i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÂM QUỐC ANH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT
LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG CẦU
ĐOẠN CHẢY QUA THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM
THIỂU Ô NHIỄM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Thái Nguyên – Năm 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÂM QUỐC ANH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT
LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG CẦU
tháng
năm 2015
Học viên
Lâm Quốc Anh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv
LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự đồng ý của Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, khoa Sau đại học và thầy giáo hƣớng dẫn khoa học PGS.TS. Nguyễn
Ngọc Nông, tôi tiến hành thực hiện đề tài: :“Nghiên cứu một số chỉ tiêu chất
lượng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua Thành phố Thái Nguyên
và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm ”.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông - thầy
giáo hƣớng dẫn khoa học cùng toàn thể các thầy cô, cán bộ khoa Tài Nguyên
và Môi trƣờng, khoa Sau đại học, trƣờng Đại học Nông lâm – Đại học Thái
Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ Trung tâm quan trắc và
công nghệ môi trƣờng, Chi cục bảo vệ môi trƣờng; các bạn bè đồng nghiệp và
những ngƣời thân trong gia đình đã động viên khuyến khích và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ hoàn thành luận văn.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................................. 3
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Một số khái niệm cơ bản về môi trƣờng, ô nhiễm môi trƣờng ............................ 4
1.2. Các căn cứ pháp lý, căn cứ kỹ thuật ......................................................................... 8
1.2.1. Căn cứ pháp lý................................................................................................... 8
1.2.2. Các căn cứ kỹ thuật ......................................................................................... 11
1.3. Tổng quan các vấn đề ô nhiễm nƣớc trên thế giới và việt nam .................................. 12
1.3.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nƣớc .................................................... 12
1.3.2. Thực trạng ô nhiễm nƣớc trên thế giới ............................................................ 16
1.3.3. Thực trạng ô nhiễm nƣớc ở Việt Nam ............................................................ 18
1.4. Các nguồn gây ô nhiễm chất lƣợng nƣớc sông cầu .................................................. 22
1.4.1. Ngành công nghiệp sản xuất ở lƣu vực sông Cầu ........................................... 22
1.4.2. Ngành khai thác mỏ ........................................................................................ 24
1.4.3. Các làng nghề .................................................................................................. 24
1.4.4. Nƣớc thải sinh hoạt tại lƣu vực sông Cầu ....................................................... 25
1.4.5. Các hoạt động nông nghiệp ............................................................................. 26
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 27
2.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................... 27
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu...................................................................................... 27
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU .................................................. 27
2.2.1. Thời gian nghiên cứu ...................................................................................... 27
vii
3.3. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc sông Cầu đoạn chảy
qua thành phố Thái Nguyên ...................................................................................... 39
3.3.1. Thực trạng nguồn nƣớc sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái
Nguyên năm 2014 ...................................................................................................... 39
3.3.2. Diễn biến chất lƣợng nƣớc sông cầu đoạn chảy qua TP
Thái Nguyên qua các năm ......................................................................................... 49
3.3.3. Đánh giá chất lƣợng nƣớc mặt sông Cầu đoạn chảy qua thành phố
Thái Nguyên theo thời gian........................................................................................... 53
3.4. Nguyên nhân gây ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc mặt sông Cầu .................... 59
3.4.1. Nguyên nhân trực tiếp ..................................................................................... 59
3.4.2. Nguyên nhân gián tiếp .................................................................................... 65
3.5.Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nƣớc sông Cầu, đoạn chảy qua
thành phố Thái Nguyên ............................................................................................. 66
3.5.1. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục BVMT ................................................... 66
