khác từ đó đề xuất lựa ch ọn những
hàm ý cho doanh nghiệp ngành thực phẩm
III-Ngày giao nhiệm vụ: 18/08/2014
IV-Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 15/03/2014
V-Cán bộ hướng dẫn: GS.TS. NGUYỄN THỊ CÀNH
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
(Họ tên và chữ ký)
Footer Page 4 of 146.
Header Page 5 of 146.
cuộc sống.
(Họ và tên của Tác giả Luận văn)
BÙI THỊ NGỌC BÍCH
Footer Page 6 of 146.
Header Page 7 of 146.
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
1. TTCK:
Thị trường chứng khoán
2. DN:
Doanh nghiệp
3. VLĐ:
Vốn lưu động
9. CTO
Creditors Turnover ratio
Tỷ lệ nợ phải thanh toán
10. DTO
Debtors Turnover ratio
Tỷ lệ nợ phải thu
11. ITO
Inventory Turnover ratio
Tỷ lệ hàng tồn kho
12. CR
Current assets Ratio
Tỷ lệ tài sản lưu động trên nợ ngắn
hạn
Footer Page 7 of 146.
Header Page 8 of 146.
40
Bảng 4.3 Bảng thể hiện biến không nằm trong mô hình
41
Bảng 4.4 Bảng kiểm định 6 biến đưa vào mô hình
42
Bảng 4.5 Bảng kiểm định 5 biến đưa vào mô hình
43
Bảng 4.6 Bảng kiểm định 4 biến đưa vào mô hình
44
Bảng 4.7 Kiểm định mối tương quan giữa các biến trong mô hình
47
Bảng 4.8 Kiểm định đa cộng tuyến
48
Bảng 4.9 Kiểm định tự tương quan
49
quả tài chính, đồng thời đóng góp các khuyến nghị cho việc mở rộng nghiên cứu tại
Việt Nam trong tương lai.
Footer Page 9 of 146.
Header Page 10 of 146.
vi
ABSTRACT
The main purpose of this topic is to study the impact of working capital to the
financial performance of 30 companies listed on the stock market in Vietnam in the
period 2009 - 2013. The theme using multiple regression method variables to
analyze the impact of independent variables include time collecting money, time
billing, time inventory, cash rotation period, the proportion of debts, liabilities ratio,
the ratio of inventories on business collection, payment rates applicable to profits on
assets (ROA)
Results of the study showed that there is a significant impact of working
capital to the financial performance and helps managers can increase the financial
performance of the company through increased time inventory (INV), and the ratio
of current empirical findings indicate that there is a negative relationship between
financial performance variable rate debts (DTO); inventory ratio (ITO). At the same
time the research results demonstrate that there is no relationship between financial
performance and time for customer payments (AP), cash conversion cycle (CCC),
Time collection (AR), the ratio payable on sales (CTO)
However, some findings of the thesis as opposed to theoretical and
experimental results, the study of foreign and other countries. Since then, the author
gives some explanations for its special character of the impact of working capital to
financial performance, and contribute recommendations for expanding research in
Chương 5. Kết luận – kiến nghị ........................................................................9
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU TRƯỚC............................ 10
2.1 Định nghĩa vốn lưu động và chính sách vốn lưu động ..................................10
2.1.1 Chính sách quản trị tiền mặt ......................................................................11
2.1.2 Chính sách quản trị phải thu của khách hàng (quản trị tín dụng):............... 13
2.1.3 Chính sách quản trị hàng tồn kho .............................................................. 14
Footer Page 11 of 146.
Header Page 12 of 146.
Sơ Đồ 2.1: Trình bày tóm tắt hậu quả của việc tồn kho hàng hóa quá ít hoặc
quá nhiều........................................................................................................14
2.1.4 Hiệu quả tài chính ..................................................................................... 17
2.1.4.1 Lợi nhuận biên.................................................................................... 18
2.1.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA – Return On Assets) ................... 18
2.2 Nội dung các nghiên cứu thực nghiệm ......................................................... 19
2.2.1 Nghiên cứu của David M. Mathuva (2010) về “The influence of Working
Capital Management Component on Corporate Profitability: A survey on
Keyan Listed Firm”, Research Journal of Business Management, Volume 4,
Issue 1, Pages 1-11 ......................................................................................... 19
2.2.2 Nghiên cứu của Huỳnh Phương Đông (2010),” The relationship between
working capital managemen and profitability: a Viet Nam case" International
Research Journal of Finance and Economics, Issue 49, 59-67 ....................... 20
2.2.3 Nghiêm cứu của Muhammad Malik và các cộng sự (2012) “Working
Capital Management and Profitabilit An Analysis of Firms of Textile Industry
of Pakistan”, Journal of Managerial Sciences; Jul-Dec2012, Vol. 6 Issue 2,
p155-165. .......................................................................................................21
2.2.4 Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Hân (2012) “Tác động của quản trị vốn
lưu động đến tỷ suất sinh lời của các công ty thủy sản trên thị trường chứng
4.1.2 Kiểm định các biến đưa vào mô hình ........................................................ 39
4.1.2.1 Kiểm định biến lần 1: ......................................................................39
Bảng 4.2 Bảng kiểm định 8 biến đưa vào mô hình ..........................................40
Bảng 4.3 Bảng thể hiện biến CCC loại ra khỏi phương trình .......................... 41
4.1.2.2 Kiểm định biến lần 2: ......................................................................41
Bảng 4.4 Bảng kiểm định 6 biến đưa vào mô hình ..........................................42
4.1.2.3 Kiểm định biến lần 3: ......................................................................42
Bảng 4.5 Bảng kiểm định 5 biến đưa vào mô hình ..........................................43
4.1.2.4 Kiểm định biến lần 4 (lần cuối) ....................................................... 43
Bảng 4.6 Bảng kiểm định 4 biến đưa vào mô hình ..........................................44
4.2 Kết quả mô hình và kiểm định mô hình ........................................................ 44
4.2.1 Kết quả mô hình .................................................................................... 44
4.2.2 Kiểm định mô hình ................................................................................ 46
Bảng 4.7 Kiểm định mối tương quan giữa các biến trong mô hình ................. 46
Footer Page 13 of 146.
Header Page 14 of 146.
4.3 Kiểm định đa cộng tuyến và tự tương quan .................................................. 48
4.3.1 Kiểm định đa cộng tuyến .......................................................................48
Bảng 4.8 Kiểm định đa cộng tuyến .................................................................48
4.3.2 Kiểm định tự tương quan .......................................................................49
Bảng 4.9 Kiểm định tự tương quan .................................................................49
4.4 Kiểm tra các giả thuyết ................................................................................ 50
Bảng 4.10 Kiểm định giả thuyết .....................................................................50
4.5 Bình luận kết quả so với các nghiên cứu trước ............................................. 51
Tóm tắt chương 4 ............................................................................................... 53
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH
THỰC PHẨM ....................................................................................................... 54
là kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và là nguồn t ích lũy tái sản
xuất mở rộng. Do đó, việc chủ động xây dựng, huy động, sử dụng vốn lưu động là
biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở doanh nghiệp.
Xây dựng kế hoạch và sử dụng vốn của doanh nghiệp là hoạt động nhằm hình thành
nên các dự định về tổ chức nhu cầu vốn lưu động của công ty và sử dụng chúng sao
cho có hiệu quả. Hơn nữa, trong tình hình sản xuất kinh doanh có thể gặp phải
những rủi ro, mất mát hư hỏng, giá thị trường liên tục biến động, nếu daoanh nghiệp
không có lượng vốn lưu động đủ lớn sẽ khó đứng vững trong cơ chế thị trường cạnh
tranh đầy quyết liệt. Vốn lưu động là yếu tố nâng cao tính cạnh tranh, nâng cao uy
tính của doanh nghiệp trên thị trường. Vốn lưu động là chỉ số giúp các nhà đầu tư có
các nhận định về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Footer Page 15 of 146.
Header Page 16 of 146.
2
Công tác quản trị chính sách vốn lưu động là huyết mạch của kinh doanh và
nhiệm vụ chính của mỗi nhà quản lý là giữ cho nó được lưu thông và sử dụng dòng
tiền để tạo ra lợi nhuận. Vốn lưu động trong kinh doanh được coi là huyết mạch
trong cơ thể con người Reddy và Patkar (2004).
Theo các nghiên cứu trước nhu cầu vốn lưu động của mỗi ngành công nghiệp
đều khác nhau. Công tác quản lý vốn lưu động bao gồm việc duy trì cân bằng tối ưu
của các thành phần vốn lưu động như quản lý các khoản phải thu, hàng tồn kho, các
khoản phải trả sử dụng tiền hiệu quả hàng ngày. Mục tiêu của quản trị vốn lưu động
là đảm bảo doanh nghiệp có thể vận hành và có khả năng đảm bảo hoàn trả nợ đến
hạn và các chi phí vận hành trước mắt.
Các doanh nghiệp ngành công nghiệp thường đầu tư vào vốn lưu động nhiều
tương quan nghịch biến ở mức ý nghĩa cao giữa thời gian công ty thu tiền từ khách
hàng (ACP) và ROA. Có mối tương quan đồng biến ở mức ý nghĩa 1% giữa thời
gian cần thiết để chuyển hàng tồn kho thà nh doanh thu (ICP) và ROA. Có mối
tương quan nghịch biến ở mức ý nghĩa 1% giữa thời gian thanh toán cho chủ nợ (kỳ
trả tiền bình quân –APP) và ROA.
Trong nghiên cứu này Huỳnh Phương Đông (2010) đã sử dụng dữ liệu 130
công ty niêm yết trên thị trường Việt Nam trong giai đoạn 2006 -2008 để điều tra
mối quan hệ tồn tại giữa lợi nhuận, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và các thành phần
của vốn lưu động đến công niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu
này chứng minh rằng: mối tương quan phủ định mạnh mẽ giữa lợi nhuận và chu kỳ
chuyển đổi tiền và còn cho thấy rằng có tương quan phủ định giữa kỳ thu tiền bình
quân, kỳ luân chuyển hàng tồn kho. Kết quả nghiên chứng minh rằng doanh nghiệp
có lợi nhuận cao hơn thì sẽ duy trì thời gian dài hơn để thanh toán các khoản nợ cho
khách hàng.
Mohammad Morshedur Rahman (2011), cho thấy Việc quản lý các khoản
phải thu và phải thanh toán cho khách hàng khẳng định với với lợi nhuận và có tại
mối quan hệ phủ đ ịnh giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, thời gian luân chuyển hàng
Footer Page 17 of 146.
Header Page 18 of 146.
4
tồn kho với ROA Thông qua bộ dữ liệu sơ cấp điều tra bằng bảng câu hỏi và thứ
cấp của 9 công ty ngành dệt ở Bangladesh trong thời gian từ năm 2005 -2008.
Abbasali và Milad (2012) nghiên cứu trên 400 công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán Tehran trong giai đoạn từ năm 2006 đến 2010. Kết quả nghiên cứu
cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa quản lý vốn lưu động với lợi nhuận trên tài
chuyển tiền bình quân (CCC), kỳ thu tiền bình quân (ACP), kỳ luân chuyển hàng
tồn kho (ICP), Và cho thấy rằng ROA có mối tương quan khẳng định với kỳ thanh
toán cho khách hàng (APP). Bên cạnh đó kết quả trên Nguyễn Ngọc Hân cũng
chứng minh rằng tỷ suất sinh lời: Có mối tương quan th uận với đòn bẩy tài chính
(LEV) và Có mối tương quan nghịch với quy mô công ty (CS), tỷ số đầu tư tài
chính đầu tư dài hạn (FFAR), số năm công ty tồn tại (AGE) .
Theo Sarbapriya Ray (2012) đưa ra kết quả là mối quan hệ tiêu cực giữa các
biện pháp quản lý vốn lưu động bao gồm số ngày các khoản phải thu và tỷ lệ
chuyển đổi chu kỳ tiền mặt, nợ tài chính với lợi nhuận doanh nghiệp; không tìm
thấy thời gian khoản phải t rả bình quân có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê trong
nghiên cứu mẫu của 311 công ty sản xuất tại Ấn Độ trong khoảng thời gian 1 4 năm
(từ năm 1996 đến 2010) để nghiên cứu mối quan hệ các nhân tố quản lý vốn lưu
động Nghiên cứu còn cho thấy không đáng kể mối quan hệ tiêu cực giữa quy mô
doanh nghiệp và tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động
Nghiên cứu của Võ Xuân Vinh (2013) của 80 doanh nghiệp ngành công
nghiệp niêm yết trên sàn trong khoảng thời gian từ 2007 - 2011 đã cung cấp
bằng chứng thực nghiệm là thời gian trả tiền không có tác động rõ rệt đến khả năng
sinh lợi doanh nghiệp và tỷ lệ thanh toán nhanh (CR) có mối tương quan dương với
ROA. Ngoài ra, kết quả cho thấy thời gian thu tiền, thời gian tồn kho, chu kỳ
luân chuyển tiền đều cho tác động ngược chiều với khả năng sinh lợi . Do đó, khi giá
trị các biến giải thích giảm đồng nghĩa với khả năng sinh lợi tăng.
Hina Agha và các cộng sự (2014) đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác
động của quản lý vốn lưu động trên lợi nhuận trong bài “tác động vốn lưu động hiệu
quả tài chính công ty dược phẩm Glaxo Smith Kline”, để xem xét sự tác động của
vốn lưu động đến hiệu quả tài chính. Các phát hiện quan trọng từ nghiên cứu này là
Footer Page 19 of 146.
Header Page 20 of 146.
Header Page 21 of 146.
7
- Xác định hệ số, dấu (-/+) của các biến tr ong mô hình
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu.
+ Tác động của thời gian thu tiền như thế nào đến hiệu quả tài chính (+/ -)?
