bài 9: Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến QH - Pdf 41

Sở giáo dục và đào tạo tuyên quang
Tr ờng thpt kháng nhật
Bài soạn
Hoạt động gd
ngll 11
Họ và tên giáo viên: PhạmThị Hà
Tổ: Ban Chung
Năm học: 2008-2009
1
Soạn: 23/8/2008
Giảng: B1 B2 B3
Phần IV: sinh học cơ thể
Ch ơng I: Chuyển hoá vật chất và năng lợng
A. Chuyển hoá vật chất và năng lợng ở thực vật
Tiết 1: Sự hấp thụ nớc và muối khoáng ở rễ.
I. Mục tiêu:
Qua bài này HS phải:
Kiến thức: - Trình bày đợc đặc điểm hình thái của hệ rễ cây trên cạn thích nghi
với chức năng hấp thụ nớc và muối khoáng.
- Phân biệt đợc cơ chế hấp thụ nớc và các ion khoáng ở rễ.
- Trình bày đợc các mối tơng tác giữa môi trờng và rễ trong quá
trình hấp thụ nớc và ion khoáng.
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích kênh hình thu nhận kiến thức mới.
Rèn luyện kĩ năng t duy phân tích, so sánh, khái quát hoá
Thái độ: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất và bảo vệ môi trờng.
II. chuẩn bị của GV và HS:
GV: máy chiếu qua đầu, hình 1.1-1.3 SGK, một số hình ảnh liên quan đến bài học.
HS: đọc trớc bài mới.
III. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định lớp: B1
B2

HS thảo luận, báo cáo kết quả thảo
luận
GV chính xác hoá kiến thức.
GV: Quá trình hấp thụ khoáng xảy ra
một cách có chọn lọc.
Sau khi hoàn thành PHT:
GV: Chỉ ra sự khác biệt giữa 2 cơ chế
chủ động và thụ động?
HS: Dựa vào PHT để trả lời
Nớc và các ion khoáng sau khi đi vào
lông hút sẽ đợc vận chuyển trong cây
ntn?
HS: Quan sát hình 1.3SGK trả lời
I. Rễ là cơ quan hấp thụ nớc và ion khoáng
1. Hình thái của hệ rễ:
hệ rễ đợc phân hoá thành các rễ chính và rễ bên, trên
các rễ có các miền lông hút nằm gần đỉnh sinh trởng.
2. Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ:
- Rễ cây phát triển đâm sâu, lan toả hớng đến nguồn
nớc ở trong đất, sinh trởng liên tục, hình thành nên số
lợng lớn các lông hút làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa rễ
và đất, giúp rễ hút đợc nhiều nớc và ion khoáng.
- Một số cây trên cạn, hệ rễ không có lông hút (thông,
sồi...) hấp thụ nớc và ion khoáng nhờ nấm rễ và các tế
bào rễ còn non.
-Lông hút rất rễ gãy và sẽ tiêu biến ở môi trờng quá u
trơng, quá axit (chua) hay thiếu ôxi.
II. cơ chế hấp thụ nớc và ion khoáng ở rễ
cây.
1. Hấp thụ nớc và ion khoáng từ đất vào tế bào

- Con đờng TBC: Đi xuyên qua TBC của các TB
III. ảnh hởng của cá tác nhân môi trờng
đối với quá trình hấp thụ nớc và các ion
khoáng của rễ cây.
áp suất thẩm thấu, độ pH(axit), độ thoáng khí(lợng
oxi) ảnh hởng sự hình thành và phát triển của lông hút

ảnh hởng đến quá trình hấp thụ nớc và các ion
khoáng ở rễ cây.
3. Củng cố:
Hệ rẽ cây có ảnh đến môi trờng không?(Dành cho HS khá giỏi)
- Làm giảm ô nhiễm môi trờng:
VD: + Rễ cây bèo tây, bèo cái... có khả năng hấp thụ và tích luỹ các ion kim loại nặng
+ Rễ cây sậy có khả năng hấp thụ và tích luỹ với nồng độ cao các chất độc hại nh NH3,
phenol...
- Rễ cây giải phóng CO2 từ quá trình hô hấp, thải dịch tiết chứa các chất hữu cơ nh: đờng, VTM,
axit hữu cơ...ảnh hởng đến pH và hệ SV vùng rễ làm thay đổi tính chất lí- hoá của đất
Vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ bị chết?
- Do thiếu ôxi làm phá hoại tiến trình hô hấp boình thờng của rễ, ttích luũy các chất độc đối với
TB và làm cho lông hút chết không hình thành đợc lông hút mới

cây không hút đợc nớc và
các ion khoáng, cân bằng nớc trong cây bị phá huỷ và cây bị chết.
4. Bài tập về nhà:
4.1 Vì sao các loài cây trên cạn không sống đợc trên đất ngập mặn?
4
4.2 Hãy mô tả con đờng vận chuyển nớc, chất khoáng hoà tan và chất hữu cơ trong cây? Vẽ hình
minh hoạ.