3.5.2. Giải pháp kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc
trên tuyến lƣu vực sông Cầu và đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên ................. 68
3.5.3. Giải pháp xử lý và yêu cầu bắt buộc xử lý các cơ sở gây ô nhiễm
môi trƣờng nƣớc sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên ......................... 69
3.5.4. Giải pháp công nghệ xử lý môi trƣờng nƣớc .................................................. 71
3.5.5. Giải pháp tăng cƣờng năng lực cán bộ quản lý môi trƣờng
chuyên trách về BVMT nƣớc sông Cầu .................................................................... 73
3.5.6.Giải pháp phối hợp giữa các đơn vị có liên quan............................................. 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 75
I. Kết luận .................................................................................................................. 75
II. Kiến nghị .............................................................................................................. 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 76
ĐTM
Đánh giá tác động môi trƣờng
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
KT-XH
Kinh tế - xã hội
LVS
Lƣu vực sông
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QTMT
Quan trắc môi trƣờng
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
TN&MT
tại điểm Cầu Gia Bẩy ........................................................................................................ 40
Bảng 3.2. Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lƣợng nƣớc sông Cầu
tại điểm Đập Thác Huống năm 2014 ............................................................................. 40
Bảng 3.3. Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lƣợng nƣớc sông Cầu
tại điểm Suối Xƣơng Rồng năm 2014 ........................................................................... 41
Bảng 3.4. Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lƣợng nƣớc sông Cầu
tại điểm Suối Cam Giá năm 2014 .................................................................................. 42
Bảng 3.5. Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lƣợng nƣớc sông Cầu
tại điểm Suối Phƣợng Hoàng năm 2014 ........................................................................ 42
Bảng 3.6. Bảng giá trị trung bình kết quả quan trắc tại các điểm trên sông Cầu ...... 43
Bảng 3.7. Kết quả quan trắc chỉ tiêu chất lƣợng nƣớc sông Cầu theo thời gian ....... 53
Bảng 3.8. Lƣu lƣợng nƣớc thải các cơ sở công nghiệp trên khu vực nghiên cứu ..... 60
Bảng 3.9. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng theo TT 04/2012/BTNMT ................. 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ địa giới hành chính khu vực Thành phố Thái Nguyên ................. 31
Hình 3.2. Bản đồ lƣu vực sông Cầu chảy qua 6 tỉnh ................................................ 35
Hình 3.3: Giá trị pH của sông Cầu tại các vị trí quan trắc ................................................. 44
Hình 3.4: Giá trị DO của sông Cầu tại các vị trí quan trắc ................................................ 45
Hình 3.5: Giá trị BOD trên sông Cầu tại các vị trí quan trắc ............................................. 46
Hình 3.6: Giá trị TSS trên sông Cầu tại các vị trí quan trắc............................................... 47
Hình 3.7: Giá trị Coliform trên sông Cầu tại các vị trí quan trắc........................................ 48
Hình3.8 : Diễn biến giá trị DO trung bình năm tại các đoạn sông Cầu
Sông Cầu là một con sông có lƣu vực lớn, chiều dài chảy qua 6 tỉnh gồm: Bắc
Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dƣơng và một
phần diện tích của Thành phố Hà Nội. Sông Cầu đã làm nên nét văn hóa đặc
trƣng của vùng Trung du miền núi và vùng đồng bằng Bắc Bộ; là con sông
huyết mạch giao thông đƣờng thủy gắn kết kinh tế - văn hóa giữa các địa
phƣơng. Lƣu vực sông Cầu là một trong những lƣu vực sông lớn ở Việt Nam,
có vị trí địa lý đặc biệt, đa dạng và phong phú về tài nguyên cũng nhƣ về lịch
sử phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh trong lƣu vực của nó. Lƣu vực sông
Cầu hằng năm cung cấp hàng trăm triệu mét khối nƣớc để phục vụ sản xuất
và đời sống sinh hoạt của nhân dân và có chức năng giữ cân bằng hệ sinh thái
và cảnh quan thiên nhiên toàn khu vực…
Tuy nhiên, trong quá trình khai thác nguồn tài nguyên phát triển kinh
tế, lƣu vực sông Cầu đang bị đe dọa do tác động của tự nhiên và của con
ngƣời. Qua số liệu điều tra của các cơ quan chuyên môn và nhà khoa học cho
thấy, lƣợng nƣớc lƣu vực sông Cầu đang có chiều hƣớng suy giảm, lũ lụt với
cƣờng độ lớn và tần suất cao, bồi lấp dòng sông và biến đổi dòng chảy diễn ra
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2
khá mạnh mẽ; cảnh quan sinh thái, thiên nhiên bị biến đổi, các nguồn lợi thủy
sản có nguy cơ bị cạn kiệt, những nét đẹp văn gắn với truyền thống và bản sắc
các dân tộc bị mai một, đặc biệt chất lƣợng nguồn nƣớc sông Cầu đang có
diễn biến khá phức tạp, nhất là khu vực hạ lƣu sông Cầu do ô nhiễm từ các
làng nghề, các khu công nghiệp, các đô thị, từ khai thác khoáng sản, các hoạt
động sản xuất nông nghiệp.