+ Tác động của thời gian thanh toán như thế nào đến hiệu quả tài chính (+/ -)?
+ Tác động của thời gian lưu kho như thế nào đến hiệu quả tài chính (+/-)?
+ Tác động của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt như thế nào đến hiệu quả tài chính
(+/-)?
+ Tác động của tỷ lệ nợ phải thu trên doanh thu như thế nào đến hiệu quả tài
chính (+/-)?
+ Tác động của tỷ lệ nợ phải trả trên doanh thu như thế nào đến hiệu quả tài
chính (+/-)?
+ Tác động của tỷ lệ hàng tồn kho trên doanh thu như thế nào đến hiệu quả tài
chính (+/-)?
+ Tác động của tỷ lệ tỷ lệ thanh toán hiện hành như thế nào đến hiệu quả tài
chính (+/-)?
1.4 Đối tượng, phạm vi giới hạn nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là chính sách vốn lưu đ ộng và hiệu quả tài chính của
30 công ty ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong
giai đoạn 2009 – 2013
1.4.2 Phạm vi giới hạn nghiên cứu
- Về thời gian: số liệu lấy từ báo cáo tài chính năm 2009 - 2013.
- Về không gian: các công ty ngành thực phẩm niêm yết trên sàn giao chứng
khoán Việt Nam.
Tác giả viết đề tài này nhằm góp phần tìm hiểu tác động của các thành phần
chính sách vốn lưu động đến h iệu quả tài chính, bên cạnh đó luận văn đưa ra những
Footer Page 22 of 146.
Header Page 23 of 146.
9
hàm ý nhằm tăng hiệu quả vốn lưu động cho các công ty thuộc lĩnh vực thực phẩm
hiện nay
1.7 Kết cấu luận văn
Chương 1. Giới thiệu
Chương này nêu lý do chọn đề tài, tổng quan các nghiên cứu trước, mục tiêu
nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi giới hạn nghiên cứu,
phương pháp, ý nghĩa của nghiên cứu.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước
Trình bài cơ sở lý thuyết về vốn lưu động chính sách vốn lưu động, hiệu quả
tài chính và tóm tắt các nghiên cứu trước, nêu nhận định của tác giả và hướng
nghiên cứu tiếp theo
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày về phương pháp nghiên cứu, nguồn dữ liệu, cách thu
thập dữ liệu và kiểm tra sự phù hợp của dữ liệu.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu
Trình bày các kết quả hồi quy, trả lời các câu hỏi nghiên cứu
Chương 5. Kết luận – kiến nghị
Chương này tóm tắt kết quả nghiên cứu và các hàm ý cho chính sách vốn lưu
động
chỉ tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn dài hạn.
Footer Page 24 of 146.
Header Page 25 of 146.
11
Vốn lưu động là thước đo cho cả hiệu suất và sức mạnh tài chính ngắn hạn
của doanh nghiệp. Khả năng quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp càng tốt thì
nhu cầu vay nợ càng giảm. Ngay cả khi doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi thì việc quản
lý vốn lưu động cũng rất cần thiết vì nó đảm bảo rằng lượng vốn nhàn rỗi sẽ được
đầu tư một ghi cách hiệu quả nhất cho nhà đầu tư. Đối với các doanh nghiệp Việt
Nam, sẽ là không thừa nếu các nhà đầu tư xem xét đến hiệu quả quản lý vốn lưu
động của các công ty. Mỗi doanh nghiệp có thể đưa ra một con số doanh thu tuyệt
vời, giá trị tài sản lớn, quy mô vốn đồ sộ …. Tuy nhiên độ lớn của con số này không
nói lên tất cả và cũng không có nghĩa là doanh nghiệp đang nắm giữ rất nhiều tiền
trong tay. Tiền của doanh nghiệp có thể đọng ở các khoản thu, vốn doanh nghiệp
biết đâu lại có lượng vốn là các khoản phải trả … Vì vậy xem xét một cách cẩn
trọng các thông tin, chỉ số của doanh nghiệp trong đó có hoạt động quản lý vốn lưu
động là quản trị các thành phần cấu thành của nó bao gồm các khoản mục phải thu
của khách hàng, phải trả khách hàng, hàng tồn kho và tiền mặt cụ thể như sau:
2.1.1 Chính sách quản trị tiền mặt
Việc quản trị tiền mặt là quá trình quản lý lượng tiền mặt tại quỹ và tiển mặt
trong tài khoản thanh toán của ngân hàng, kiểm soát chặt chẽ tình hình chi tiêu tiền
mặt, xác định nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp trong từng giai đoạn của quá trình
sản xuất kinh doanh, từng bước khắc phục tình trạng thừa thiếu lượng tiền trong
ngắn hạn và dài hạn.
Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, các doanh nghiệp cần