Luận Văn: Thực trạng và giải pháp tăng cường mở rộng thị trường tiêu thụ rượu tại chi nhánh Công ty Hà Phú An - Pdf 15



Luận Văn

Thực trạng và giải pháp
tăng cường mở rộng thị
trường tiêu thụ rượu tại chi
nhánh Công ty Hà Phú An

Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Bùi Thế Anh
LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự đổi thay của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế nước ta đã có
một sự chuyển mình từ nền kinh tế tập chung quan liêu bao cấp sang nền kinh
tế thị trường, dưới sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Đồng thời là mở rộng quan
hệ giao lưu với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới; với những ưu thế
có nhiều loại hình doanh nghiệp đã không ngừng mọc lên và phát triển. Nhưng
các doanh nghiệp này muốn phát triển một cách mạnh mẽ, vững chắc thì không
thể thiếu được bộ máy quản trị, trong đó bộ phận quản trị kinh doanh là một bộ
phận quan trọng. Vì chỉ có bộ phận quản trị kinh doanh mới có thể cung cấp
đầy đủ thông tin về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Là một học sinh của chuyên ngành quản trị kinh doanh tổng hợp em đã
được các thầy cô giáo dạy bảo và truyền đạt những kiến thức cơ bản nhất về bộ
máy quản trị kinh doanh, nhưng để đảm bảo ra trường có một kiến thức vững
chắc phục vụ đất nước thì nhất thiết phải đi thực tập thực tế. Qua quá trình thực
tập tại chi nhánh Công ty Hà Phú An đã giúp em nhận thức sâu sắc hơn về lý
thuyết đã học, đã gắn liền lý thuyết với thực tế.

dụng.
- Thiết kế các công trình điện năng, đường dây tải điện và trạm biến áp,
các công trình điện dân dụng và công nghiệp.
- Tư vấn đầu tư.
- Tư vấn nhà đất.
- Lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch
- Buôn bán phụ tùng, thiết bị ô tô, xe máy, điện tử, điện lạnh
- Lắp ráp, sửa chữa các phương tiện vận tải, ô tô, xe máy, thiết bị điện tử,
điện lạnh.
- Dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm trong nước…
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Bùi Thế Anh
Cùng với sự đổi thay của nền kinh tế, sự thay đổi của cơ chế quản lý kinh
tế của Nhà nước đã đưa Công ty đến thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
cùng ngành. Để phát triển trong môi trường cạnh tranh mới đòi hỏi chi nhánh
Công ty phải đổi mới về mọi mặt, nhân sự, trang thiết bị. Năm 2003 Sở kế
hoạch đầu tư và phát triển thành phố Hà Nội đã phê duyệt cho chi nhánh Công
ty mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh. Từ đó mà ban lãnh đạo Công ty
cùng với toàn thể cán bộ công nhân viên chức không ngừng củng cố tổ chức
sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của khách hàng. Kết quả là chi nhánh Công ty Hà Phú An đã
tạo ra được khối lượng sản phẩm và bao bì ngày càng lớn với chất lượng đảm
bảo, kinh doanh có lãi, thực hiện đầy đủ với Nhà nước. Hoàn trả vốn và lãi cho
ngân hàng đúng thời hạn. Tuy nhiên, với số lượng vốn ban đầu còn hạn hẹp
khoảng 10.046.445.212 đồng Công ty chưa trang bị đầy đủ những thiết bị tân
tiến hiện đại phục vụ cho sản xuất. Vì vậy chi nhánh cũng gặp một số khó khăn
trước nhu cầu bức thiết của thị trường trong thời kỳ đổi mới, nhưng do tình
hình cạnh tranh gay gắt với hàng trăm doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội đang
ra sức đổi mới. Đứng trước thử thách chi nhánh Công ty đã từng bước tháo gỡ,
ổn định sản xuất và từng bước phát triển.