nhiễm sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc sông Cầu đoạn chảy qua thành
phố Thái Nguyên
- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng nƣớc sông
Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Hiện nay, công tác bảo vệ và ngăn ngừa ô nhiễm các con sông ở tỉnh
Thái Nguyên đƣợc xác định là một vấn đề hết sức quan trọng và cấp thiết.
Nếu chúng ta không vào cuộc ngăn ngừa sự ô nhiễm này thì sông Cầu
sẽ ngày càng ô nhiễm nặng hơn. Đề tài là một bƣớc tiếp theo cho việc nghiên
cứu, điều tra các nguồn gây tác động ảnh hƣởng đến chất lƣợng môi trƣờng
lƣu vực sông Cầu trên địa bàn Thành phố nói riêng và trên toàn tỉnh Thái
nguyên nói chung.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài góp phần đánh giá đƣợc thực trạng chất lƣợng nƣớc sông Cầu
qua các mùa, các năm.
- Giúp cho cơ quan quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực môi trƣờng đƣa ra các
biện pháp quản lý cũng nhƣ các dự án phù hợp nhằm kiểm soát cũng nhƣ hạn
chế tác động của các nguồn gây ô nhiễm chất lƣợng nƣớc sông Cầu
- Khi giải quyết đƣợc vấn đề ô nhiễm, những thành quả nó mang lại là
rất lớn, giảm những tổn thất về kinh tế, mang lại giá trị về giao thông đƣờng
thủy và giúp cho ngƣời dân trong khu vực an tâm kinh doanh sản xuất, giảm
thiểu các bệnh tật do ô nhiễm nƣớc gây ra nhƣ bệnh da liễu, bệnh đƣờng ruột,
sốt xuất huyết...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2015[13]: Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
5
gồm đất, nƣớc, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật
chất khác.
- Ô nhiễm môi trường nước
Hiến chƣơng châu Âu [16] về nƣớc đã định nghĩa:
"Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất
lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công
nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các
loài hoang dã".
Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc tự nhiên: Do mƣa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt
đƣa vào môi trƣờng nƣớc chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả
xác chết của chúng.
Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại
chủ yếu dƣới dạng lỏng nhƣ các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông
nghiệp, giao thông vào môi trƣờng nƣớc.
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, ngƣời ta phân ra các loại ô
nhiễm nƣớc: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô
nhiễm bởi các tác nhân vật lý.
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trƣờng:
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trƣờng Việt Nam năm 2005 [13]:
“Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng môi
trƣờng xung quanh, hàm lƣợng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải,
mạch nông có to: 4 –40oC nƣớc ngầm là : 17 – 31oC. Nhiệt độ nƣớc thải cao
hơn nhiệt độ nƣớc cấp.
- Tổng hàm lượng chất rắn (TS)
Các chất rắn trong nƣớc có thể là những chất tan hoặc không tan. Các
chất này bao gồm cả những chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ. Tổng hàm lƣợng
các chất rắn (TS) là lƣợng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi làm bay
hơi 1 lít mẫu nƣớc trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khối
lƣợng không đổi (mg/L).
- Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS)
Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tan trong
nƣớc. Hàm lƣợng các chất lơ lửng (SS) là lƣợng khô của phần chất rắn còn lại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
7
trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc 1 lít nƣớc mẫu qua phễu lọc rồi sấy khô ở
105oC cho tới khi khối lƣợng không đổi. (mg/L).
