ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
* * * * * * * * *
TÊN ĐÈ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA HOAT ĐỘNG THẬM CANH
HOA ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC VÙNG
TRONG HOA XA TÂY Tựu, HUỴỆN TỪ LIÊM, HÀ NỘI VẢ
ĐE XUẤT GIẢI PHẤP GIAM THIỂU Ô NHIỄM
MÃ SÒ: QT - 08 - 59
CHỦ TRÌ ĐÈ TÀI: TS. LÊ VÃN THIỆN
CÁC CÁN Bộ THAM GIA: PGS.TS. TRẦN KHẮC HIỆP
PGS.TS. LÊ ĐỬC ^
CN. NGUYỄN XUÂN HUÂN
02 SINH VIÊN K49TN
Đ ẠI HO<_ Q U Ọ C G IA HÀ Nỏt
TRUNG TẨM THÔNG TIN THU VIÊN
DT /
HÀ NỘI - 2008
1. Báo cáo tóm tắt bằng tiếng Việt
a. Tên đề tài: Ả nh hưởng của hoạt động thâm canh hoa đến chất lượng môi
trường đất, nước vùng trồng hoa x ã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà N ội và đê
xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
Mã số: QT - 08 - 59
b. Chủ trì đề tài: TS. Lê Vãn Thiện
c. Các cán bộ tham gia: PGS.TS. Trần Khắc Hiệp
PGS.TS. Lê Đức
CN. Nguyễn Xuân Huân
02 sinh viên K49 thổ nhưỡng
d. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu:
+ M ục tiêu:
Đánh giá tác động của hoạt động thâm canh hoa đến chất lượng môi
trường đất, nước vùng thâm canh hoa xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội và
C ơ QUAN CHỦ TRÌ ĐÈ TÀI
onố HIỆU TRƯỚNG
0
2. Sum m ary report
a. Title, code
Title: Influence o f intensive flower cultivation on environmental quality o f
soil, water in Tay Tuu commune, Tu Liem district, Ha N oi and solutions to
reduce environmental pollution
Code: QT - 08 - 59
b. Leader
Dr. Le Van Thien
c. Participants
Ass. Prof. Tran Khac Hiep
Ass. Prof. Le Due
Bch. Nguyen Xuan Huan
Students: Nguyen Duy Son and Truong Thi Thao (K49TN)
d. Purposes and contents
- Purposes:
Evaluate effect of intensive flower cultivation on environmental quality of
soil and water in Tay Tull commune, Tu Liem district, Ha Noi and recommend
solutions to reduce environmental pollution
- Contents of study:
+ Study the status of natural and social - economic condition o f Tay Tuu
commune, Tu Liem, Ha Noi
+ The status of management and use of fertilizers, plant protection chemical
substances for intensive flower cultivation in research area.
+ Evaluation the effect of soil pollution causing by intensive flower
cultivation in research area.
14
15
Nguyễn Thu Hà
Phạm Thu Thủy
Phạm Văn Toán
Lươn? Hữu Thành
Bùi Huy Hiên
Nguyền Thu Hà
Vũ Thựý Nga
Vũ Thnỷ Nga
Nguyễn Thu Hà
Lương Hữu Thành
Nguyễn Tiến Sỹ
Vũ Năng Dũng
Nguyễn Hữu Thành
Động Quang Phản
Đào Châu Thu
Lẽ Đức
Nguyễn Cành Tiến Trình
Phạm Viết Dũng
Nguyễn Thị Thu Nhạn
Võ Văn Minh
64
Lê Vân Thiện
Khả nãr»Ẹ tích lũy kẽm và đồng cùa cỏ Vetiver trong các môi
trường đât khác nhau
Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động thâm canh hoa đến chất