ế
NVL

Xưởng nấu
Xưở
ng hoàn
thi

n SP

Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Bùi Thế Anh Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc: giữ vai trò lãnh đạo chung toàn chi nhánh Công ty.
- Phó giám đốc: có vai trò hỗ trợ và làm những công việc mà giám đốc
giao.
- Phòng kế toán tài vụ: tham mưu cho giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện
công tác hạch toán kế toán và thống kê, đồng thời kiểm tra kiểm soát công tác
tài chính của Công ty. Phòng kế toán tài vụ có trách nhiệm quản lý các nguồn
vốn, bảo toàn sử dụng vốn có hiệu quả, thanh toán các hợp đồng kinh tế phát
sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh Công ty, cung
cấp số liệu cho việc điều hành sản xuất, kiểm tra và phân tích hoạt động tài
chính, lập báo cáo quyết toán hàng qúy, hàng năm theo quy định.
- Phòng hành chính nhân sự: có chức năng tham mưu cho giám đốc về
công tác tổ chức bộ máy quản lý sản xuất, theo dõi tình hình tăng giảm công
nhân viên trong Công ty, điều động sắp xếp lực lượng sản xuất lao động, thực
hiện các chính sách tiền lương đối với người lao động, bảo hộ lao động, công

trên cơ sở tự chủ và tuân thủ pháp luật.
Tuân thủ luật pháp của Nhà nước về quản lý tài chính, quản lý tình hình
xuất nhập khẩu.
- Quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư, đổi mới trang thiết bị, bảo đảm
sản xuất kinh doanh có lãi và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, đảm
bảo sự tồn tại và phát triển của Công ty.
- Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lượng
các mặt hàng do Công ty sản xuất và kinh doanh nhằm sức cạnh tranh và mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Bùi Thế Anh
- Quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm xây dựng, củng
cố, nâng cao chất lượng, nguồn nhân lực chuyên môn.
- Quan tâm, chăm lo đến đời sống của công nhân cả về mặt vật chất cũng
như tinh thần, thực hiện chức năng xã hội của mình.
III. TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY HÀ PHÚ AN TRONG
HAI NĂM 2003 - 2004
1. Tình hình hoạt động của chi nhánh Công ty Hà Phú An trong hai
năm 2003 - 2004
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2003 Năm 2004
1. Tổng doanh thu Triệu động 46.500 58.632
2. Tổng chi phí Triệu động 45.914 5.092
3. Tổng lợi nhuận Triệu động 963.249 100.567
4. Tổng vốn lưu động Triệu động 85.011 88.983
5. Tổng vốn cố định Triệu động 42.936 50.620
6. Lao động sử dụng Người 195 300
7. Thu nhập bình quân Đồng/người 950.000 1 100.000

2. Những thuận lợi và khó khăn của chi nhánh Công ty Hà Phú An.
Qua hai năm hình thành và phát triển, chi nhánh Công ty Hà Phú An đã

Công ty luôn luôn là một khách hàng có uy tín, các khoản vay đều sử dụng
đúng mục đích, luôn coi trọng chữ tín, thanh toán đầy đủ các khoản nợ đến hạn
phải trả, luôn tạo cho bạn hàng một cảm giác an toàn khi ký hợp đồng với Công
ty mình. Và điều quan trọng hơn cả là hiện nay Công ty đang được nhiều bạn
hàng biết đến, đó là một điều kiện rất thuận lợi cho việc phát triển và mở rộng
chi nhánh hơn nữa trong tương lai.
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi và kết quả thành công mà Công ty
đã đạt được, Công ty cũng không tránh khỏi những khó khăn, biến cố trong
việc sản xuất kinh doanh và sự vận hành phát triển sản xuất kinh doanh theo cơ
chế thị trường:
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Bùi Thế Anh
Việc giá cả hàng hoá nhiều khi cũng bất ổn định cũng là điều trở ngại
trong xây dựng kế hoạch lợi nhuận cho Công ty. Trong lĩnh vực kinh doanh đói
hỏi nguồn vốn đầu tư lớn nên việc huy động vốn cũng không được chủ động và
là một Công ty nên không tránh khỏi sự cạnh tranh với các Công ty cùng
ngành.
Mặc dù máy móc thiết bị không còn lạc hậu nhưng vẫn gặp nhiều rủi ro
trong sản xuất. Do quy mô sản xuất rộng nên đội ngũ lao động của Công ty còn
ít về số lượng và tỷ trọng giữa đội ngũ lao động gián tiếp và đội ngũ lao động
trực tiếp vẫn chưa cải thiện là bao, đây là vấn đề cần điều chỉnh lại, làm nhanh,
làm mạnh để hoàn thiện tổ chức lao động. Do đó mà từ những khó khăn trở
ngại trên mà Công ty phải phân bổ chi phí sao cho hợp lý để đảm bảo cho giá
thành sản phẩm được hạ thấp, chất lượng cao. Như vậy mới có thể cạnh tranh,
đứng vững trên thị trường.
IV. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY HÀ PHÚ AN
Chi nhánh Công ty Hà Phú An
Mẫu số B02 - DN
theo QĐ số 167/ 2000/QĐ - BTC
ngày 25/10/2000