- Tổng hàm lượng chất rắn hoà tan (DS)
Các chất rắn hòa tan là những chất tan đƣợc trong nƣớc, bao gồm cả chất vô
cơ lẫn chất hữu cơ. Hàm lƣợng các chất hòa tan (DS) là lƣợng khô của phần
dung dịch qua lọc khi lọc 1 lít nƣớc mẫu qua phễu lọc có giấy lọc sợi thủy
tinh rồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khối
lƣợng không đổi. ( mg/L). DS = TS – SS
- Tổng hàm lượng các chất dễ bay hơi (VS)
Để đánh giá hàm lƣợng các chất hữu cơ có trong mẫu nƣớc, ngƣời ta còn sử
dụng các khái niệm tổng hàm lƣợng các chất không tan dễ bay hơi (VSS),
trong nƣớc nằm trong khoảng 8 - 10 ppm, và dao động mạnh phụ thuộc vào
nhiệt độ, sự phân huỷ hoá chất, sự quang hợp của tảo và v.v... Khi nồng độ
DO thấp, các loài sinh vật nƣớc giảm hoạt động hoặc bị chết. Do vậy, DO là
một chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nƣớc của các thuỷ vực.
- Các yếu tố KLN: Các kim loại nặng là những yếu tố mà tỷ trọng của
chung bằng hoặc lớn hơn 5 nhƣ Asen, cacdimi, Fe, Mn … ở hàm lƣợng nhỏ
nhất định chúng cần cho sự phát triển và sinh trƣởng của động, thực vật nhƣ
khi hàm lƣợng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại với sinh vật và con ngƣời
thông qua chuỗi mắt xích thức ăn.
Các thông số sinh học, ví dụ nhƣ:
- Colifom: Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trƣờng, xác
định mức độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nƣớc.
- E.Coli: Là chỉ số dùng để chỉ một nhóm vi khuẩn ( bacteria ) sống
trong đƣờng tiêu hóa ruột của con ngƣời và động vật.
- Chỉ số ( Index ): Là một tập hợp của các tham số hay chỉ thị đƣợc tích
hợp hay nhân với trọng số. Các chỉ số ở mức độ tích hợp cao hơn, nghĩa là
chúng đƣợc tính toán từ nhiều biến số hay dữ liệu để giải thích cho một hiện
tƣợng nào đó. Ví dụ chỉ số chất lƣợng nƣớc ( WQI- Water Quality Index )…
1.2. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ, CĂN CỨ KỸ THUẬT
1.2.1. Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trƣờng Việt Nam năm 2005;
- Luật Tài nguyên nƣớc năm 1998;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
http://www.lrc.tnu.edu.vn
10
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí
bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về
Quy định chi tiết một số điều của Luật tài nguyên nƣớc
- Quyết định số 115/2001/QĐ - TTg ngày 01/08/2001 của Thủ tƣớng
Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp
vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2010;
- Quyết định của số 256/2003/QĐ-TTg Thủ tƣớng Chính phủ ngày
02/12/2003 v/v phê duyệt chiến lƣợc bảo vệ Môi trƣờng Quốc gia đến năm
2010 và định hƣớng đến năm 2020.
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài
Nguyên và Môi trƣờng về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ
trƣởng Bộ xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
01/2008/BXD về Quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
môi trƣờng;
- Thông tƣ số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng quy định chi tiết một số điều của nghị định số
29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của chính phủ quy định về đánh
giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng, cam kết bảo vệ
môi trƣờng;
- Thông tƣ số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên
trường, gồm:
+ 05:2009/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lƣợng không khí xung quanh;
+ 06:2009/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số
chất độc hại trong không khí xung quanh;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theo
Thông tư số 25/2009/BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, gồm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
+ 19:2009/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
+ 24:2009/QCVN - BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc
thải công nghiệp;
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theo
Thông tư số 39/2010/BTNMT ngày 26/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường gồm:
+ 26:2010/QCVN - BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
+ 27:2010/QCVN - BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số
3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Bao gồm: 21
tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động) và
các tiêu chuẩn môi trường lao động khác có liên quan;
- QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải
Do thải vào nƣớc các chất nitrat, phosphat dùng trong nông nghiệp và
các chất thải do luyện kim và các công nghệ khác nhƣ Zn, Cr, Ni, Cd, Mn,
Cu, Hg là những chất độc cho thủy sinh vật.
Sự ô nhiễm do các chất khoáng là do sự thải vào nƣớc các chất nhƣ
nitrat, phosphat và các chất khác dùng trong nông nghiệp và các chất thải từ
các ngành công nghiệp.
Nhiễm độc chì (Saturnisne) : Ðó là chì đƣợc sử dụng làm chất phụ gia
trong xăng và các chất kim loại khác nhƣ đồng, kẽm, chrom, nickel, cadnium
rất độc đối với sinh vật thủy sinh.
Thủy ngân dƣới dạng hợp chất rất độc đối với sinh vật và ngƣời. Tai
nạn ở vịnh Minamata ở Nhật Bản là một thí dụ đáng buồn, đã gây tử vong cho
hàng trăm ngƣời và gây nhiễm độc nặng hàng ngàn ngƣời khác. Nguyên nhân
ở đây là ngƣời dân ăn cá và các động vật biển khác đã bị nhiễm thuỷ ngân do
nhà máy ở đó thải ra.
Sự ô nhiễm nƣớc do nitrat và phosphat từ phân bón hóa học cũng đáng
lo ngại. Khi phân bón đƣợc sử dụng một cách hợp lý thì làm tăng năng suất
cây trồng và chất lƣợng của sản phẩm cũng đƣợc cải thiện rõ rệt. Nhƣng các
cây trồng chỉ sử dụng đƣợc khoảng 30 - 40% lƣợng phân bón, lƣợng dƣ thừa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
14
sẽ vào các dòng nƣớc mặt hoặc nƣớc ngầm, sẽ gây hiện tƣợng phì nhiêu hoá
sông hồ, gây yếm khí ở các lớp nƣớc ở dƣới.
1.3.1.3. Ô nhiễm do chất hữu cơ tổng hợp
Ô nhiễm này chủ yếu do hydrocarbon, nông dƣợc, chất tẩy rửa..
Xà bông là tên gọi chung của muối kim loại với acid béo. Ngoài các xà
bông Natri và Kali tan đƣợc trong nƣớc, thƣờng dùng trong sinh hoạt, còn các
xà bông không tan thì chứa calci, sắt, nhôm...sử dụng trong kỹ thuật (các chất
bôi trơn, sơn, verni).
* Nông dƣợc (Pesticides)
Các nông dƣợc hiện đại đa số là các chất hữu cơ tổng hợp. Thuật ngữ
pesticides là do từ tiếng Anh pest là loài gây hại, nên pesticides còn gọi là
chất diệt dịch hay chất diệt hoạ.
Ngƣời ta phân biệt:
- Thuốc sát trùng (insecticides).
- Thuốc diệt nấm (fongicides).
- Thuốc diệt cỏ (herbicides).
- Thuốc diệt chuột (diệt gậm nhấm = rodenticides).
- Thuốc diệt tuyến trùng (nematocides).
Chúng tạo thành một nguồn ô nhiễm quan trọng cho các vực nƣớc.
Nguyên nhân gây ô nhiễm là do các nhà máy thải các chất cặn bã ra sông
hoặc sử dụng các nông dƣợc trong nông nghiệp, làm ô nhiễm nƣớc mặt, nƣớc
ngầm và các vùng cửa sông, bồ biển.
Nƣớc dùng của dân thành phố Arles (miền nam nƣớc Pháp) có mùi khó
chịu không sử dụng đƣợc, vào năm 1948. Nguyên nhân là do một nhà máy
sản xuất thuốc diệt cỏ 2,4-D cách đó hàng trăm km thải chất cặn bã kỹ nghệ ra
sông làm ô nhiễm nguồn nƣớc.
Ô nhiễm của vùng bờ biển Thái Bình Dƣơng của Hoa Kỳ, ở vịnh
Californie, bởi hãng Montrose Chemicals do sự sản xuất nông dƣợc. Hãng
này sản xuất từ đầu năm 1970, 2/3 số lƣợng DDT toàn cầu làm ô nhiễm một
diện tích 10.000 km2 (Mc Gregor, 1976), làm cho một số cá không thể ăn
đƣợc tuy đã nhiều năm trôi qua.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN