Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO THẾ KHOA
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI
TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 - 34 - 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Chí Thiện
THÁI NGUYÊN - 2012
Footer Page
1 of
166.tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa
bởi Trung
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 2 of 166.
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn thạc sĩ “Thực trạng và giải pháp tăng
đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi theo học và hoàn thiện khóa học này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn
thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên
cứu đề tài.
Thái Nguyên, ngày 23 tháng 7 năm 2012
Tác giả luận văn
Đào Thế Khoa
Footer Page
3 of
166.tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa
bởi Trung
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 4 of 166.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ......................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................................ 2
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI TRẢ
CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở TỈNH THÁI NGUYÊN....................... 31
2.1. Khái quát hoạt động BHXH qua các giai đoạn .................................... 31
2.1.1. Giai đoạn trước tháng 10 năm 1995 .............................................. 31
2.1.2. Giai đoạn từ tháng 10 năm 1995 đến nay ..................................... 35
2.2. Quy trình chi trả chế độ BHXH ........................................................... 42
2.2.1. Quản lý đối tượng chi trả BHXH .................................................. 42
2.2.2. Phân cấp chi trả ............................................................................. 44
2.2.3. Lập, xét duyệt dự toán chi BHXH ................................................ 44
2.2.4. Tổ chức chi trả .............................................................................. 45
2.2.5. Lập báo cáo, xét duyệt thanh quyết toán chi bảo hiểm xã hội ...... 48
2.2.6. Thẩm định chi các chế độ bảo hiểm xã hội ................................... 48
2.3. Thực trạng công tác chi trả chế độ BHXH ở BHXH tỉnh Thái Nguyên ...... 50
2.3.1. Công tác quản lý đối tượng chi trả ................................................ 50
2.3.2. Công tác chi trả các chế độ dài hạn............................................... 54
2.3.3. Công tác chi trả các chế độ ngắn hạn ............................................ 59
2.3.4. Đánh giá quản lý công tác chi trả các chế độ BHXH ................... 65
Chƣơng 3: NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ
CÔNG TÁC CHI TRẢ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở TỈNH
THÁI NGUYÊN ............................................................................................ 73
3.1. Chiến lược phát triển ngành BHXH..................................................... 73
3.2. Quan điểm và định hướng hoàn thiện công tác chi trả các chế độ
BHXH .......................................................................................................... 74
3.2.1. Quan điểm ..................................................................................... 74
3.2.2. Định hướng hoàn thiện .................................................................. 76
3.3. Những giải pháp tăng cường quản lý công tác chi trả chế độ BHXH....... 78
Footer Page
5 of
166.tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
BHXH
:
Bảo hiểm xã hội
BHYT
:
Bảo hiểm y tế
BNN
:
Bệnh nghề nghiệp
CNTT
:
Công nghê thông tin
DSPHSK
:
Dưỡng sức phục hồi sức khỏe
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tổng hợp đối tượng hưởng BHXH thường xuyên từ năm 2006 đến
năm 2010 ......................................................................................... 51