****************************************

GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1SGK
rồi mô tả lại con đờng của dòng mạch
I. dòng mạch gỗ (dòng đi lên):
- Vận chuyển nớc và ion khoáng từ đất vào đến mạch gỗ của
rễ rồi tiếp tục dâng lên theo mạch gỗ trong thân để lan toả
đến lá và những phần khác của cây.
5
gỗ trong cây.
GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2-2.6
SGK, đọc nội dung thôpng ttin SGK
và hoàn thành PHT
HS: thảo luận nhóm và hoàn thành
PHT
Chỉ ttiêu
so sánh
Dòng mạch
gỗ
Dòng mạch
rây
Cấu tạo
Thành
phần của
dịch
mạch
Động
lực đẩy

- Là cơ quan vận chuyển ngợc chiều trọng lực.
1. Cấu tạo của mạch gỗ (xilem):
Bao gồm các TB chết là quản bào và mạch ống. Các TB

2. Thành phần của dịch mạch rây:
- Các sản phẩm đồng hoá ở lá, chủ yếu là: saccarôzơ, aa và
một số ion khoáng đợc sử dụng lại nh kali.
3. Động lực của dòng mạch rây:
- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho(lá)
và cơ quan nhận(rễ,).
4. Củng cố:
- Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó có thể đi lên đợc không? Tại sao?
-Nồng độ Ca
2+
trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca
2+
bằng cách:
A. Hấp thụ bị động B. Hấp thụ chủ động
C. Khếch tán D. Thẩm thấu
5. Bài tập về nhà:
-Học bài cũ. Trả lời các câu hỏi cuối bài.
-Đọc trớc bài mới.
Soạn: 25/8/2008
Giảng: B1 B2 B3
7
Tiết 3: thoát hơi nớc
I.Mục tiêu:
Qua bài này HS phải:
.Kiến thức: - Nêu đợc vai trò của quá trình THN đối với đời sống thực vật.
- Mô tả đợc cấu tạo của lá thích nghi với chức năng THN
- Trình bày đợc cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh

+ tạo môi trờng kiên kết cho các bộ phận của cây.
+ tạo độ cứng cho thực vật thân thảo.
- Nhờ có quá trình THN, khí khổng mở ra cho CO
2
khuếch tán
vào lá cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp.
- THN làm giảm nhiệt độ của lá cây, đảm bảo cho các quá
trình sinh lí trong cây xảy ra bình thờng.
II.thoát hơi nớc qua lá:
1. Lá là cơ quan THN:
- Cấu tạo: Tầng cutin

lớp biểu bì (có nhiều lỗ khí)

lớp
Tb mô giậu (chứa nhiều lục lạp).
8
SGK rồi mô tả cấu tạo của lá phù hợp
với chức năng THN?
HS: Tầng cutin

lớp biểu bì (có
nhiều lỗ khí)

lớp Tb mô giậu (chứa
nhiều lục lạp).
GV: yêu cầu HS quan sát hình
3.2SGK và theo dõi bảng 3, sau đó
thực hiện lệnh mục II.1 SGK.
Có con đờng THN nào ngoài khí


lỗ khí mở, khi
TB hạt đậu mất nớc

lỗ khí đóng lại.

Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào hàm lợng nớc trong
các TB khí khổng.
b. THN qua cutin:
- Lớp cutin càng dày tthì THN càng giảm và ngợc lại.
III. Các nhân tố ảnh hởng đến quá trình THN:
- Nớc: ảnh hởng đến sự đóng mở khí khổng.
- ánh sáng: ảnh hởng đến cờng độ mở của khí khổng(độ mở
của khí khổngtăng khi cờng độ chiếu sáng tăng và ngợc lại).
- Nhiệt độ, gió, một số ion khoáng
IV.cân bằng nớc và tới tiêu hợp lí cho cây
trồng:
A- nớc do rễ hút vào B- lợng nớc thoát ra
A= B đủ nớc

cây PT bình thờng
A> B d thừa nớc

cây PT bình thờng
A< B mất cân bằng nớc

lá héo, nếu kéo dài

cây chết
- Tới tiêu hợp lí cho cây phải căn cứ vào: đặc điểm di truyền,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status