8. Tổng lợi nhuận kế toán (30 =
20+21-22)
30
280.459.277

9.Các khoản điều chỉnh tăng giảm
lợi nhuận…
40
0

10. Tổng lợi nhuận chịu thuế
TNDN (50 = 30 + (-) 40)
50
280.459.277

11. Thuế TNDN phải nộp 60 78.528.597

12. Lợi nhuận sau thuế 70 = 30-60 70 201.930.680

Chi nhánh Công ty Hà Phú An
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
Stt tài sản Mã số Số đầu kỳ Số cuối kỳ
1 2 3 4 5
A TSLĐ và đầu tư ngắn hạn (100
=110+120+130+140+150+160)
100 23.737.592.607 17.636.890.916
I Tiền 110 85.488.675 258.573.860
1 Tiền mặt qũy 111 69.604.245 21.049.218
2 Tiền gửi ngân hàng 112 15.884.430 237.524.642
3 Tiền đang chuyển 113 0 0

1 Tạm ứng 151 40.033.283 0
2 Chi phí trả trước 152 0 0
3 Chi phí chờ kết chuyển 153 0 0
4 Tài sản thiếu chờ xử lý 154 0 0
5 Các khoản thế chấp ký cược, ký
qũy ngắn hạn
155 8.578.928.571 8.578.928.571
B Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
200 = 210+220+230+240
200 1.245.137.200 1.045.528.989
I Tài sản cố định 210 1.245.137.200
1 Tài sản cố định hữu hình 211 5.651.715
- Nguyên giá 212 16.631.715
- GIá trị hao mòn lũy kế (**) 213 (10.980.000) (16.631.715)
2 Tài sản cố định thuê tài chính 214 1.239.485.485 1.045.528.989
- Nguyên giá 215 1.543.089.000 1.543.089.000
Giá trị hao mòn lũy kế (*) 216 (303.603.515) (497.560.011)
II Các khoản đầu tư tài chính DH 220 0 0
1 Đầu tư chứng khoán dài hạn 221 0 0
2 Góp vốn liên doanh 222 0 0
3 Các khoản đầu tư DH khác 223 0 0
4 Dự phòng giảm giá đầu tư DH 229 0 0
III Chi phí xây dựng CB dở dang 230 0 0
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Bùi Thế Anh
IV Các khoản ký cược ký qũy DH 240 0 0
Cộng tài sản 24.982.729.807 18.864.419.905
Stt Nguồn vốn Mã số Số đầu kỳ Số cuối kỳ
A Nợ phải trả (300 = 310 +320+330) 300 22.594.672.035 16.274.431.453
I Nợ ngắn hạn 310 10.714.026.891 5.781.403.453


421 0 0
2 Qũy khen thưởng phúc lợi 422 0 0
3 Qũy quản lý của cấp trên 423 0 0
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Bùi Thế Anh
4 Nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ
424 0 0
Tổng cộng nguồn vốn 24.982.729.807 18.864.419.905
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Bùi Thế Anh
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Phần II; Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước (*)
Năm 2004 đvt: đồng
Số phát sinh trong kỳ
Chỉ tiêu (**)

số
Số còn phải nộp
năm trước
Số phải nộp Số đã nộp
Số còn phải nộp
1 2 3 4 5 6
I.Thuế(10=
11+12+13+14+15+16+17+18+19+20)
10 78.937.624 1.409.226.720 806.664.837 681.499.507
1. Thuế GTGT hàng bán nội địa 11 1.222.983.236 611.491.618 611.491.618

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
===========
Hà Nội, ngày 31/12/2000
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

I. Đặc điểm hoạt động của Công ty:
Chi nhánh Công ty Hà Phú An có chức năng sản xuất các loại rượu bia và
bao bì phục vụ trong nước và xuất khẩu.
II. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty:
1. Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/2004 đến 31/12./2004
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng là VNĐ, ghi chép kế toán và nguyên tắc theo
phương pháp trực tiếp.
3. Hình thức sổ kế toán áp dụng theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ
4. Phương pháp kế toán tài sản cố định
-Nguyên tắc đánh giá tài sản theo nguyên giá số khấu hao lũy kế và giá trị
còn lại
- Phương pháp khấu hao theo quy định 164/QĐ/CSTC ban hành chế độ
quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của Công ty.
Số TT

Chỉ tiêu Kỳ này
1 Bố trí cơ cấu vốn
TSCĐ/Tổng số tài sản 18,2%
TSLĐ/Tổng số tài sản 80,8%
2 Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận/DT 0,17%
Tỷ suất lợi nhuận/Vốn 2,8%
3 Tình hình tài chính


Giảm trong
kỳ
Sổ cuối kỳ
I Nguồn vốn kinh
doanh
5.250.000.000

0 0 5.250.000.000

1 NSNN cấp 0 0 0 0
2 Tự bổ sung 3.090.000.000

1.000.000.000

4.090.000.000

3 Vốn huy động 360.000.000 800.000.000 1.160.000.000

II Các qũy 0 0 0 0
1 Qũy phát triển SX 0 0 0 0
2 Qũy khen thưởng 0 0 0 0
3 Qũy phúc lợi 0 0 0 0
4 Qũy dự phòng tài
chính
0 0 0 0
5 Qũy dự phòng trợ cấp
việc làm
0 0 0 0
III Nguồn vốn ĐTXDCB 0 0 0 0

theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chức năng có sự quản lý của Nhà
nước thì công cụ thuế mới phát huy đựơc vai trò của nó và trở thành công cụ
điều hành vĩ mô nền kinh tế.
Nhà nước là người hướng dẫn, kiểm soát và điều tiết hoạt động của các
doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế. Nhà nước tạo môi trường và hành
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Bïi ThÕ Anh
lang cho các doanh nghiệp phát triển. Vì vậy bất cứ doanh nghiệp hay tổ chức,
cá nhân khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải thực hiện
nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. Chi nhánh Công ty Hà Phú An là một doanh
nghiệp sản xuất và kinh doanh nhiều loại mặt hàng nhưng chủ yếu là bao bì,
hàng năm chi nhánh Công ty Hà Phú An đã thực hiện nghĩa vụ với ngân sách
Nhà nước được chi tiết quan bảng "Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách
Nhà nước" trong phần II :Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
2. Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường.
- Quan hệ mua, bán, trao đổi vật tư hàng hoá.
Trong sản xuất kinh doanh, thị trường tiêu thụ sản phẩm là một căn cứ
hết sức quan trọng để doanh nghiệp quyết định đầu tư. Vấn đề đặt ra cho doanh
nghiệp là phải đầu tư để sản xuất ra những mặt hàng, sản phẩm mà người tiêu
dùng cần. Về mặt tài chính, quyết định đầu tư là một quyết định tài chính dài
hạn, có tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì
thế khi quyết định đầu tư đòi hỏi phải sử dụng một lượng vốn không nhỏ.
Trong chi nhánh Công ty Hà Phú An, đứng trước tình hình cạnh tranh gay gắt
với hàng trăm doanh nghiệp khác trên địa bàn Hà Nội, chi nhánh Công ty đã
đầu tư một số máy móc thiết bị sản xuất dây chuyền hiện đại để nâng cao năng
suất phục vụ cho sản xuất.
Trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay, chi nhánh Công ty buộc phải
nhập NVL để cho ra đời sản phẩm có chất lượng cao được thị trường và người
tiêu dùng chấp nhận. Các nguồn nhập NVL của chi nhánh Công ty chủ yếu là
mua ngoài, mua từ các đơn vị đã có quan hệ mua bán lâu dài như Công ty

Do nhu cầu của thị trường ngày càng gia tăng, số lượng đơn đặt hàng
ngày càng nhiều. Hiện nay sản phẩm của chi nhánh Công ty sản xuất rất đa
dạng và phong phú gồm có nhiều loại bia và rượu như bia Sài Gòn, bia hơi, bia
chai, rượu Anh Đào, rượi Quất, rượu ngâm. Năm 2004 đạt 1,5 triệu sản phẩm,
tăng 5 lần so với năm 2003. Sau nhiều lần cải tiến máymóc thiết bị đã nâng cấp
sản phẩm được thị trường chấp nhận Chi nhánh Công ty Hà Phú An đã ra sức
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Bïi ThÕ Anh
phấn đấu nỗ lực để sản phẩm của Công ty mình luôn có chỗ đứng vững trên thị
trường.
3. Quan hệ tài chính nội bộ tronh Công ty
Thực hiện phân phối điều hòa vốn kinh doanh (phân phối lợi nhuận sau
thuế cho các qũy của doanh nghiệp).
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập một doanh nghiệp và
tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, vì thế việc thực hiện phân phối
điều hòa vốn kinh doanh là việc rất quan trọng trong doanh nghiệp. Là một
doanh nghiệp với ngành kinh doanh sản xuất bia rượu trong tình hình cạnh
tranh gay gắt hiện nay, ban lãnh đạo chi nhánh Công ty phải nghiên cứu điều
hòa vốn kinh doanh sao cho hợp lý, giảm chi phí thu mua, vận chuyển nguyên
vật liệu hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vẫn phải tiếp tục việc đầu tư. Việc
đầu tư trước hết là thay thế các TSCĐ cũ, mặt khác là đầu tư cho sự tăng trưởng
của doanh nghiệp. Với số nguồn vốn kinh doanh năm 2003 là 10.046.445.212
đồng, chi nhánh Công ty đã mua sắm nhiều máy móc thiết bị, xây dựng nhiều
nhà xưởng mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo chỗ đứng vững chắc
trên thị trường. Lợi nhuận tăng, với nguồn vốn lớn mạnh chi nhánh Công ty sẽ
ngày một đi lên và khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường.
Quan hệ giữa người lao động và chi nhánh Công ty.
Thực hiện việc phân phối hợp lý quan hệ giữa người lao động và Công ty
là góp phần quan trọng vào việc sử dụng và hình thành tốt các qũy là việc sử

để đảm bảo trang trải cho các chi pí của hoạt động sản xuất kinh doanh. Đảm
bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở
rộng. Trường hợp doanh thu không đủ để đảm bảo các khoản chi phí bỏ ra,
doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính. Doanh thu trong năm 2004 của chi
nhánh Công ty Hà Phú An là: 1.587.000.000đ trong đó tổng thu nhập từ hoạt
động sản xuất kinh doanh là 280.459.277đ.
- Trong hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty luôn phải quan tâm đến
việc quản lý chi phí bởi vì nếu chi phí không hợp lý, không đúng với thực chất
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Bïi ThÕ Anh
của nó sẽ gây ra những khó khăn trong quản lý và giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp. Các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra cho việc sản xuất sản phẩm,
trong khi tiến hành sản xuất Công ty đã phải tiêu hao NVL như: Gạo, men, chất
tạo màu, hoa quả… hao mòn máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ, Công ty còn
thực hiện việc sản xuất còn phải tổ chức tiêu thụ sản phẩm, trong quá trình này
Công ty cũng phải bỏ ra những chi phí vận chuyển bảo quản sản phẩm, chi phí
quản lý kinh doanh (926.675. 640), chi phí tài chính (379.865.048), và một số
chi phí khác như chi phí về nghiên cứu.
Đối với một doanh nghiệp kinh doanh thì mục tiêu hàng đầu trong hoạt
động kinh doanh là lợi nhuận. Doanh nghiệp không thể tồn tại nếu quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp luôn ở trạng thái thua lỗ. Chính vì vậy để thúc
đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, khẳng định vị thế của mình trên thị trường
Công ty không ngừng đổi mới trang thiết bị, nâng cao và tận dụng năng suất
máy móc, nhanh chóng nắm bắt thị trường, đáp ứng mọi yêu cầu của khách
hàng, khiến cho số lượng sản phẩm của Công ty bán ra ngày một tăng, ký được
nhiều hợp đồng với bạn hàng, từ đó lợi nhuận của Công ty tăng lên. Trong quá
trình hoạt động và phát triển không phải lúc nào Công ty cũng thuận lợi trong
kinh doanh, nhưng dần dần chi nhánh Công ty đã từng bước tháo gỡ, ổn định
sản xuất và từng bước phát triển. Lợi nhuận của Công ty đã tăng lên rõ rệt trong
năm 2004. Lợi nhuận kế toán là 280.469.277, lợin huận sau thuế là

lưu động (41.374.483.524) thu lớn hơn chi. Chi nhánh Công ty đang từ bước
đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh để duy trì kết quả trên và nâng cao
hiệu quả hơn nữa.
43. Các nhóm chỉ tiêu đặc trưng tài chính của doanh nghiệp.
Các số liệu báo cáo tài chính chưa diễn giải được hết thực trạng tài chính
của chi nhánh Công ty, do vậy các nhà quản trị của Công ty sẽ dùng các hệ số
tài chính để giải thích thêm các mối quan hệ tài chính, mỗi doanh nghiệp khác
nhau có các hệ số khác nhau, do đó người ta coi các hệ số tài chính là những
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Bïi ThÕ Anh
biểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp một thời kỳ
nhất định.
Tình hình tài chính được đánh giá là lành mạnh trước hết thể hiện ở khả
năng chi trả. Vì vậy chúng ta bắt đầu từ việc phân tích khả năng thanh toán.
Nhóm chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán.
Hệ số thanh toán tổng quát = Error! = Error!
= 1,1 chứng tỏ tài sản của DN thừa để thanh toán nợ
V. ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH
Trước tình hình thị trường sôi động, đa dạng hoá các sản phẩm cùng loại
cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp ngày càng phải cố gắng hơn nữa trong sản
xuất kinh doanh để sao cho giành được thị phần lớn nhất. Điều này vô cùng
phức tạp không phải doanh nghiệp nào cũng làm được vì nó chịu sự ảnh hưởng
trực tiếp hoặc gián tiếp rất nhiều nhân tố khác nhau, nhưng có quan hệ lôgic với
nhau. Do đó các doanh nghiệp cần phải đầu tư cả về vật chất lẫn công sức nhằm
giải quyết tốt các nhân tố này. Với một quy luật bất hữu trong kinh doanh là khi
doanh nghiệp đã tiến hành sản xuất kinh doanh ổn định có lãi thì cần phải trích
lập các quỹ đầu tư phát triển doanh nghiệp nhằm đầu tư chiều sâu lẫn chiều
rộng đảm bảo cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lâu dài, ổn định và có hiệu
quả. Công ty Tân Phú An cũng không nằm ngoài quy luật đó, nhất là trong thời
điểm hiệnnay, sản xuất kinh doanh đang có lãi, sản phẩm có uy tín trên thị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status