Vận dụng kế toán quản trị theo hướng tinh gọn tại Công ty TNHH QMI Industrial Việt Nam - Pdf 84

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

LUẬN VĂN THẠC SỸ VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THEO HƯỚNG
TINH GỌN TẠI CÔNG TY TNHH QMI
INDUSTRIAL VIỆT NAM
MÃ NGÀNH: 60.34.30
hãng sản xuất lớn nhất liên tiếp cắt giảm nhân công, đóng cửa nhà xưởng nhằm
tái cơ cấu vượt qua khó khăn. Kinh tế Việt Nam cũng không tránh được những
ảnh hưởng đáng kể, nhất là những doanh nghiệp xuất khẩu. Đứng trước tình trạng
suy thoái kinh tế toàn cầu như vậy nhưng vào năm 2008, hãng xe hơi Toyota lại
vươn lên trở thành công ty dẫn đầu trong ngành công nghiệp sản xuất xe hơi trên
thế giới. Cách đây chưa lâu, Toyota vẫn được biết tới như là nhà sản xuất xe nhỏ,
nhưng sau 10 năm, doanh số của riêng hãng Toyota còn nhiều hơn doanh số của
cả 12 công ty sản xuất ô tô lớn nhất trên thế giới cộng lại, và chỉ trong ba tháng
đầu năm 2008, số lượng xe bán ra của Toyota nhiều hơn hãng xe hơi General
Motors 160.000 chiếc. Mặc dù, có khi Toyota có sự cố về chất lượng vào nhưng
Toyota luôn có thể giải quyết vấn đề một cách thần diệu và trở lại thò trường với
vò thế còn mạnh hơn nữa. Đây là một đặc điểm ấn tượng khiến các nhà quản lý
cao cấp của hầu như tất cả các ngành đều chủ động nghiên cứu và tìm hiểu về
cách thức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Toyota. Bí mật chính là việc
áp dụng thành công phương thức sản xuất tinh gọn vào quy trình sản xuất kinh
doanh (lean manufacturing), là kết quả của việc theo đuổi mô hình của chuỗi một
sản phẩm (one-piece flow), đảm bảo quy trình sản xuất hoạt động liên tục, hạn
chế tối đa thời gian chờ đợi giữa các công đoạn sản xuất trong điều kiện nguồn
lực giới hạn.
Phương thức sản xuất tinh gọn đang dần được các doanh nghiệp Việt Nam
ở mọi quy mô và lónh vực sản xuất học hỏi và áp dụng. Phương thức sản xuất tinh
gọn hướng về phát triển hệ thống sản xuất chỉ sử dụng những nguồn lực được tính
toán là thực sự cần thiết cho quá trình sản xuất và chỉ sản xuất theo đúng số lượng
yêu cầu của khách hàng, hạn chế tối đa lượng hàng tồn kho. Phương thức này
hoàn toàn khác với phương thức sản xuất hàng loạt với chi phí trên mỗi đơn vò
hàng giảm khi một lượng lớn hàng hóa được sản xuất thông qua việc chia chi phí
cố đònh trên một số lượng lớn. Kế toán quản trò theo phương pháp truyền thống
được xây dựng để hỗ trợ cho phương thức sản xuất hàng loạt và để đánh giá hàng
tồn kho. Vì vậy, việc nghiên cứu một hệ thống kế toán quản trò phù hợp với
phương thức sản xuất tinh gọn là một vấn đề cấp thiết, nó có ý nghóa quan trọng

5. Phạm vi đề tài
Phạm vi của kế toán quản trò rất rộng, đề tài này vận dụng kế toán quản trò
theo hướng tinh gọn tại công ty TNHH QMI Industrial Việt Nam, một doanh
nghiệp thuộc lónh vực may mặc xuất khẩu. Đề tài nghiên cứu các công cụ của kế
toán quản trò theo hướng tinh gọn để đưa ra đònh hướng hỗ trợ cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ trong ngành may mặc Việt Nam đang và sẽ áp dụng phương
thức sản xuất tinh gọn.

6. Bố cục đề tài
Luận văn gồm các phần sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trò tại công ty TNHH QMI
Industrial Việt Nam
Chương 3: Vận dụng kế toán quản trò theo hướng tinh gọn tại công ty TNHH QMI
Industrial Việt Nam

VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THEO HƯỚNG TINH GỌN TẠI CTY TNHH
QMI INDUSTRIAL VIỆT NAM.

* Lời mở đầu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1Khái quát về phương thức sản xuất tinh gọn..................................................... 1
1.1.1 Khái niệm ......................................................................................... 1
1.1.2 Nguyên tắc chính của phương thức sản xuất tinh gọn ..................... 1
1.1.2.1 Nhận thức về sự lãng phí ...................................................... 1
1.1.2.2 Chuẩn hóa quy trình .............................................................. 1
1.1.2.3 Quy trình liên tục...................................................................2
1.1.2.4 Sản xuất kéo .......................................................................... 2
1.1.2.5 Chất lượng từ gốc ..................................................................2

1.5.9 Khóa sổ ............................................................................................. 18
1.5.10 Quản lý chi phí nguyên vật liệu...................................................... 18
1.5.11 Quản lý chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung.................... 19
1.5.12 Theo dõi hàng tồn kho .................................................................... 19
1.5.13 Chế độ khen thưởng ........................................................................ 19
1.5.14 Vai trò của kế toán ......................................................................... 19
1.6 Kinh nghiệm về áp dụng kế toán quản trò theo hướng tinh gọn trên thế giới 20
Kết luận chương 1 ................................................................................................. 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI
CÔNG TY TNHH QMI INDUSTRIAL VIỆT NAM.
2.1 Giới thiệu doanh nghiệp.................................................................................. 22
2.1.1 Giới thiệu chung ............................................................................... 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty ........................................................ 22
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ
sản xuất sản phẩm ..................................................................................... 22
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ............................. 22
2.1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ........................... 25
2.1.3.3 Văn hóa trong tổ chức ........................................................ 28
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty ............................................ 29
2.2.1 Tổ chức công tác kế toán ................................................................. 29
2.2.1.1 Bộ máy kế toán .................................................................. 29
2.2.1.2 Hình thức kế toán ............................................................... 31
2.2.1.3 Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp ........................ 33
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán quản trò................................................ 34
2.2.2.1 Các nội dung của kế toán quản trò tại công ty ................... 34
2.2.2.2 Tổ chức vận dụng những nội dung của kế toán quản trò ... 34
2.3 Ưu nhược điểm của hệ thống kế toán quản trò hiện tại ................................. 39
2.3.1 Ưu điểm.............................................................................................. 39
2.3.2 Nhược điểm........................................................................................ 40

Kết luận chung ...................................................................................................... 67
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trước khi tìm hiểu về kế toán quản trò theo hướng tinh gọn, chúng ta tìm hiểu
qua về phương thức sản xuất tinh gọn để thấy được sự khác biệt trong quá trình vận
hành hệ thống sản xuất từ đó tìm hiểu phương pháp kế toán quản trò truyền thống có
phù hợp và đáp ứng được chức năng cung cấp thông tin phục vụ kòp thời cho hoạt động
sản xuất tinh gọn hay chưa.
1.1 Khái quát về phương thức sản xuất tinh gọn
1.1.1 Khái niệm
Phương thức sản xuất tinh gọn là một triết lý sản xuất hướng tới việc rút ngắn
khoảng thời gian từ khi nhận được đơn hàng cho đến khi giao sản phẩm hoàn thành cho
khách hàng. Nó được xây dựng bởi một hệ thống các công cụ và phương pháp quản lý
nhằm liên tục loại bỏ tất cả những lãng phí trong quá trình sản xuất, giúp giảm được
chi phí, khiến cho doanh nghiệp trở nên cạnh tranh, đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu
thò trường.
Doanh nghiệp áp dụng phương thức sản xuất tinh gọn chú trọng vào việc gia
tăng các giá trò nguồn lực xuất phát từ nhu cầu của khách hàng. Nói cách khác, doanh
nghiệp chỉ sản xuất những gì khách hàng yêu cầu, khi mà khách hàng muốn và đúng
với số lượng khách hàng cần.
1.1.2 Nguyên tắc chính của phương thức sản xuất tinh gọn
1.1.2.1 Nhận thức về sự lãng phí
Bất kỳ vật liệu, quy trình hay tính năng nào không tạo thêm giá trò theo
quan điểm của khách hàng được xem là thừa và nên loại bỏ. Dưới cái nhìn của khách
hàng, một sản phẩm hay dòch vụ được đánh giá là có giá trò khi nó đảm bảo được các
vấn đề về chất lượng, tốc độ đáp ứng dòch vụ và thuộc tính phù hợp với nhu cầu khách

1.1.3 Trọng tâm của hệ thống sản xuất tinh gọn

Bảng 1: Tóm tắt những điểm khác biệt của SXTT và SXTG

Sản xuất truyền thống Sản xuất tinh gọn
Đònh hướng Theo nhà cung cấp Theo khách hàng
Hoạch đònh Các đơn hàng được đưa tới nhà
máy
Các đơn hàng đến với nhà máy
dựa trên yêu cầu khách hàng hay
nhu cầu của công đoạn kế tiếp.
3
Quy mô mỗi lô Lớn Nhỏ
Kiểm soát chất
lượng
Nhân viên kiểm soát chất
lượng kiểm tra lấy mẫu ngẫu
nhiên.
Công nhân kiểm tra trên chuyền.
Hàng tồn kho Tập hợp sản phẩm dở dang
giữa các công đoạn sản xuất.
Không có hoặc rất ít sản phẩm dở
dang giữa các công đoạn sản xuất.
Bàn giao sản
phẩm dở dang
Vật liệu sau mỗi khâu được tập
trung vào kho bán thành phẩm
trước khi được đưa vào khâu
tiếp theo
Vật liệu được bàn giao trực tiếp từ

thấy mình có giá trò trong công ty, say mê làm việc hơn và cảm thấy hứng khởi trong
việc phát hiện các vấn đề trục trặc sản xuất, đưa ra bằng chứng, tìm hiểu về nguyên
nhân và nghiên cứu cách giải quyết, vì họ biết những nguyên nhân và giải pháp này sẽ
được cập nhật vào hệ thống chuẩn của công ty. Điều này đảm bảo bất cứ khi nào quy
trình hoạt động không hoàn hảo và nhân viên biết được nguyên nhân, nếu cách giải
quyết đã được chuẩn hóa thì nhân viên sẽ khắc phục ngay lập tức, không mất thời gian
chờ đợi chỉ đạo giải quyết vấn đề từ cấp trên.
Sơ đồ 1: Sơ đồ hoạt động thúc đẩy hoạt động cải tiến liên tục

(Nguồn: “Lean Accounting”, Joe Stenzel, 2007.)
đối với phương thức sản xuất tinh gọn:
- Kế toán quản trò truyền thống được thiết kế nhằm phục cho phương thức
sản xuất đại trà, quy mô sản xuất lớn, mức độ tồn kho cao. Quy trình của kế toán
truyền thống phức tạp, yêu cầu một số lượng lớn các công việc và các báo cáo không
tạo ra giá trò cho khách hàng như báo cáo hiệu quả lao động, phân bổ chi phí sản xuất
chung... Những thước đo đánh giá này hoàn toàn không phục vụ cho những công ty
hướng tới phương thức sản xuất tinh gọn vì phương thức sản xuất tinh gọn xuất phát từ
nhu cầu của khách hàng, chỉ sản xuất đúng, đủ theo đơn đặt hàng của khách hàng, luôn
luôn tạo ra một sự giảm đáng kể của hàng tồn kho và chú trọng tới việc loại bỏ những
hoạt động không tạo ra giá trò.
- Kế toán quản trò truyền thống cung cấp các báo cáo dự toán chi phí được
xây dựng từ đònh mức chi phí để kiểm soát hiệu quả hoạt động sản xuất đồng thời xây
dựng các phương pháp phân bổ chi phí chung phù hợp với mức độ hàng tồn kho cao;
Điều này trái ngược với nguyên tắc của phương thức sản xuất tinh gọn, hoạt động sản
xuất được quản lý theo cách trực quan, chất lượng được chính các công nhân kiểm soát,
quy trình sản xuất tổ chức theo chuỗi giá trò, hạn chế tối đa chi phí sản xuất chung.
- Kế toán quản trò truyền thống không có phương pháp tốt để phán ánh
những ảnh hưởng tích cực của các hoạt động cải tiến sản xuất tinh gọn lên các báo cáo
6
phân tích hoạt động kinh doanh. Ngược lại, trên các báo cáo lại thể hiện những thông
tin tiêu cực trong khi các hoạt động cải tiến tinh gọn đang được thực hiện rất tốt. Một ví
dụ là doanh nghiệp thực hiện loại bỏ các hoạt động lãng phí, thực hiện giao hàng đúng
hẹn, làm tăng giá trò khách hàng và tạo ra năng lực sẵn có để đáp ứng thêm nhu cầu
của khách hàng, điều này rõ ràng tăng thêm sức mạnh cho công ty nhưng các báo cáo
truyền thống lại không chỉ ra được những kết quả này hoặc lại chỉ ra rằng nguồn lực
đang không được tận dụng hiệu quả.
- Báo cáo kết quả kinh doanh của từng bộ phận theo số dư đảm phí
thường khó hiểu đối với những nhà quản lý sản xuất cấp cơ sở, những người không có
chuyên môn về kế toán sử dụng để đưa ra các quyết đònh trong bộ phận của mình.
- Kế toán quản trò truyền thống sử dụng hệ thống chi phí đơn vò sản phẩm

động thông qua các thước đo trực quan ngay tại nơi làm việc và theo chuỗi giá trò thông
qua quy trình cải tiến liên tục. Trong mô hình sản xuất tinh gọn, kế toán được yêu cầu
phải từ bỏ vai trò dẫn dắt hoạt động mà thay vào đó là đóng vai trò hỗ trợ hoạt động,
thông tin từ bộ máy kế toán dùng để xây dựng hệ thống thông tin hoạt động cho các
phòng ban khác để họ cải tiến quy trình sản xuất, cung cấp giá trò cho khách hàng.
Kế toán quản trò theo hướng tinh gọn tạo ra phương pháp tinh gọn cho hệ thống
kế toán của công ty, xây dựng quy trình kiểm soát và các thước đo đánh giá thực hiện
công việc phù hợp với phương thức sản xuất tinh gọn. Với mục tiêu là để loại bỏ lãng
phí, tăng năng lực, đẩy nhanh tiến độ, loại bỏ những sai sót, lỗi và làm cho quy trình kế
toán rõ ràng hơn, dễ hiểu hơn.
Kế toán quản trò theo hướng tinh gọn thúc đẩy các hoạt động thay đổi tinh gọn,
hoạt động cải tiến và cung cấp thông tin thích hợp cho kiểm soát và ra quyết đònh, cung
cấp sự hiểu biết về giá trò khách hàng, đưa ra những ảnh hưởng của cải tiến tinh gọn tới
tình hình tài chính và làm cho báo cáo tài chính đơn giản, trực quan và ít lãng phí.

Sơ đồ 2: Minh họa mô hình và các công cụ của kế toán quản trò theo hướng tinh
gọn.

8
Sơ đồ 2: Mô hình hóa kế toán quản trò theo hướng tinh gọn


Cải tiến sx
liên tục
Bảng điểm
Chi phí và
Năng lực
chuỗi giá trò
Chi phí theo
yếu tố
Chi phí mục
tiêu
Quản lý sx
trực quan
Quản lý
chuỗi giá

trò
Thước đo
đánh giá
thực hiện ô
công việc
Loại bỏ bớt
nghiệp

vụ

Báo cáo tài
chính giản
đơn
Thước đo
chuỗi giá trò

công tác quản lý trực quan bằng việc sử dụng các Bảng điểm (Box score) cho từng
chuỗi giá trò. Kế toán quản trò theo hướng tinh gọn tập hợp chi phí theo chuỗi giá trò, từ
đó tiến hành lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin tài chính cho Bảng điểm. Kế
toán quản trò theo hướng tinh gọn giúp người quản lý chuỗi giá trò và ban lãnh đạo thấy
được những lợi ích tài chính từ những hoạt động lãng phí bò loại bỏ thông qua thông tin
về năng lực và chi phí của chuỗi giá trò. Tất cả các quyết đònh kinh doanh, hoạt động
và quyết đònh tài chính được đánh giá dựa trên thông tin của chuỗi giá trò. Tính toán chi
phí theo từng nhân tố và thuộc tính dựa vào chi phí của chuỗi giá trò. Chi phí mục tiêu
là một công cụ quản lý chi phí mà kế toán quản trò theo hướng tinh gọn hướng tới, nó
phù hợp với quy trình cải tiến sản xuất tinh gọn của doanh nghiệp, theo dõi và phát
hiện những chi phí không phù hợp phải được thực hiện thường xuyên để không ngừng
cắt giảm chi phí nhằm duy trì tỷ lệ chi phí / lợi nhuận ở mức tốt nhất.
1.4.2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng các thông tin
dễ hiểu
Chi phí được tập hợp trực tiếp tại từng chuỗi giá trò để lập báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh. Báo cáo được lập hàng tuần, có ít hoặc không có chi phí
chung phân bổ vào chi phí của chuỗi giá trò. Báo cáo hàng tuần là công cụ tốt để nhà
10
quản lý kiểm soát chi phí vì họ có thể xem xét được việc quản lý hoạt động của chuỗi
giá trò trong khi thông tin vẫn đang được thực hiện.
Báo cáo cung cấp thông tin tài chính rõ ràng, dễ hiểu cho tất cả mọi
người tham gia trong chuỗi giá trò để đưa ra những quyết đònh đúng và thúc đẩy thực
hiện cải tiến. Thông tin trên báo cáo được sử dụng dễ dàng bởi vì nó không bao gồm
những dữ liệu gây hiểm nhầm liên quan đến chi phí tiêu chuẩn và những con số khó
hiểu.
Bảng 2: Báo cáo tài chính của chuỗi giá trò
Doanh thu
Chi phí nguyên phụ liệu
Chi phí nhân công
Chi phí máy móc

Hoạt
động sản
xuất
Thời gian thu tiền
Sản xuất tạo ra giá trò cho khách hàng
Sản xuất không tạo ra giá trò cho khách hàng
Năng
lực sản
xuất
Năng lực sản xuất sẵn có
Doanh thu
Chi phí nguyên phụ liệu
Chi phí nhân công
Chi phí khác
Lợi nhuận
Tài
chính
Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu
(Nguồn: “Lean Accounting”, Joe Stenzel, 2007.)

Thước đo về các lónh vực Hoạt động sản xuất, Năng lực sản xuất và Tài
chính thể hiện trong Bảng điểm đều hướng tới việc đạt được mục tiêu theo chiến lược
đề ra của doanh nghiệp. Nhóm chuyên thực hiện cải tiến trong doanh nghiệp gồm các
nhà quản lý sẽ tiến hành phân tích thông tin trên Bảng điểm hàng tuần.
Chúng ta tìm hiểu về sáu thước đo đánh giá Hoạt động sản xuất để hiểu
được mục đích và mối quan hệ với các thông tin Năng lực sản xuất và Tài chính trong
quá trình cải tiến sản xuất nhằm tạo ra giá trò khách hàng.
a. Thước đo năng suất lao động: là số lượng sản phẩm đầu ra của một
chuỗi giá trò trong một tuần chia cho số lượng công nhân trong chuỗi giá trò đó.
b. Thước đo tỷ lệ giao hàng đúng hẹn: đo lường tỷ lệ giao hàng đúng hẹn

phục vụ cho đối tượng bên ngoài tổng hợp từ báo cáo tài chính của chuỗi giá trò hàng
tháng và báo cáo tài chính của các bộ phận hỗ trợ. Khóa sổ cuối tháng cung cấp báo
cáo tài chính thống nhất cho cả công ty và được sử dụng cho các đối tượng bên ngoài.
Các bút toán điều chỉnh như tỷ giá qua lời hay lỗ (nếu có) giống như trong kế toán
truyền thống, không có sự thay đổi gì về phương pháp.
13
1.4.2.5 Đánh giá hàng tồn kho
Một kiểm soát tài chính quan trọng là đònh giá hàng tồn kho. Nhà máy
tinh gọn luôn cố gắng giảm đáng kể hàng tồn kho. Khi hàng tồn kho thấp và được
kiểm soát tốt (sử dụng hệ thống kéo, luồng một sản phẩm, mối liên hệ hợp tác với nhà
cung cấp,..) giá trò hàng tồn kho sẽ trở nên ít phức tạp. Kế toán quản trò theo hướng
tinh gọn chứa đựng một số phương pháp đánh giá hàng tồn kho đơn giản, đúng và trực
quan. Phương pháp này phần nhiều không cần đòi hỏi việc ghi chép hàng tồn kho bằng
máy tính phức tạp như kế toán truyền thống.
1.4.2.6 Loại bỏ bớt nghiệp vụ
Kế toán truyền thống sử dụng hệ thống thông tin dựa trên các nghiệp vụ
phức tạp để duy trì tình hình tài chính và kiểm soát hoạt động của quy trình sản xuất.
Doanh nghiệp tinh gọn kiểm soát quy trình sản xuất tốt bằng việc áp dụng phương pháp
sản xuất tinh gọn, kiểm soát trực quan, ít hàng tồn kho, thời gian sản xuất ngắn và quan
trọng nhất là nhận diện và giải quyết tận gốc nguyên nhân của các vấn đề làm mất
kiểm soát trong sản xuất. Khi nguyên nhân được phát hiện thì quy trình sẽ được kiểm
soát tại chỗ, không cần thiết phải sử dụng hệ thống nghiệp vụ ghi chép phức tạp và
lãng phí để làm sáng tỏ các vấn đề.
1.4.2.7 Chi phí mục tiêu
Xuất phát từ phương thức tổ chức sản xuất theo hướng tinh gọn với hoạt
động sản xuất được cải tiến liên tục, kế toán quản trò theo hướng tinh gọn hướng đến
quản trò chi phí theo lợi nhuận mục tiêu. Phương pháp quản trò chi phí mục tiêu là tổng
thể các phương pháp, công cụ quản trò cho phép đạt được mục tiêu chi phí và mục tiêu
hoạt động ở giai đoạn thiết kế và sản xuất sản phẩm mới. Phương pháp cũng cho phép
thiết lập một hệ thống kiểm soát chi phí ở giai đoạn sản xuất và bảo đảm các sản phẩm

chi phí tiêu chuẩn và phải điều chỉnh lại qua chi phí thực tế khi làm báo cáo tài chính
cung cấp ra bên ngoài.
1.5 Phân biệt giữa kế toán theo phương pháp truyền thống và kế toán theo
phương pháp tinh gọn
1.5.1 Xây dựng đònh hướng, chiến lược
- Truyền thống: Xây dựng chiến lược của công ty và đánh giá hiệu quả
thực hiện công việc dựa vào các mục tiêu tài chính. Ban lãnh đạo xây dựng kế hoạch
lợi nhuận cho toàn công ty hàng năm và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng ban. Các
15
thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được cung cấp bởi bộ phận
kế toán, thông qua các phân tích tài chính như tình hình biến động doanh thu, so sánh
chi phí thực tế với đònh mức ….Doanh nghiệp truyền thống chú trọng đến năng suất lao
động, và hiệu quả sử dụng trang thiết bò. Các biện pháp cải tiến tinh gọn nếu có cũng
chỉ được coi như một chương trình dành cho sản xuất không phải là mục tiêu phấn đấu
thực hiện của toàn doanh nghiệp.
- Tinh gọn: Chiến lược của công ty và thước đo đánh giá hiệu quả thực
hiện công việc được xây dựng phù hợp với đònh hướng tinh gọn. Các thước đo đánh giá
không phục vụ cho tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trò với quy trình sản xuất kéo, hoàn
hảo và đáp ứng đúng mong muốn của khách hàng thì sẽ được loại bỏ. Các thước đo
được xây dựng kết hợp với đònh hướng cải tiến liên tục và được thực hiện xuyên suốt
chuỗi giá trò để đánh giá kết quả hoạt động của cả quy trình và nhằm kiểm soát chi phí.
Thước đo đánh giá thực hiện hoạt động sản xuất được thực hiện tại từng ô
công việc (cell). Các công cụ đánh giá, kiểm soát công việc được thực hiện theo từng
giờ sản xuất để đảm bảo công việc đang theo đúng những mục tiêu đã đề ra về cả
phương diện tài chính và phi tài chính. Đồng thời, nhóm chòu trách nhiệm về các hoạt
động cải tiến cũng sẽ đánh giá tình hình chung của cả chuỗi giá trò để xem xét tác động
ảnh của những thay đổi tại từng công việc cụ thể ảnh hưởng thế nào đến toàn chuỗi giá
trò, nhờ đó, những nỗ lực cải tiến liên tục sẽ luôn được thực hiện tại từng vò trí.
1.5.2 Trao quyền và khuyến khích nhân viên học hỏi
- Truyền thống: Quản lý nhân viên theo mệnh lệnh từ trên xuống. Chính

Sử dụng việc tính chi phí mục tiêu để thiết lập giá trò khách hàng và chi phí mục tiêu
của sản phẩm. Kết hợp với việc sử dụng chi phí trung bình thực tế của chuỗi giá trò để
cải tiến chuỗi giá trò.
1.5.5 Lợi ích từ quá trình cải tiến liên tục
- Truyền thống: Báo cáo tài chính không phản ánh được chi phí của các
hoạt động lãng phí. Lãng phí được phát hiện khi chi phí thực tế vượt quá chi phí tiêu
chuẩn trong khi các dự toán và chi phí tiêu chuẩn lại được tính toán dựa trên các hoạt
động trong quá khứ mà bản thân các hoạt động trong quá khứ cũng tiềm ẩn những lãng
phí và hoạt động không hiệu quả.
- Tinh gọn: Cải tiến sản xuất liên tục trở thành yêu cầu không thể thiếu
tại từng chuỗi giá trò, của toàn doanh nghiệp. Mọi người đều tham gia vào dự án cải
tiến, thành lập nhóm chuyên chòu trách nhiệm về các hoạt động cải tiến tại các chuỗi

Trích đoạn Mođ hình toơ chức Giá trị táo ra cho khách hàng và chi phí múc tieđu Kinh nghieơm veă áp dúng kê toán quạn trị theo hướng tinh gĩn tređn thê giới Đaịc đieơm toơ chức sạn xuât kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status