lượng môi trường đất vùng thâm canh hoa xã Tây Tựu, huyện
Từ Liêm. Hà Nội
Phần thứ IV: Đánh giá dát - Quản [ý đát - Quy hoạch sử dụng đất
Úng dụng mạng Nloron và Gis trong đánh giá đất đai tại huyện
Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đông
Nguyễn Thị Mai Thu
106
Nguyễn Đình Bong
111
Nguyên Khác Thời
Trần Quốc Vinh
Lê Thị Giang
Nguyên Thị Thu Hiên
117
ứng Xuân Thu
121
Lê Thái Bại
Nguyễn Võ Lỉnh
Bùi Minh Tuyêt
Trần Thị Loan
Nguyễn Hùng Cường
126
Nguyên Xuân Hải
Lê Văn Thiện
Lê Thị Thanh Thuỳ
133
Lê Như Kiếu
137
BBT
142
BBT
143
BBT
1 AA
NGHIỄN CỨU HNH HƯỞNG cùn HOỌT ĐỘNG THâM cnNH Hon
Phương thức, các biện pháp kỹ thuật canh tác
hoa của vùng nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn nhanh dể điểu tra
phương thức sản xuất, tỉnh hinh sử dụng phân bón và
thuốc bảo vệ thực vật trong thâm canh hoa
_ - Phương pháp điéu tra khảo sát thực địa và lấy
mâu đất (với diện tích đất trồng hoa trên 380lia). Mẫu
đất được iấy theo phương pháp lấy mẫu hỗn hợp vâ lấy
ở các tầng đất 0-20cm và 20-40cm trẽn đối tương cây
hoa lả hoa Hóng, Đổng tién và Cúc. Ký hiệu mẫu MĐ1,
MĐ4, MĐ5, MĐ6, MĐĨO là đấl trổng hoa Hóng; MĐ2,
MĐ9 - đất trổng hoa Đổng tién và MĐ3, MĐ7, MĐ8 -
đất trổng hoa Cue.
- Phương pháp phân tích trong phòng: Sử dụng các
phương pháp hiện đại có độ tin cậy cao de phân tích các
chỉ tiêu lý hóa của đất Ị2]. Kim loại năng xác định theo
phương pháp quang phô hấp phụ nguyên tử (AAS).
3. KÍT QUẢ NGHIÊN cửu VÀ TKẢO LUẬN
3.1. Ảnh hưởng của việc thâm canh hoa đốn
một sõ tính chất lý hóa của đất
Đất trổng hoa ỏ Táy Tựu ihuộc loại đảt pnu sa
sõng Hổng khỏng được bối đắp hảng năm, đất co íhành
phần cơ giới lá thịt trung bỉnh. Kếl quả phân tích các chỉ
tiêu lý hóa và các nguyên tố dinh dưỡng của đất vùng
thâm canh hoa xã Tây Tựu thể hiện
ở bang í và 2.
Ký hiệu mẫu
T
Tầng lấy mẫu (cm)
12,79
MĐ3
20-40
7,02
6.7 2,6 8,92
0-20
6,69
12,6
4,3 14,88
MĐ4
20-40
6,56
7,3
3,2
11.4
0-20
6.85
9.7
3,8 16,17 1
MĐ5
20-40
6.72
6,3
3,7
13,23 j
0-20
6.01
6.2
3.0 12.97
MĐ6
16,21
Ị MĐ9
20-40 ■
6.21
7,8
3,2 12,12—
—
0-20
6,71
10,1
3,3 14.23
MĐ1C
I
20-40
6,23
6.9
3,1
8,92
‘ Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
96
Kết quả nhận dươc ở bảng 1 cho thấy, đất trổng hoa
khu vực nghiên cứu có tính trung Ưnh và chua ít, thuận lợi
cho các cây trổng sinh trưởng và phát biển. pHnd của đấl
trổng hoa Hóng, Đổng tìén vả Cúc nằm trong khoảng
6,01-7,18 ở táng đất 0-20ƠĨ1 và 6,02-7,02 ở tẩng đất 20-
40cm. CEC của đất dao động trong khoảng 12,47-19,10
số và dễ tiêu trong các mẫu đất trổng hoa ờ táng đâ
20-40cm đéu có kết quả nhỏ hơn tẩng đất 0-20cm, phù
hợp với mức độ thâm canh hoa chủ yếu tập trung vàc
táng đất 0-20cm.
Bảng 2. Hàm lượng mủn và các chất dinh dưỡng của đất thâm canh hoa Tày Tựu, Từ Liêm, Hà Nội
Ký hiêu Tầna lấy mẫu
Chất hữu cơ
Tổng số (%) Dễ tiêu (mg/100g
đất)
mấu (cm)
(%)
P A rs K A = Nnỉ
P jO sr,T
K A ,
0-20 3.8 0.25 0.63 1.23 15.40 21.23
68.3
M tjl
2040
1.2
0,10 0,56
1.12
10,20
17.23 56.3
MÍÌ9
0-20 1.51 0,12
0,27
1,06 6,02
13.26 58,2
20-40 0,23 0.07
0,21 0,86
1
MĐ5
0-20 0.94
0.10
0.25
0.80
6,16
12,41
63.8
20-40
0,06 0,02
0,24
0.34
4.23 10,02
43,2
MĐ6
0-20 2.21
0,15
0.49
1.33 7,84
11,55 102,5
20-40 0.12
0,08
0,23
1.12
5,12
9.23
56.4
MĐ7
0-20
0,28
1.35 6.24
13.45 59,7
2040
0,12
0,08
0,22
1.13 4.12
10.23
35.4
MĐ10
0-20
1.12
0,14
0,27
1.34
6,27
9.46 65.3
20-40
0.07
0.05
0,23
0.85
4.12
5.56
35,4
Tom lại, nhỉn chung đất trồng hoa xã Tây Tựu
huyện Từ Liêm, Hà Nội có các chỉ tiêu lý hóa và dinh
dưỡng khả thuận lợi cho việc sinh trưởng và phát triển
của cảc cây hoa. Hàm lượng các chất dinh dưỡng của
6,12
0,25
20-40
110,21
1.12
67.12
22,06
1.32
0,01
MĐ2
0-20
52.48
2.18
82,01
78.60
1,33
0.12
20-40
35,21
1.23
71.23
18.57
0.03
0.02
MĐ3
0-20
52.96
2.77
84,20
83.40
30,12
17,03 0,32 0.02
MĐ6
0-20
150,41
2,86
92.98
98,20
6,02 0.23
20-40
126.32
0,24
31.21
19,21 1,37 0.02
MFY7
0-20
61,98
2,54
81,57
75,17
3,23
0,16
20-40 35,12
1,26
25.13
12,02 0,28 0.01
uno
0-20 75,11
2.58
80,86
7209:2002
50 2 200 70 12
0,3
Tương tự các kim loại nặng Cu và Cd, có thể thấy
đất trổng hoa xã Táy Tựu, dặc biệt là đất trồng hoa Hồng
đã có sự õ nhièm Pb dạng tổng số. Trong 10 mầu đất
nghiên cứu chỉ cỏ MĐ9 (đất trồng hoa Đóng tién - tróng
trong nhà lưới) có hàm lượng Pb tổng số nằm dưới
ngưỡng TCVN 7209 : 2002-64,40ppm so với tiêu chuẩn
70ppm, hẩu hết các mẫu cỏn lại déu vượt ngưỡng TCVN
7209 : 2002. Sự tích lũy Pb tổng số cao nhất ở mẫu MĐ1
(đất trồng hoa Hồng, ở tầng đất 0-20cm) là lis^oppm,
vượt ngưỡng TCVN 7209 : 2002-1,63 lần và thấp nhất ở
hai mẫu đất trồng hoa Đổng tién. Mức độ thâm canh hoa
Hồng cao nhất nên tác động của việc thâm canh lên sự
tích lũy các kim loại nặng trong đất phản ánh rõ nét nhất.
Điéu nảy cũng cổ thể thấy ở hàm Ịượng các kim loại
nặng như Zn, As và Hg trong các mẫu đất, mặc dù vẫn
nấm dưới ngưỡng TCVN 7209 : 2002 nhưng ở các mẫu
đất trồng hoa Hong đã cỏ sự tích lũy khá cao gắn với
ngưỡng TCVN 7209 : 2002. Hàm lượng các kim loại
nạng giảm dãn ở đất trồng hoa Cúc và thấp nhất ở đất
trồng hoa Đỏng tién - nơi cỏ hê thống nhà lưới nên mức
độ sau hại thấp, nước tưới chủ yếu sử dụng nước ngẩm.
4. KÉT LUẬN
1. Môi trường đát tại khu vực thâm canh hoa của
xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hả Nội tương đối thích hợp
cho việc canh tac hoa. pHKd của đất ở tầng 0-20cm
khoảng 6,01-7,18 là đất trung tính và chua ít. hàm
lượng mùn lừ nghèo đến khá (0,94-3,80%), dung tích
mgdl/100g đát), Ca2+ và Mgz+ trao đổi khá cao rất thuận
tiện cho sự phát triển của các giống hoa đang canh tác.
2. Đất canh tác hoa có hàm lượng các nguyên tố
dinh dưỡng đa lượng (N, p, K) khá cao, đặc biệt ở dạng
dễ tiêu cho cây trổng, đảm bảo vai trò dinh dưỡng cho
các giống hoa đang canh tác, nhưng cân chú ý trong
việc sử dụng phân hóa học, đặc biệt là phân kaỉi, vì kali
dễ tiêu trong đất canh tác hoa đã khá cao, đạt 102,5
mg Kz0/100g đất ở mẫu MĐ6.
3. Việc thảm canh hoa ở xã Tây Tựu đã lăm gia
tăng sự tích lũy kim loại nặng trong môi trường đất, háu
hết hàm lượng các kim loại nặng như Cu. Cd, Pb đéu
vươt ngưỡng TCVN 7209:2002, đặc biệt ở các mẫu đạt
trồng hoa Hóng hàm lượng Cu tổng số ở táng đất
0-20cm vượt ngưỡng cho phép 2,14-3,01 lần; Cđ vựợt
ngưỡng 1,39-1,89 lần; Pb vượt ngưỡng 1,18-1,63 lắn.
Các kim loại nặng Zn, As, Hg trong các mẫu đất trổng
hoa chưa vượt ngưỡng TCVN 7209:2002, tuy nhiên đâ
có sự tích lũy các kim loại này khá cao trong đât trổng
hoa Hổng.
4. Hàm lượng kim loại nặng Cu, Cd_, Zn, Pb, Hg,
As dạng tổng số ở hấu hết trong các mâu đắt nghiên
cứu đéu giảm trong tầng đất 20-40cm so với tầng canh
tác 0-20cm, cho thấy sự ảnh hưởng của việc thâm canh
đến sự tích lũy các kim loại nặng này trong đất do mức
độ thấm canh thường xảy ra mạnh ở táng đất 0-20cm.
Mức độ thâm canh đối với các giống hoa khác nhau
cũng gây ảnh hưởng lên sự tích lũy kim loại nặng trong
đất: kim loại nặng tích lũy nhiéu nhất dưới đất trọng hoa
Hồng (mức thảm canh cao, sâu bệnh nhiéu), kẽ đến là
commune at relatively high concentrations: total Cu, Cd and
Pb concentration in the soil planted with rose exceeds the
standards TCVN 7209:2002 2.14-3 01 times, 1.39-1.89 times
and 1.18-1.63 times, respectively. Although content of Zn, As
and Hg in the soil are below the above standards, these
heavy metals have accumulated at relatively high level. The
accumulation of heavy metals in soil which mainly resulted
from the intensive farming is less serious in the 20-40-cm soil
layer in comparison with the 0-20cm layer and is more
serious in soil planted with rose (at the highest intensive
level) compared to soil planted with gerbera and asteraceae.
99
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TƯNHIÊN
KHOA MÔI TRUỜNG Nguyễn Duy Son
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THÂM CANH HOA
ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÙNG TRỔNG HOA
XÃ TÂY Tựu, HUYỆN TỪ LIÊM, HÀ NỘI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
Ngành: Khoa học đất
Cán bộ hướng dẫn: TS. Lê Văn Thiện
Hà Nội - 2008
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUỒNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰNHIÊN
KHOA: MÔI TRUÔNG
TRƯƠNG THỊ THẢO
ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
6. Tiếng Anh: Impact of waste water use for irrigation on soil environment at
Bang B commune, Hoang Liei precinct, Hoang Mai district, Hanoi. ‘Natural
sciences & Technology” Journal of Science, Vietnam National University,
Hanoi, T.XXII, N03B AP-2006.
T he use o f w aste w ater for irrigation in suburbs is being concerned by m any
scientists. T he w aste w ater for irrigation is not only a w ater source for
cultiv ated crops, but it is also a supplem entary source o f nutritional elements
for soil and p lants. H ow erver, the use o f w aste w ater for agricultural irrigation
causes many bad consequence to soil, water and quality of agricultural
p rodu cts T his rep ort focus on question: how w aste w ater use for irrigation
impacts on soil environment? The result shows that, the content of nutritional
elem ents C O D , B O D 5 o f w ater afterirrigation is low er than that in w aste
water. The content of humic, total N, p, K and their dissolved forms in research
soil samples are higher than that in control soil samples. For example:
dissolved N, p, K are 6,44-9,24; 3,28-35,47 and 7 7-24,7 mg/100 g soil (except
B1 sample) while in the control samples the content of N, p, K are 5,6; 2,29
and 7 5me/lO O g soil, so the am ount o f application fertilizers can be reduced
saving the expenditure for agricultural investment. Waste water use for
irrigation and fertilizer application for m any years m ay cause the trend o f
acidification to soil.
_____
____
—
—
—— —r-
NtónhTSmhh^; Chuyên ngành: Khoa học và môi trường dát
l Họ và tên (các) tác già công trình: Lê Vãn Thiện
Ngành: Sinh học; Chuyên ngành: Khoa học và môi trường đât
1. Họ và tên (các) tác giả công trình: Lê Văn Thiện
2. Năm: 2008
3. Tên bài báo: Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động thâm canh hoa đến chất
lượng môi trường đất vùng thâm canh hoa xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà
Nội
4. Tên Tạp chí/sách/Tuyển tập Hội nghị, số, trang: Tạp chí Khoa học Đất. số
30, trang 96 - 99, 2008.
5. Tóm tắt công trình bằng tiếng Việt: Tại xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội
nhờ việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trông lúc sang hoa đã mang lại nhiêu
lợi ích về mặt kinh té và xã hội. Tuy nhiên, việc thâm canh hoa ở đâỵ đã phát
sinh những vấn đề môi trường bức xúc do sử dụng phân bón, hóa chât bảo vệ
thực vật một cách tràn lan và với liều lượng cao đã và đang ảnh hưởng xâu đên
môi trường sinh thái và sức khỏe của người dân. Kết quả nghiên cứu chọ thây,
trong môi trường đất xã Tây Tựu đã có sự tích lũy kim ỉoại nặng, hâu hêt hàm
lượng các kim loại nặng như Cu, Cd, Pb đều vượt ngưỡng TCVN 7209:2002,
đặc biệt ở trong đất trồng hoa Hồng hàm lượng Cu tống sô ở tâng đât 0-20cm
vưọrt ngưỡng TCVN 7209:2002 tuy nhiên đã có sự tích lũy các kim loại này
khá cao trong đât trông hoa Hồng. Hàm lượng KLN Cu, Cd, Zn Pb He, As
X ~ i f Umng các mẫu đất n^ n cửu đêu giảm trong tầng đât
u í í S0 v. g canh tác 0_20cm’ cho thấy sự ảnh hương của viẹc tham
canh đên sự tích lũy các KLN này trong đất do mức độ thâm canh Vương xay
ra mạnh ở tâng đât 0-20cm. Mức độ thâm canh đối với các giống hoa khác
nhau cùng gây ảnh hưởng lên sự tích lũy KLN trong đất: KLN tích lũy nhiêu
dưới đât trông hoa Hông (mức thâm canh cao, sâu bệnh nhiều), kê đen la
hoa Cúc và thâp nhật ở đất trồng hoa Đồng Tiền.
6. Tóm tăt bằng tiếng Anh: Study on impacts of flower intensive cultivation
on the quality of soil environment in the flower intensive farming area in Tay
Tuu commune, Tu Liem district, Ha Noi
In Tay Tuu commune, Tu Liem district, Hanoi, the conversion in the plant
7. Key implementors:
Ass.Prof. Dr. Le Due
Bch. Nguyen Xuan Huan
8. Duration: from 3/2006 to 3/2007
9. Budget: 7 millions VND
1 10. Main results:
- Results in science and technology: Purpose of this study is find out the
appropriate regime for 2 imported flower varieties Melampodium
Chrysanthemum and Salvia Spenders.
Fertilizers A, B have the positive effect on growth of the imported variety
bedding flower Melampodium. The height of plant, diameter of canopy, the
number of leaves in formulas fertilized with A, B are always higher than those
in formulas fertilized with mineral NPK. Mixture of liquid fertilizers A, B with
ratio 1A:2B, concentration of 0,5% and doze of 2000 lit/ha are most
appropriate formula for growth and quality of bedding flower Melampodium.
Nitrogen fertilizer plays important role to the growth and development of
Salvia Spendens. Suitable dose of nitrogen fertilizer (125 kg N/ha) was found
for Salvia Spendens. with this dose Salvia Spendens not only grows and
develops very well, but also gives longer lasting flower.
- Results in training: 1 student
- Publications: 01 scientific publication
____
11. Evaluation grade: excellent
BRANCH: SOIL SCIENCE PROJECT CATEGORY: HUS
1. Title: Research on effectiveness of new Australian liquid fertilizers A, B on
some varieties of imported cover flowers for improving the horticulture of
cover flowers in Vietnam
2. Code (or partner/funding agency in the case of international
cooperation projects): QT - 07 - 48
3. Managing Institution: HUS
Tel: 84.4.38584995
Cơ quan quản lý đề tài: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
Địa chỉ: 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Tel: 84.4.38581419
Tổng kinh phí thực chi: 20 triệu đồng
Trong đó: - Từ ngân sách Nhà nước: 20 triệu đồng
- Kinh phí của trường:
- Vay tín dụng:
- Vốn tự có:
- Thu hồi:
Thòi gian nghiên cứu: 12 tháng
Thòi gian bắt đầu: 03/2008
Thời gian kết thúc: 03/2009
Tên các cán bộ phối hợp nghiên cứu: PGS.TS. Trần Khắc Hiệp, PGS.TS. Lê Đức,
CN. Nguyễn Xuân Huân và một số sinh viên chyên ngành thổ nhường
Sô đăng ký đê
Số chứng nhận đăng ký
Bảo mật:
tài
kết quả nghiên cứu:
a. Phổ biến rộng rãi:
b. Phổ biến hạn chế^
Ngày:
c. Bảo mật:
r r
Tóm tăt kêt quả nghiên cứu:
- Tây Tựu là xã có vị trí địa lý thuận lợi, năm kê thủ đô Hà Nội. có cơ sở hạ
tầng tương đối phát triển như đường giao thông, hệ thống trường học, trạm y tê Có
lệ thống chợ đầu mối thuận tiện cho việc tiêu thụ sản phẩm hoa và các nông sản
năm 2007 tính riêng diện tích đât trông hoa của xã đã đạt trên 380 ha đã mang lại
ở tầng 0 - 20cm khoảng 6,01 - 7,18 là đất trung tính và chua ít, hàm lượng mùn từ
nghèo đến khá (0,94 - 3,80%), dung tích hẩp phụ (CEC = 12,47 - 19,10 mgdl/lOOg
đất) và Ca2+ và Mg2+ trao đổi khá cao rất thuận tiện cho sự phát triển của các giông
hoa đang canh tác. Đất canh tác hoa có hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng da
/"N.T D VT\ ỉrViá ní*rt A ăr Hi£t rí Hnnơ tiêu cho C3V trOn£, đâm bâO V3.1 tro dinh
I o — — uại m g R.2U/lUUg
I đât ở mẫu MĐ6.
- Việc thâm canh hoa ở xã Tây Tựu đã làm gia tăng sự tích lũy kim loại nặng
I trong môi trường đât, hâu hết hàm lượng các kim ỉoại nặng như Cu Cd Pb đều vượt
ngưỡng TCVN 7209:2002, đặc biệt ở đất trồng hoa Hồng hàm lượng Cu tông sô á I
tầng đất 0 - 20cm vượt ngưỡng cho phép 2,14-3,01 lần; Cd vượt ngưỡng 1 39 - 189
lần; Pb vượt ngưỡng 1,18-1,63 lần. Các KLN Zn, As, Hg trong đất trồng hoa chưa
vượt ngưỡng TCVN 7209:2002, tuy nhiên đã có sự tích lũy các kim loại này khá cao
trong đất trồng hoa Hồng. Hàm lượng KLN Cu, Cd, Zn, Pb, Hg, As tổng sô tích lũy
I trong đât chủ yêu do ảnh hưởng của việc thâm canh hoa: cao hom trong tầng đất canh I
tác (0 - 20cm) và nhiều nhất trong đất trồng hoa Hồng (mức thâm canh cao, sâu bệnh I
nhiêu), kê đên là hoa Cúc và thấp nhất ở đất trồng hoa Đồng Tiền (trồng trong nhà I
lưới).
- Nước mặt và nước ngầm khu vực thâm canh hoa xã Tây Tựu, huyện Từ ị
I Liêm, Hà Nội đều có các chỉ tiêu lí hoá và dinh dưỡng khá thuận lợi cho việc sử I
đụng tưới trong sản xuất nông nghiệp. Hầu hết các mẫu nước đều có các chỉ tiêu lý I
hóa đạt tiêu chuẩn TCVN 5942:1995 (B), riêng mẫu nước MN5 (nước kênh gần I
đường tỉnh lộ và khu dân cư) có hàm lượng DO thấp, COD và BOD5 tương đối cao - 1
I nươc đã ỒỊ ô nhiêm các chât hữu cơ do kênh nhận nước thải sinh hoạt. Nguồn nước I
mặt (nước kênh, mương nội đồng, nước sông Nhuệ) ở khu vực nghiên cứu đã bị ô I
nhiễm NH4+, hàm lượng NH4+ vượt nhiều lần so với tiêu chuẩn TCVN 5942:1995 I
(B). Tuy nhiên, đây là vùng thâm canh nông nghiệp, nước m ặt chủ yếu dùng để tưới
I nên vấn đề này không đáng lo ngại mà cần tận dụns chúng để làm tăng nguồn nitơ
I cho cây trồng. Nước mặt và nước ngầm khu vực nghiên cửu chưa có dấu hiệu ô
nhiễm các kim loại nặng như Cu, Pb, Cd và Zn. Tuy nhiên, nước tại các vũng tù của
mô hàng hóa phục vụ xuất khẩu
\ KHCA HỌC I
V i ;- TƯ nhiên
/ /
^ WÌ\J>ỷapềA %ữữ
6S.TSKH.
’ỹ
+ Evaluation the effect o f intensive flower cultivation on environmental
quality o f water in Tay Tuu commune, Tu Liem district, Ha Noi.
+ Recommend solutions to reduce environmental pollution.
e. Results
- Scientific products:
+ 01 Scientific Report
+ 01 Publication in Vietnam Soil Science, N30, 2008
- Training: 02 students (Nguyen Duy Son and Truong Thi Thao - K49TN, 2008)
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
.
.
1
CHƯƠNG 1. TỒNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN c ứ u 3
1.1. Tình hình sản xuất hoa và vai trò của hoa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trên
thế giới và ở Việt Nam 3
1.1.1. Sản xuất hoa cây cảnh trên thế giới
3
ỈA .2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa, cây cảnh ở Việt Nam 4
1.2. Vấn đề phân bón trong sản xuất nông nghiệp và môi trường
6
LIÊM, HÀ NỌI.
24
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 24
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội
26
3.2. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ s ử DỤNG PHÂN BÓN, HÓA CHÁT BẢO VỆ
THỰC VẬT TRONG THÂM CANH HOA TẠI XÃ TÂY Tựu, HUYỆN TỪ LIÊM,
HÀ NỘI .
.
.
.
.
32
3.2.1. Hiện trạng sử dụng phân bón trong thâm canh hoa ở xã Tây Tựu
32
3.2.2. Đặc điểm về sử dụng thuốc BVTV trong thâm canh rau và hoa tại xã Tây
Tựu
.7
.
33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Diện tích trồng hoa và cây cảnh ở các nước trên thế giới 3
Bảng 2. Sản xuất hoa ả các nước Châu Ả 4
Bảng 3. Diện tích trồng hoa ở các địa phương của Việt Nam
5
Bảng 4. Tiêu thụ phân bón vô cơ cơ ở Việt Nam (1.000 tấn) 6
Bảng 5. Phân loại hóa chất nông nghiệp theo độ độc hại của WHO
10
Bảng 6. Phân chia nhóm độc của Việt Nam 10
Bảng 7. Số loại thuốc BVTV hạn chế và cấm sử dụng tại Việt N am 15
Bảng 8. Nguyên nhân nhiễm độc thuốc BVTV
19
Bảng 9. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính năm 2007 của xã Tây
Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội 27
Bảng 10. Hiện trạng dân số lao động xã Tây Tựu năm 2007
28
Bảng 11. Cơ cấu lao động của xã Tây T ựu
28
Bảng 12. Một số loại phân bón chính được dùng trong thâm hoa ở xã Tây Tựu
32
Bảng 13. Hàm lượng N, P2O5, K20 bón cho hoa theo kỹ thuật canh tác hoa và thực tế
sản xuất tại xã Tây Tựu 33
Bảng 14. Lượng thuốc và số lần phun thuốc trên rau ở Tây Tựu 33
Bảng 15. Danh sách các hộ kinh doanh thuốc BVTV của xã Tây Tựu
35
22
Hình 3. Cơ cấu kinh tế của xã Tây Tựu, Từ Liêm, Hà Nội
26
Hình 4. Cơ cấu lao động ở xã Tây Tựu năm 2007
29