Vận dụng kế toán quản trị theo hướng tinh gọn tại Công ty TNHH QMI Industrial Việt Nam - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

LUẬN VĂN THẠC SỸ

VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THEO HƯỚNG
TINH GỌN TẠI CÔNG TY TNHH QMI
INDUSTRIAL VIỆT NAM
MÃ NGÀNH: 60.34.30

GVHD: TRẦN ĐÌNH PHỤNG
SVTH: LÊ HƯƠNG TRÀ

Footer Page 1 of 166.


Header Page 2 of 166.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Vận dụng kế toán quản trò theo hướng tinh gọn
tại công ty TNHH QMI Industrial Việt Nam” là công trình nghiên cứu của cá
nhân tôi và được thực hiện trên cơ sở thực tế tại công ty TNHH QMI Industrial
Việt Nam.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Trần Đình Phụng, giáo viên hướng dẫn,
cùng toàn thể thầy cô của Trường Đại Học Kinh Tế TP. HCM đã tận tâm chỉ
bảo và giảng dạy tôi trong suốt thời gian qua.

Học viên thực hiện

Lê Hương Trà

toán là thực sự cần thiết cho quá trình sản xuất và chỉ sản xuất theo đúng số lượng
yêu cầu của khách hàng, hạn chế tối đa lượng hàng tồn kho. Phương thức này
hoàn toàn khác với phương thức sản xuất hàng loạt với chi phí trên mỗi đơn vò
hàng giảm khi một lượng lớn hàng hóa được sản xuất thông qua việc chia chi phí
cố đònh trên một số lượng lớn. Kế toán quản trò theo phương pháp truyền thống

Footer Page 3 of 166.


Header Page 4 of 166.
được xây dựng để hỗ trợ cho phương thức sản xuất hàng loạt và để đánh giá hàng
tồn kho. Vì vậy, việc nghiên cứu một hệ thống kế toán quản trò phù hợp với
phương thức sản xuất tinh gọn là một vấn đề cấp thiết, nó có ý nghóa quan trọng
đối với thực tiễn quản trò tài chính cho các doanh nghiệp áp dụng phương thức sản
xuất tinh gọn.
2. Tên đề tài
Vận dụng Kế toán quản trò theo hướng tinh gọn tại công ty TNHH
QMI Industrial Việt Nam
3. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu nhằm giới thiệu phương pháp kế toán quản trò
tinh gọn phù hợp với quy trình hoạt động, nguyên lý vận hành quy trình hoạt
động, mô hình tổ chức quản lý hoạt động, phương thức quản lý hoạt động cho
công ty TNHH QMI Industrial Việt Nam, một doanh nghiệp đang vận dụng
phương thức sản xuất tinh gọn. Với nhiệm vụ quan trọng đầu tiên của đề tài là
nghiên cứu lý thuyết kế toán quản trò theo hướng tinh gọn dựa trên sự hỗ trợ cần
thiết của kế toán tài chính để đảm bảo chức năng phản ánh và cung cấp thông tin
kế toán mà không làm bộ máy kế toán bò cồng kềnh. Nhiệm vụ quan trọng thứ
hai là nghiên cứu việc vận dụng lý thuyết kế toán quản trò theo hướng tinh gọn
phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán của Việt Nam và những quy đònh của
hiệp hội nghề nghiệp kế toán kiểm toán.



Header Page 6 of 166.
VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THEO HƯỚNG TINH GỌN TẠI CTY TNHH
QMI INDUSTRIAL VIỆT NAM.
* Lời mở đầu
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1Khái quát về phương thức sản xuất tinh gọn ..................................................... 1
1.1.1 Khái niệm ......................................................................................... 1
1.1.2 Nguyên tắc chính của phương thức sản xuất tinh gọn ..................... 1
1.1.2.1 Nhận thức về sự lãng phí ...................................................... 1
1.1.2.2 Chuẩn hóa quy trình .............................................................. 1
1.1.2.3 Quy trình liên tục ................................................................... 2
1.1.2.4 Sản xuất kéo .......................................................................... 2
1.1.2.5 Chất lượng từ gốc .................................................................. 2
1.1.2.6 Liên tục cải tiến..................................................................... 2
1.1.3 Trọng tâm của hệ thống sản xuất tinh gọn ....................................... 2
1.2 Các nhân tố thúc đẩy sự phát triển kế toán quản trò theo hướng tinh gọn ...... 5
1.3 Khái niệm về kế toán quản trò theo hướng tinh gọn ........................................ 6
1.4 Nội dung kế toán quản trò theo hướng tinh gọn ................................................ 7
1.4.1 Nội dung kế toán quản trò theo hướng tinh gọn ...................... 7
1.4.2 Các công cụ được sử dụng trong kế toán quản trò theo hướng tinh
gọn ...................................................................................................... 9
1.4.2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng
các thông tin dễ hiểu ............................................................. 9
1.4.2.2 Bảng điểm ................................................................ 10
1.4.2.3 Chi phí đơn vò sản phẩm .......................................... 12
1.4.2.4 Khóa sổ .................................................................... 12
1.4.2.5 Đánh giá hàng tồn kho ............................................ 13
1.4.2.6 Loại bỏ bớt nghiệp vụ ............................................. 13

2.1 Giới thiệu doanh nghiệp .................................................................................. 22
2.1.1 Giới thiệu chung ............................................................................... 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty ........................................................ 22
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ
sản xuất sản phẩm ..................................................................................... 22
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ............................. 22
2.1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ........................... 25
2.1.3.3 Văn hóa trong tổ chức ........................................................ 28

Footer Page 7 of 166.


Header Page 8 of 166.
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty ............................................ 29
2.2.1 Tổ chức công tác kế toán ................................................................. 29
2.2.1.1 Bộ máy kế toán .................................................................. 29
2.2.1.2 Hình thức kế toán ............................................................... 31
2.2.1.3 Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp ........................ 33
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán quản trò................................................ 34
2.2.2.1 Các nội dung của kế toán quản trò tại công ty ................... 34
2.2.2.2 Tổ chức vận dụng những nội dung của kế toán quản trò ... 34
2.3 Ưu nhược điểm của hệ thống kế toán quản trò hiện tại ................................. 39
2.3.1 Ưu điểm.............................................................................................. 39
2.3.2 Nhược điểm ........................................................................................ 40
Kết luận chương 2 ................................................................................................. 42
CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THEO HƯỚNG TINH GỌN TẠI
CÔNG TY QMI INDUSTRIAL VIỆT NAM
3.1 Những quan điểm về việc vận dụng kế toán quản trò theo hướng tinh gọn tại công ty
QMI Industrial Việt Nam....................................................................................... 43
3.1.1 Tính phù hợp với Luật pháp Việt Nam............................................. 43

Phụ lục

Footer Page 9 of 166.


Header Page 10 of 166.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trước khi tìm hiểu về kế toán quản trò theo hướng tinh gọn, chúng ta tìm hiểu
qua về phương thức sản xuất tinh gọn để thấy được sự khác biệt trong quá trình vận
hành hệ thống sản xuất từ đó tìm hiểu phương pháp kế toán quản trò truyền thống có
phù hợp và đáp ứng được chức năng cung cấp thông tin phục vụ kòp thời cho hoạt động
sản xuất tinh gọn hay chưa.
1.1 Khái quát về phương thức sản xuất tinh gọn
1.1.1 Khái niệm
Phương thức sản xuất tinh gọn là một triết lý sản xuất hướng tới việc rút ngắn
khoảng thời gian từ khi nhận được đơn hàng cho đến khi giao sản phẩm hoàn thành cho
khách hàng. Nó được xây dựng bởi một hệ thống các công cụ và phương pháp quản lý
nhằm liên tục loại bỏ tất cả những lãng phí trong quá trình sản xuất, giúp giảm được
chi phí, khiến cho doanh nghiệp trở nên cạnh tranh, đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu
thò trường.
Doanh nghiệp áp dụng phương thức sản xuất tinh gọn chú trọng vào việc gia
tăng các giá trò nguồn lực xuất phát từ nhu cầu của khách hàng. Nói cách khác, doanh
nghiệp chỉ sản xuất những gì khách hàng yêu cầu, khi mà khách hàng muốn và đúng
với số lượng khách hàng cần.
1.1.2 Nguyên tắc chính của phương thức sản xuất tinh gọn
1.1.2.1 Nhận thức về sự lãng phí
Bất kỳ vật liệu, quy trình hay tính năng nào không tạo thêm giá trò theo
quan điểm của khách hàng được xem là thừa và nên loại bỏ. Dưới cái nhìn của khách
hàng, một sản phẩm hay dòch vụ được đánh giá là có giá trò khi nó đảm bảo được các
vấn đề về chất lượng, tốc độ đáp ứng dòch vụ và thuộc tính phù hợp với nhu cầu khách

sản xuất tiếp theo.
1.1.2.6 Liên tục cải tiến
Đòi hỏi cố gắng đạt đến sự hoàn thiện bằng cách không ngừng loại bỏ
những lãng phí khi phát hiện ra chúng, rất cần sự tham gia tích cực của công nhân trong
quá trình cải tiến liên tục.
1.1.3 Trọng tâm của hệ thống sản xuất tinh gọn
Bảng 1: Tóm tắt những điểm khác biệt của SXTT và SXTG
Sản xuất truyền thống
Sản xuất tinh gọn
Đònh hướng

Theo nhà cung cấp

Theo khách hàng

Hoạch đònh

Các đơn hàng được đưa tới nhà Các đơn hàng đến với nhà máy
máy

dựa trên yêu cầu khách hàng hay
nhu cầu của công đoạn kế tiếp.

Footer Page 11 of 166.

2


Header Page 12 of 166.
Quy mô mỗi lô

Chu kỳ sản xuất mất nhiều thời Chu kỳ sản xuất được rút ngắn
gian hơn thời gian thật sự dành gần bằng thời gian dành cho việc
cho việc xử lý vật liệu

xử lý vật liệu

(Nguồn: Báo cáo do Mekong Capital biên soạn “Giới thiệu về Lean manufacturing cho
các Doanh nghiệp Việt Nam”)
Trong sản xuất tinh gọn, tổ chức sản xuất theo mô hình chuỗi giá trò, các thước
đo đánh giá hiệu quả hệ thống sản xuất tinh gọn cũng được xây dựng thông qua thước
đo đánh giá thực hiện tại chuỗi giá trò. Chuỗi giá trò mang tính hêä thống, là sự kết nối
tất cả các công đoạn, thao tác và hoạt động hỗ trợ được yêu cầu để sản xuất hay cung
cấp một dòch vụ nào đó từ khi đặt mua nguyên vật liệu cho tới khi giao sản phẩm hoàn
thành hoặc hoàn tất cung cấp dòch vụ cho khách hàng. Sự kết nối thể hiện ở chỗ khi có
một sự thay đổi tại một công đoạn nào đó thì nó sẽ được đánh giá dựa trên ảnh hưởng
đối với cả quy trình.
Mục đích của chuỗi giá trò là rút ngắn thời gian sản xuất, tăng năng suất lao
động, do đó việc đánh giá mức độ thực hiện công việc cụ thể được cập nhật theo từng
giờ hoặc từng ngày để nắm được kết quả mong muốn của chuỗi giá trò đã đạt được hay
chưa. Khi kết quả không như mong đợi, doanh nghiệp rà soát lại để tìm nguyên nhân vì
sao hoạt động không hiệu quả. Việc tiến hành phân tích nguyên nhân và kết quả
thường xuyên tạo ra một chương trình cải tiến liên tục trong sản xuất. Sự tác động lẫn

Footer Page 12 of 166.

3


Header Page 13 of 166.
nhau giữa những kết quả mong muốn của chuỗi giá trò và chương trình cải tiến liên tục

Mục tiêu chiến lược

Mục tiêu chuỗi giá
trò

Tiếp tục cải tiến

Thước đo chuỗi giá trò

(Nguồn: “Lean Accounting”, Joe Stenzel, 2007.)

Footer Page 13 of 166.

4


Header Page 14 of 166.
1.2 Các nhân tố thúc đẩy sự phát triển kế toán quản trò theo hướng tinh gọn
Doanh nghiệp tinh gọn rất cần một hệ thống kế toán quản trò phù hợp để hỗ trợ
quá trình thực hiện phương thức sản xuất tinh gọn. Ngòai các thông tin về chi phí và thu
nhập của từng bộ phận, từng mặt hàng sản xuất… hệ thống kế toán quản trò phải có
khả năng đo lường và cung cấp liên tục thông tin về các hoạt động cải tiến tại mọi cấp
trong tổ chức. Giúp ban lãnh đạo nắm bắt tốt hơn các lợi ích công ty đạt được thông
qua loại bỏ những hoạt động lãng phí không phục vụ cho nhu cầu của khách hàng. Từ
đó, ban lãnh đạo mới tự tin để thúc đẩy và theo đuổi phương pháp sản xuất tinh gọn.
Khi một công ty áp dụng phương thức sản xuất tinh gọn, có nhiều sự thay đổi về
tổ chức sản xuất, chính vì thế các phương pháp kiểm soát và các thước đo đánh giá
thực hiện hoạt động truyền thống trở nên không còn thích hợp. Hệ thống kế toán
truyền thống cũng không ngoại lệ. Trước khi tìm hiểu về kế toán quản trò theo hướng
tinh gọn, chúng ta tìm hiểu những bất cập của hệ thống kế toán quản trò truyền thống

truyền thống lại không chỉ ra được những kết quả này hoặc lại chỉ ra rằng nguồn lực
đang không được tận dụng hiệu quả.
- Báo cáo kết quả kinh doanh của từng bộ phận theo số dư đảm phí
thường khó hiểu đối với những nhà quản lý sản xuất cấp cơ sở, những người không có
chuyên môn về kế toán sử dụng để đưa ra các quyết đònh trong bộ phận của mình.
- Kế toán quản trò truyền thống sử dụng hệ thống chi phí đơn vò sản phẩm
tiêu chuẩn để kiểm soát chi phí, trong khi đó, đối với phương thức sản xuất tinh gọn,
hoạt động sản xuất được quản lý trực quan chặt chẽ, việc giảm chi phí được thực hiện
thông qua việc loại bỏ các hoạt động lãng phí trong quy trình cải tiến sản xuất liên tục.
Các hoạt động lãng phí xác đònh được là nhờ vào các thước đo đánh giá công việc thực
hiện đã được xây dựng chứ không phải nhờ vào so sánh chi phí thực tế với chi phí tiêu
chuẩn.
Thực hiện kế toán quản trò theo hướng tinh gọn không phải là tạo ra một cách
mới hoàn toàn của sổ sách kế toán, thông tin chi phí trong kế toán quản trò theo hướng
tinh gọn cũng chính là thông tin chi phí trong hệ thống kế toán truyền thống. Nó chỉ là
vấn đề thiết kế lại dữ liệu để thích hợp với nhu cầu của phương thức sản xuất tinh gọn
và bổ sung những thông tin phi tài chính để nắm bắt được việc cải tiến sản xuất tinh
gọn. Mục đích của kế toán quản trò theo hướng tinh gọn không phải là phân bổ chi phí
hoàn hảo mà là chi phí được nhận diện chính xác theo đối tượng chòu chi phí.
1.3 Khái niệm về kế toán quản trò theo hướng tinh gọn
Kế toán quản trò theo hướng tinh gọn là mô hình kế toán được thiết kế cho các
doanh nghiệp thực hiện phương pháp sản xuất kinh doanh tinh gọn. Kế toán quản trò
theo hướng tinh gọn:

Footer Page 15 of 166.

6


Header Page 16 of 166.



Header Page 17 of 166.
Sơ đồ 2: Mô hình hóa kế toán quản trò theo hướng tinh gọn
Quản lý sx
trực quan

Quản lý
chuỗi giá trò

Cải tiến sx
liên tục

Thước đo
đánh giá
thực hiện ô
công việc

Thước đo
chuỗi giá trò

Bảng điểm

Loại bỏ bớt
nghiệp vụ

Báo cáo tài
chính giản
đơn


- Thước đo đánh giá thực hiện công việc nhắm vào triết lý sản xuất tinh gọn.
- Tổng hợp đơn giản chi phí trực tiếp của các chuỗi giá trò
- Đưa ra quyết đònh và báo cáo bằng việc sử dụng Bảng điểm.

Footer Page 17 of 166.

8


Header Page 18 of 166.
- Báo cáo tài chính đúng lúc và thể hiện bằng từ ngữ đơn giản, dễ hiểu cho tất
cả mọi người, kể cả những người không có chuyên môn về kế toán.
- Đơn giản hóa hệ thống kiểm soát nghiệp vụ bằng việc loại bỏ sự không cần
thiết của chúng.
- Thực hiện thay đổi tinh gọn từ việc hiểu rõ giá trò được tạo ra cho khách hàng.
- Giá dựa vào giá trò
- Chỉ rõ được những ảnh hưởng tài chính của việc chuyển đổi tinh gọn.
1.4.2 Các công cụ được sử dụng trong kế toán quản trò theo hướng tinh gọn
Hoạt động sản xuất kinh doanh được tổ chức theo từng chuỗi giá trò, từ khi nhận
nguyên vật liệu cho đến khi giao thành phẩm cho khách hàng. Các hoạt động được
quản lý trực quan dựa trên các quy trình chuẩn và các thước đo thực hiện đã được xây
dựng và liên tục được cải tiến thông qua việc tìm kiếm, phát hiện các hoạt động lãng
phí để loại bỏ chúng. Kế toán quản trò theo hướng tinh gọn hỗ trợ quy trình chuyển đổi
tinh gọn bằng việc xây dựng các thước đo đánh giá kết quả hoạt động cải tiến cũng như
công tác quản lý trực quan bằng việc sử dụng các Bảng điểm (Box score) cho từng
chuỗi giá trò. Kế toán quản trò theo hướng tinh gọn tập hợp chi phí theo chuỗi giá trò, từ
đó tiến hành lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin tài chính cho Bảng điểm. Kế
toán quản trò theo hướng tinh gọn giúp người quản lý chuỗi giá trò và ban lãnh đạo thấy
được những lợi ích tài chính từ những hoạt động lãng phí bò loại bỏ thông qua thông tin
về năng lực và chi phí của chuỗi giá trò. Tất cả các quyết đònh kinh doanh, hoạt động

Chi phí hỗ trợ
Chi phí nhà xưởng
Chi phí công cụ
Chi phí khác
Tổng chi phí
Lợi nhuận
Tỷ lệ lợi nhuận/doanh thu
(Nguồn: “Lean Accounting”, Joe Stenzel, 2007.)
1.4.2.2 Bảng điểm
Kế toán quản trò theo hướng tinh gọn sử dụng “Bảng điểm” để theo dõi
các hoạt động cải tiến tinh gọn. Bảng điểm được lập hàng tuần, là cái nhìn tổng hợp về
kết quả hoạt động của chuỗi giá trò, bao gồm các thước đo về 3 lónh vực: Hoạt động sản
xuất, Tài chính và Năng lực sản xuất. Trong đó, thông tin năng lực sản xuất chỉ ra bao
nhiêu phần trăm năng lực sản xuất tạo ra giá trò cho khách hàng, bao nhiêu phần trăm
năng lực lãng phí không sử dụng vào hoạt động tạo ra giá trò, và năng lực sẵn có của
chuỗi giá trò là bao nhiêu.
Thông tin hoạt động sản xuất và thông tin Tài chính được thể hiện nhất
quán thông qua bảng điểm, dễ so sánh qua các kỳ. Nhà quản trò chỉ cần sử dụng thông
tin từ Bảng điểm để có thể nắm bắt được mọi thông tin hoạt động của chuỗi giá trò để
thực hiện các quyết đònh bao gồm chào giá, tín toán lợi nhuận, quyết đònh tự sản xuất

Footer Page 19 of 166.

10


Header Page 20 of 166.
hay đặt gia công, tìm nguồn hàng, hợp lý hóa sản xuất và v.v… mà không cần phải sử
dụng chi phí tiêu chuẩn cho những quyết đònh quan trọng này.
Bảng 3. Báo cáo bảng điểm

Chúng ta tìm hiểu về sáu thước đo đánh giá Hoạt động sản xuất để hiểu
được mục đích và mối quan hệ với các thông tin Năng lực sản xuất và Tài chính trong
quá trình cải tiến sản xuất nhằm tạo ra giá trò khách hàng.
a. Thước đo năng suất lao động: là số lượng sản phẩm đầu ra của một
chuỗi giá trò trong một tuần chia cho số lượng công nhân trong chuỗi giá trò đó.
b. Thước đo tỷ lệ giao hàng đúng hẹn: đo lường tỷ lệ giao hàng đúng hẹn
theo yêu cầu của khách hàng.
c. Thời gian sản xuất: là thời gian sản xuất một đơn hàng, tính từ khi
nguyên vật liệu về đến nhà máy cho đến khi sản phẩm hoàn thành. Thước đo này chỉ

Footer Page 20 of 166.

11


Header Page 21 of 166.
ra hiệu quả của các hoạt động tinh gọn vì khi cải tiến được thời gian này thì hàng tồn
kho sẽ giảm xuống và dòng tiền được cải thiện.
d. Thước đo tỷ lệ sản phẩm đạt yêu cầu: Phần trăm tổng số sản phẩm đạt
ngay lần đầu mà không phải chỉnh sửa hay làm lại. Thước đo này minh họa năng lực
của chuỗi giá trò sản xuất sản phẩm tốt như thế nào.
e. Thước đo chi phí đơn vò trung bình: tổng chi phí của tất cả các nguồn
lực (lao động, máy móc, hoạt động hỗ trợ, công cụ, nhà xưởng, khấu hao, nguyên phụ
liệu tại giá thực tế) được sử dụng trong chuỗi giá trò chia cho số lượng hàng đã được
xuất xưởng. Mục đích là loại bỏ chi phí phân bổ, tất cả chi phí đều là chi phí thực tế.
Thước đo này được sử dụng như công cụ đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các nguồn
lực.
f. Thước đo thời gian thu tiền: là thước đo thực hiện cải thiện dòng tiền
của chuỗi giá trò. Tài khoản phải thu được cải thiện thì doanh nghiệp sử dụng tiền hiệu
quả hơn, tiền được đưa vào sản xuất kinh doanh để tạo ra doanh thu.

quan. Phương pháp này phần nhiều không cần đòi hỏi việc ghi chép hàng tồn kho bằng
máy tính phức tạp như kế toán truyền thống.
1.4.2.6 Loại bỏ bớt nghiệp vụ
Kế toán truyền thống sử dụng hệ thống thông tin dựa trên các nghiệp vụ
phức tạp để duy trì tình hình tài chính và kiểm soát hoạt động của quy trình sản xuất.
Doanh nghiệp tinh gọn kiểm soát quy trình sản xuất tốt bằng việc áp dụng phương pháp
sản xuất tinh gọn, kiểm soát trực quan, ít hàng tồn kho, thời gian sản xuất ngắn và quan
trọng nhất là nhận diện và giải quyết tận gốc nguyên nhân của các vấn đề làm mất
kiểm soát trong sản xuất. Khi nguyên nhân được phát hiện thì quy trình sẽ được kiểm
soát tại chỗ, không cần thiết phải sử dụng hệ thống nghiệp vụ ghi chép phức tạp và
lãng phí để làm sáng tỏ các vấn đề.
1.4.2.7 Chi phí mục tiêu
Xuất phát từ phương thức tổ chức sản xuất theo hướng tinh gọn với hoạt
động sản xuất được cải tiến liên tục, kế toán quản trò theo hướng tinh gọn hướng đến
quản trò chi phí theo lợi nhuận mục tiêu. Phương pháp quản trò chi phí mục tiêu là tổng
thể các phương pháp, công cụ quản trò cho phép đạt được mục tiêu chi phí và mục tiêu
hoạt động ở giai đoạn thiết kế và sản xuất sản phẩm mới. Phương pháp cũng cho phép
thiết lập một hệ thống kiểm soát chi phí ở giai đoạn sản xuất và bảo đảm các sản phẩm
này đạt được mục tiêu lợi nhuận đã được xác đònh phù hợp với chu kỳ sống của sản
phẩm.
Chi phí mục tiêu là công cụ giúp kết nối tất cả các bộ phận của quy trình
sản xuất kinh doanh gồm bộ phận tiếp thò và kinh doanh, thiết kế sản phẩm, sản xuất,
giao hàng, bộ phận quản lý… cùng hợp tác và đưa ra sáng kiến để thõa mãn yêu cầu
của khách hàng đồng thời đảm bảo mục tiêu lợi nhuận đã đề ra.

Footer Page 22 of 166.

13



lợi nhuận cho toàn công ty hàng năm và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng ban. Các

Footer Page 23 of 166.

14


Header Page 24 of 166.
thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được cung cấp bởi bộ phận
kế toán, thông qua các phân tích tài chính như tình hình biến động doanh thu, so sánh
chi phí thực tế với đònh mức ….Doanh nghiệp truyền thống chú trọng đến năng suất lao
động, và hiệu quả sử dụng trang thiết bò. Các biện pháp cải tiến tinh gọn nếu có cũng
chỉ được coi như một chương trình dành cho sản xuất không phải là mục tiêu phấn đấu
thực hiện của toàn doanh nghiệp.
- Tinh gọn: Chiến lược của công ty và thước đo đánh giá hiệu quả thực
hiện công việc được xây dựng phù hợp với đònh hướng tinh gọn. Các thước đo đánh giá
không phục vụ cho tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trò với quy trình sản xuất kéo, hoàn
hảo và đáp ứng đúng mong muốn của khách hàng thì sẽ được loại bỏ. Các thước đo
được xây dựng kết hợp với đònh hướng cải tiến liên tục và được thực hiện xuyên suốt
chuỗi giá trò để đánh giá kết quả hoạt động của cả quy trình và nhằm kiểm soát chi phí.
Thước đo đánh giá thực hiện hoạt động sản xuất được thực hiện tại từng ô
công việc (cell). Các công cụ đánh giá, kiểm soát công việc được thực hiện theo từng
giờ sản xuất để đảm bảo công việc đang theo đúng những mục tiêu đã đề ra về cả
phương diện tài chính và phi tài chính. Đồng thời, nhóm chòu trách nhiệm về các hoạt
động cải tiến cũng sẽ đánh giá tình hình chung của cả chuỗi giá trò để xem xét tác động
ảnh của những thay đổi tại từng công việc cụ thể ảnh hưởng thế nào đến toàn chuỗi giá
trò, nhờ đó, những nỗ lực cải tiến liên tục sẽ luôn được thực hiện tại từng vò trí.
1.5.2 Trao quyền và khuyến khích nhân viên học hỏi
- Truyền thống: Quản lý nhân viên theo mệnh lệnh từ trên xuống. Chính
sách khen thưởng và đánh giá kết quả làm việc của một phòng ban hay một cá nhân

động của nhân công trực tiếp sản xuất hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tính chi
phí tiêu chuẩn cho mỗi mặt hàng và lập báo cáo so sánh giữa thực tế với đònh mức.
- Tinh gọn: Chi phí chuỗi giá trò được sử dụng rộng rãi. Khi chi phí đơn vò
sản phẩm cần được tính thì sử dụng chi phí theo công dụng và thuộc tính của sản phẩm.
Sử dụng việc tính chi phí mục tiêu để thiết lập giá trò khách hàng và chi phí mục tiêu
của sản phẩm. Kết hợp với việc sử dụng chi phí trung bình thực tế của chuỗi giá trò để
cải tiến chuỗi giá trò.
1.5.5 Lợi ích từ quá trình cải tiến liên tục
- Truyền thống: Báo cáo tài chính không phản ánh được chi phí của các
hoạt động lãng phí. Lãng phí được phát hiện khi chi phí thực tế vượt quá chi phí tiêu
chuẩn trong khi các dự toán và chi phí tiêu chuẩn lại được tính toán dựa trên các hoạt
động trong quá khứ mà bản thân các hoạt động trong quá khứ cũng tiềm ẩn những lãng
phí và hoạt động không hiệu quả.
- Tinh gọn: Cải tiến sản xuất liên tục trở thành yêu cầu không thể thiếu
tại từng chuỗi giá trò, của toàn doanh nghiệp. Mọi người đều tham gia vào dự án cải
tiến, thành lập nhóm chuyên chòu trách nhiệm về các hoạt động cải tiến tại các chuỗi

Footer Page 25 of 166.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status