Bảng 2: Tổng hợp chi trả các chế độ BHXH từ năm 2006 đến năm 2010 ..... 54
Bảng 3: Bảng tổng hợp chi ốm đau, thai sản, nghỉ DSPHSK từ năm 2006 đến
năm 2010 ......................................................................................... 60
Bảng 4: Tổng hợp chi ốm đau theo khối quản lý năm 2006 ........................... 61
Footer Page
8 of
166.tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa
bởi Trung
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 9 of 166.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Khoa học ngày càng phát triển, con người ngày chế ngự và dự báo
được những rủi ro diễn ra trong cuộc sống như thiên tai, dịch bệnh... Tuy
nhiên trước diễn biến phức tạp của cuộc sống, con người cũng không thể
lường trước được những rủi ro như bệnh tật, tuổi già, ốm đau, sinh tử... Mong
muốn có một khoản bù đắp những rủi ro không chỉ là của mỗi con người mà
còn là sự quan tâm, chăm sóc của Đảng và Nhà nước. Ngay từ những ngày
đầu thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ đã ban hành các
sắc lệnh về chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) và sau đó là điều lệ tạm thời
quy định các chế độ BHXH đối với công nhân viên chức Nhà nước, những
hạn, đảm bảo chi đúng, chi đủ, chi kịp thời và chi tận tay đối tượng. Tuy
nhiên hiện nay chính sách BHXH còn có nhiều bất cập, đối tượng hưởng
chính sách BHXH thường xuyên biến động gây nhiều khó khăn cho công tác
chi trả chế độ BHXH. Để đáp ứng một cách tốt nhất quyền lợi của người lao
động tham gia BHXH, việc hoàn thiện công tác quản lý chi trả chế độ BHXH
để từ đó đưa ra một số kiến nghị, giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản
lý chi trả các chế độ BHXH ở Việt Nam tôi đã chọn đề tài: "Thực trạng và
giải pháp tăng cường quản lý chi bảo hiểm xã hội tại tỉnh Thái Nguyên" để
làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Thông qua việc nghiên cứu những lý luận về BHXH và thực trạng công
tác chi trả chế độ BHXH ở BHXH tỉnh Thái Nguyên để phân tích, đánh giá
những kết quả, những tồn tại và nguyên nhân của công tác chi trả chế độ
BHXH. Trên cơ sở đó đưa ra các kiến nghị và giải pháp nhằm tăng cường
quản lý công tác chi trả chế độ BHXH của BHXH Việt Nam đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ trong giai đoạn tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Các chế độ BHXH và quản lý công tác chi trả
các chế độ BHXH ở tỉnh Thái Nguyên.
Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu hoạt động BHXH trong thời gian qua.
- Nghiên cứu các chế độ BHXH đang thực hiện chi trả ở tỉnh Thái
Nguyên (không bao gồm chế độ bảo hiểm y tế) và thực trạng công tác quản lý
chi trả chế độ BHXH ở BHXH tỉnh Thái Nguyên.
Footer Page
10bởiofTrung
166.
Số hóa
tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 12 of 166.
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BHXH VÀ CÁC CHẾ ĐỘ BHXH
1.1. Lý luận chung về BHXH
1.1.1. Sự ra đời và phát triển của BHXH là một tất yếu khách quan
Nhu cầu của con người rất đa dạng và luôn thay đổi. Nhu cầu đơn giản
nhất, tối thiếu nhất là ăn, mặc, ở, đi lại. Để đáp ứng nhu cầu này con người
phải làm việc để tạo ra của cải vật chất phục vụ mình. Tuy nhiên con người
sống phụ thuộc rất nhiều vào xã hội, vào thiên nhiên và phải tuân theo những
quy luật của tự nhiên và xã hội. Những quy luật này có tác động tích cực hoặc
tiêu cực đến từng cá nhân và cộng đồng. Trong cuộc sống không phải con
người lúc nào cũng khoẻ mạnh, có khả năng lao động, gặp may mắn để tạo ra
thu nhập nuôi sống mình và gia đình. Khi gặp phải những rủi ro, các nhu cầu
thiết yếu phục vụ cuộc sống của con người, không vì thế làm mất đi trái lại có
nhu cầu còn tăng thêm thậm chí phát sinh mới như ốm đau cần được chữa
bệnh, sinh con cần thêm thu nhập để nuôi con. Bởi vậy, con người một mặt
tìm cách khắc phục "tích cốc phòng cơ, tích y phòng hàn" một mặt nhờ sự
tương trợ lẫn nhau trong cộng đồng.
Sự phát triển của phân công lao động và trao đổi hàng hoá làm xuất
hiện nền kinh tế hàng hoá. Nhu cầu mở rộng sản xuất dẫn đến việc thuê mướn
lao động. Lúc đầu người chủ chỉ cam kết trả công lao động nhưng về sau đã
phải cam kết đảm bảo cho người lao động làm thuê một số thu nhập nhất định
để họ trang trải những nhu cầu thiết yếu khi không may bị rủi ro như: ốm đau,
tai nạn, thai sản... Trong thực tế nhiều khi các trường hợp trên không xảy ra
và người chủ không phải chi ra một đồng nào. Nhưng cũng có khi xảy ra dồn
dập, buộc họ phải bỏ ra những khoản tiền lớn cho người lao động mà họ
không muốn. Vì thề, mâu thuẫn chủ - thợ phát sinh, giới thợ liên kết đấu tranh
thành viên trong xã hội đều cảm thấy sự cần thiết phải tham gia hệ thống
BHXH và cần thiết được BHXH. Một xã hội không có bảo hiểm như "cầu
thang không có tay vịn". Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu phát triển hệ
thống BHXH càng lớn.
1.1.2. Khái niệm BHXH
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về BHXH, cho đến nay vẫn chưa có
một khái niệm thống nhất về BHXH. Khi đề cập đến vấn đề chung nhất người
ta dùng khái niệm SOCIAL SECURITY và vẫn dịch là BHXH, nhưng khi đi
vào cụ thể từng chế độ thì BHXH lại được hiểu theo nghĩa của từ SOCIAL
INSURANCE. Tuy nhiên sự hoà nhập này không có nghĩa là hai thuật ngữ
này là một. Có thể đưa ra khái niệm về BHXH như sau:
Footer Page
13bởiofTrung
166.
Số hóa
tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 14 of 166.
6
BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với
người lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng
lao động hoặc bị mất việc làm, bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài
chính tập trung do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, nhằm góp phần
đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần bảo
đảm an toàn xã hội.
Ngoài ra, BHXH có thể được tiếp cận dưới giác độ là an sinh xã hội,
Header Page 15 of 166.
7
Các hoạt động BHXH diễn ra trong khuôn khổ pháp luật, các chế độ
BHXH cũng do pháp luật quy định. Nhà nước quản lý và bảo hộ hoạt động
BHXH. Người lao động, người chủ sử dụng lao động thực hiện giám sát hoạt
động BHXH thông qua các tổ chức công đoàn và các tổ chức của giới chủ.
1.1.3. Bản chất của BHXH
BHXH là một bộ phận trong hệ thống an sinh xã hội, có ảnh hưởng đến
sự ổn định và phát triển của toàn bộ nền kinh tế xã hội, chính trị của các quốc
gia. Mục đích hoạt động của BHXH không vì lợi nhuận mà vì quyền lợi của
người lao động. BHXH là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế hàng hoá và nó
phản ánh trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Vì vậy có thể xem xét
bản chất của BHXH với những nội dung sau:
* BHXH là quá trình phân phối lại thu nhập.
Thực chất BHXH là một tổ chức đền bù hậu quả những rủi ro xã hội.
Sự đền bù này được thực hiện thông qua quá trình tạo lập và sử dụng một quỹ
tiền tệ tập trung hình thành do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH và
các nguồn thu nhập hợp pháp khác của BHXH. Xét trên phạm vi toàn xã hội
BHXH là một bộ phận của GDP được xã hội phân phối lại cho những thành
viên khi phát sinh nhu cầu BHXH như ốm đau, sinh đẻ, tai nạn lao động, già
yếu, chết... Xét trong nội tại BHXH, sự phân phối của BHXH được thực hiện
theo cả chiều dọc và chiều ngang. Phân phối theo chiều ngang là sự phân phối
của chính bản thân người lao động theo thời gian (nghĩa là sự phân phối lại
thu nhập của quá trình khoẻ mạnh và quá trình ốm, giữa quá trình lao động và
quá trình không làm việc). Phân phối theo chiều dọc là sự phân phối giữa
những người khoẻ mạnh và người ốm, bệnh tật; giữa những người có thu
nhập cao với những người có thu nhập thấp.
* BHXH vừa mang bản chất kinh tế, vừa mang bản chất xã hội.
BHXH góp phần thực hiện mục tiêu đảm bảo kinh tế cho người lao
hoá và xã hội. Tất cả các quyền này là yếu tốt không thể thiếu được đối với
nhân phẩm cũng như đối với sự phát triển tự do của nhân cách mỗi cá nhân,
nhờ nỗ lực của mỗi quốc gia và nỗ lực hợp tác quốc tế...
Thông điệp trên đây của Liên hợp quốc đã khẳng định vai trò và vị trí
quan trọng của chính sách BHXH, khẳng định hệ thống các chế độ, chính
sách BHXH là cần thiết và không thể thiếu được trong mỗi quốc gia và trong
cộng đồng quốc tế.
Hoạt động BHXH là hoạt động sự nghiệp chung của toàn xã hội, phục
vụ những thành viên trong xã hội, do đó BHXH có vai trò rất quan trọng
trong đời sống kinh tế xã hội của một quốc gia, cụ thể là:
Footer Page
16bởiofTrung
166.
Số hóa
tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 17 of 166.
9
* BHXH góp phần ổn định đời sống của người tham gia BHXH và bảo
đảm an sinh xã hội.
Trong cuộc sống, dù muốn hay không con người vẫn phải đối mặt với
các rủi ro. Có những rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ quan của con
người như: ốm đau, TNLĐ, BNN... có những rủi ro tuân theo quy luật tự
nhiên như: sinh đẻ, tuổi già, chết... Những rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng
lao động, mất việc làm dẫn tới tình trạng giảm thu nhập hoặc mất hoàn toàn
thu nhập. Mặc dù vậy, cuộc sống của họ đòi hỏi phải có thu nhập để thoả mãn
10
trường và góp phần to lớn vào việc ổn định đời sống của người lao động,
đồng thời sẽ tạo ra sự vững mạnh của nền an sinh quốc gia. Cùng với các
chính sách xã hội khác, BHXH tạo ra lưới an toàn xã hội đối với mọi tầng lớp
dân cư trong xã hội.
* BHXH góp phần đảm bảo sự công bằng xã hội
Tham gia BHXH là quyền và nghĩa vụ của người lao động. Điều đó có
nghĩa là người lao động có nghĩa vụ đóng phí BHXH thì mới được hưởng
quyền lợi về BHXH. Mọi người lao động trong xã hội đều có quyền tham gia
BHXH, không phân biệt nam, nữ, nghề nghiệp, tôn giáo, thành phần kinh tế
đã tạo ra sự bình đẳng giữa những người lao động. Việc quy định nghĩa vụ và
quyền lợi của các đối tượng tham gia BHXH trong các thành phần kinh tế góp
phần thực hiện công bằng xã hội. Mặt khác BHXH là quá trình phân phối lại
thu nhập theo chiều dọc và chiều ngang. Quá trình phân phối này đã làm dịch
chuyển tài chính từ những người có thu nhập cao sang những người có thu
nhập thấp nhằm giảm bớt khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.
* BHXH tạo mối quan hệ gắn bó giữa người lao động với người sử
dụng lao động và Nhà nước.
Khi khoẻ mạnh tham gia lao động sản xuất, người lao động được người
sd lao động trả lương hoặc tiền công và đóng phí tham gia BHXH nhằm giúp
cho người lao động nhận được trợ cấp khi bị giảm hoặc mất khả năng lao
động. Vì thế cuộc sống của người lao động được đảm bảo, người lao động
luôn yên tâm, tin tưởng vào người chủ sử dụng lao động. Từ đó người lao
động có trách nhiệm hơn trong công việc, họ tích cực sáng tạo trong quá trình
sản xuất, nâng cao năng suất lao động làm tăng giá trị sản phẩm cho người
chủ sử dụng lao động và cho xã hội. Mặt khác khi BHXH chi trả cho người
lao động khắc phục tổn thất đã tạo điều kiện cho người sử dụng lao động
nhanh chóng ổn định sản xuất.
Footer Page
trong các chương trình, dự án lớn phát triển kinh tế - xã hội.
1.1.5. Cơ sở tạo lập và sử dụng quỹ BHXH
Quỹ BHXH là quỹ tiền tệ tập trung được tạo lập từ những đóng góp
bằng tiền của những người tham gia BHXH dùng để chi trả cho người lao
động khi gặp rủi ro như giảm, mất khả năng lao động hoặc chết giúp họ và gia
đình họ ổn định cuộc sống.
Footer Page
19bởiofTrung
166.
Số hóa
tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 20 of 166.
12
Quỹ BHXH có những đặc điểm chủ yếu:
- Quỹ BHXH là quỹ tiền tệ tập trung nằm ngoài ngân sách Nhà nước
(NSNN) và được Nhà nước bảo hộ. Quỹ BHXH có thể bao gồm nhiều quỹ
thành phần như quỹ hưu trí và trợ cấp, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo
hiểm ốm đau.
- Quỹ BHXH được hình từ sự đóng góp theo cơ chế ba bên người sử
dụng lao động, người lao động và sự hỗ trợ của Nhà nước.
- Mục đích hoạt động của Quỹ BHXH không vì lợi nhuận mà vì mục
đích đảm bảo cuộc sống cho người lao động và gia đình họ khi gặp các biến
cố rủi ro làm giảm hoặc mất thu nhập từ người lao động. Vì vậy quản lý quỹ
BHXH được thực hiện theo nguyên tắc cân bằng thu chi.
- Sử dụng quỹ BHXH vừa mang tính chất bồi hoàn, vừa mang tính chất
- BHXH là một khâu trong hệ thống tài chính quốc gia, vì vậy nó có
quan hệ tác động qua lại giữa các khâu tài chính như: NSNN, tài chính doanh
nghiệp, tín dụng. Mỗi khâu tài chính có quỹ tiền tệ được tạo lập, sử dụng cho
một mục đích riêng và gắn liền với chủ thể nhất định do đó chúng luôn độc
lập với nhau trong quản lý và sử dụng. Nhưng quỹ BHXH có quan hệ chặt
chẽ với các quỹ tiền tệ tập trung của các khâu tài chính khác như quỹ NSNN,
quỹ tài chính doanh nghiệp, quỹ tín dụng và đều chịu sự chi phối của pháp
luật Nhà nước.
- Quy mô, tốc độ phát triển của quỹ BHXH do trình độ phát triển kinh
tế xã hội của quốc gia quyết định. Kinh tế xã hội càng phát triển thì quốc gia
đó càng có điều kiện thực hiện đầy đủ các chế độ BHXH, nhu cầu thoả mãn
về BHXH đối với người lao động càng được nâng cao. Đồng thời khi kinh tế
xã hội phát triển, người lao động và người sử dụng lao động sẽ có thu nhập
cao hơn, do đó họ càng có điều kiện tham gia và đóng góp BHXH...
* Nguồn tạo lập quỹ BHXH
Quỹ BHXH được hình thành từ các nguồn sau đây:
- Người sử dụng lao động đóng góp
- Người lao động đóng góp
- Hỗ trợ của Nhà nước
Quỹ BHXH được hỗ trợ từ NSNN là trách nhiệm của Nhà nước. Bởi vì,
trước hết các luật lệ về BHXH của Nhà nước sẽ là những chuẩn mực về pháp
lý mà cả giới chủ và giới thợ đều phải tuân theo, những tranh chấp chủ- thợ
trong lĩnh vực BHXH có cơ sở vững chắc để giải quyết. BHXH là một công
cụ quan trọng trong tay Nhà nước nhằm thực hiện chính sách phân phối lại
Footer Page
21bởiofTrung
166.
Số hóa
tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
cả các loại chế độ. Nếu ở trong hệ thống BHXH do Nhà nước thành lập và sự
tham gia là bắt buộc thì phí BHXH toàn phần phải đóng góp sẽ bao gồm phí
thuần tuý (là phần phí phải đóng để người lao động được hưởng các chế độ đã
Footer Page
22bởiofTrung
166.
Số hóa
tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 23 of 166.
15
xác định), chi phí quản lý, khoản dự phòng. Còn trong hệ thống BHXH do tư
nhân và các tổ chức xã hội thành lập theo pháp luật và có sự bảo trợ của Nhà
nước, để bảo vệ cho những người không ở trong hệ thống bảo hiểm của Nhà
nước với nguyên tắc tự nguyện thì phí BHXH toàn phần sẽ có cả lãi định mức
cho tổ chức BHXH.
Mức đóng góp hàng tháng của các bên tham gia BHXH do người lao
động được gọi là phí BHXH. Về mức đóng BHXH, một số nước quy định:
người sử dụng lao động phải chịu toàn bộ chi phí cho chế độ tai nạn lao động,
Chính phủ trả chi phí y tế và trợ cấp gia đình, còn các chế độ khác do người
lao động và người sử dụng lao động cùng chịu. Một số nước lại quy định
Chính phủ bù thiếu quỹ BHXH hoặc chịu toàn bộ chi phí quản lý BHXH. Số
tiền đóng góp đó được tính vào lương và chi phí sản xuất để người lao động
và mọi người tiêu dùng trong xã hội cùng phải gánh chịu một phần.
Cân bằng thu- chi là nguyên tắc hoạt động của quỹ BHXH. Để đảm bảo
quỹ BHXH hạch toán độc lập và cân đối thu - chi trong quá trình hoạt động
- Chi trợ cấp cho các chế độ BHXH.
- Chi phí cho sự nghiệp quản lý BHXH.
Trong hai nội dung nêu trên thì chi trả trợ cấp cho các chế độ BHXH là
lớn nhất và quan trọng nhất. Khoản chi này được thực hiện theo luật định và
phụ thuộc vào phạm vi trợ cấp của từng hệ thống BHXH. Về nguyên tắc, có
thu mới chi, thu trước chi sau. Vì vậy quỹ BHXH chỉ chi cho các chế độ trong
phạm vi có nguồn thu, thu của chế độ nào thì chi ở chế độ đó.
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng quỹ BHXH mà phần sử dụng nhiều
nhất để chi trả cho các chế độ còn phụ thuộc vào việc thành lập quỹ BHXH
theo phương thức nào?
Nếu chỉ thành lập một quỹ BHXH tập trung thống nhất thì việc chi trả
cũng phải đảm bảo thống nhất theo các nội dung chi. Điều đó có nghĩa là tất
cả các nguồn thu BHXH đều được tập trung vào quỹ BHXH và sử dụng quỹ
để chi trả cho các chế độ BHXH, chi quản lý và đầu tư. Phương thức quản lý
quỹ BHXH tập trung như vậy nhằm đơn giản, dễ dàng điều tiết giữa các chế
độ BHXH trong quá trình chi trả.
Nếu quỹ BHXH được hình thành theo hai loại quỹ: Quỹ BHXH ngắn
hạn và quỹ BHXH dài hạn thì việc chi trả và quản lý chi sẽ cụ thể hơn. Quỹ
BHXH ngắn hạn được chi cho các chế độ ngắn hạn như ốm đau, thai sản,
TNLĐ-BNN. Nguồn quỹ này sẽ được cân đối từng năm thậm chí có thể được
hình thành ngay trong từng doanh nghiệp để chi trả trực tiếp. Quỹ BHXH dài
Footer Page
24bởiofTrung
166.
Số hóa
tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
của đất nước.
Footer Page
25bởiofTrung
166.
Số hóa
tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn