Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến chất lượng môi trường thị xã đông triều, tỉnh quảng ninh - Pdf 52

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA
HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN ĐẾN CHẤT LƢỢNG
MÔI TRƢỜNG THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

NGUYỄN HOÀNG NAM

HÀ NỘI, NĂM 2019


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA
HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN ĐẾN CHẤT LƢỢNG
MÔI TRƢỜNG THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
CHUYÊN

: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

NGÀNH MÃ SỐ

: 8440301

Những kết quả thực nghiệm đƣợc trình bày trong luận văn này là trung thực do
tôi và các cộng sức thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS. Hoàng Anh Huy và TS.
Nguyễn Tiến Thành - Giảng viên trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng.

Các kết quả nêu trong luận văn chƣa đuợc công bố trong bất kỳ công trình nào
của các nhóm nghiên cứu khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung đã trình bày trong bản báo cáo
này.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Hoàng Nam


iii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này một cách hoàn chỉnh, lời đầu tiên với lòng kính trọng
và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS. TS. Hoàng Anh Huy và
TS. Nguyễn Tiến Thành.- Giảng viên Trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng đã
tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.

Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo khoa Môi trƣờng cùng các
thầy cô khoa Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội đã
hết lòng ủng hộ, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
thực hiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, nguời thân và bạn bè
luôn mong muốn tôi hoàn thành tốt bài luận văn.
Trong quá trình thực hiện luận văn dù đã rất cố gắng nhƣng không thể tránh
khỏi những thiết sót, vì vậy tôi rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của quý Hội

Chất thải nguy hại

DO (Dissolve oxygen)

Oxy hòa tan

ĐTM

Đánh giá tác động môi trƣờng

HLMT

Hầm lò mỏ than

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTXL

Hệ thống xử lý

MPN (Most Probable Number)

Số vi khuẩn có thể lớn nhất

QCVN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia


WEC (World Energy Council)

Hội đồng năng lƣợng toàn cầu


v

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG................................................................................................ ix
DANH MỤC HÌNH.................................................................................................. x
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................. 2
3. Nội dung nghiên cứu............................................................................................. 2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................. 4
1.1. Một số ảnh hƣởng của hoạt động khai thác than đến chất lƣợng môi trƣờng....4
1.2. Tình hình nghiên cứu hoạt động khai thác và ảnh hƣởng của khai thác, chế biến
than đến môi trƣờng................................................................................................ 11
1.2.1. Tình hình khai thác than và ảnh hƣởng của hoạt động khai thác, chế biến than
đến môi trƣờng trên thế giới................................................................................... 11
1.2.2. Tình hình khai thác và ảnh hƣởng của hoạt động khai thác, chế biến than đến
môi trƣờng tại Việt Nam......................................................................................... 13
1.3. Tình hình khai thác than trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh......20
1.3.1. Tình hình khai thác than tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh..................20
1.4. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng
Ninh........................................................................................................................ 23
1.4.1. Điều kiện tự nhiên......................................................................................... 23

3.4.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lí môi trƣờng tại mỏ
................................................................................................................................. 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 70
1. Kết luận............................................................................................................... 70
2. Kiến nghị............................................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 72


vii

THÔNG TIN LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGUYỄN HOÀNG NAM
Lớp: CH3AMT1

Khóa: 3

Cán bộ hƣớng dẫn 1: PGS. TS Hoàng Anh Huy
Cán bộ hƣớng dẫn 2: TS. Nguyễn Tiến Thành
Tên đề tài: “Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến
chất lượng môi trường thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.”
Tóm tắt luận văn:
1. Đặt vấn đề
Quảng Ninh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, có nhiều
loại đặc thù, trữ lƣợng lớn, chất lƣợng cao mà nhiều tỉnh, thành phố trong cả nƣớc
không có đƣợc nhƣ: than, cao lanh, đất sét, cát thủy tinh, đá vôi… 90% trữ lƣợng
than của cả nƣớc thuộc về tỉnh Quảng Ninh. Đây chính là đặc điểm hình thành
vùng công nghiệp khai thác than từ rất sớm. Vùng khai thác than, chế biến, tiêu thụ
than có phạm vi rất lớn, trải dài từ Đông Triều, Uông Bí, Hoành Bồ, Hạ Long và
Cẩm Phả. Tuy nhiên, hoạt động khai thác than luôn có những diễn biến phức tạp,
gây tác động xấu đến nhiều lĩnh vực.

xác định đƣợc các nguồn thải gây ô nhiễm, tính đƣợc tải lƣợng phát thải.
2. Đã xác định đƣợc hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng Đất, nƣớc, không khí
Tại đợt lấy mẫu quan trắc năm đã tiến hành lấy mẫu Đất, nƣớc, không khí và
tiến hành phân tích đƣa ra đƣợc kết quả.
.

3. Đã đánh giá đƣợc các tác động của hoạt động khai thác than đến môi trƣờng

và sức khỏe ngƣời dân qua điều tra khảo sát tại các trung tâm ý tế, qua ý kiến về
sức khỏe của ngƣời dân
Đề xuất đƣợc các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tỏng công tác quản lý
môi trƣờng khu vực klhai thác than cũng nhƣ hiệu quả trong khai thác vẫn đảm bảo
về môi trƣờng.
4.


ix

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tiến độ và sản lƣợng khai thác theo từng năm của Dự án......................21
Bảng 2.1: Vị trí lấy mẫu đất phân tích chất lƣợng môi trƣờng...............................32
Bảng 2.2: Vị trí lấy mẫu nƣớc phân tích chất lƣợng môi trƣờng...........................32
Bảng 2.3: Vị trí lấy mẫu không khí phân tích chất lƣợng môi trƣờng....................34
Bảng 2.4.Thải lƣợng ô nhiễm trung bình do 1 ngƣời thải ra trong 1 ngày theo
phƣơng pháp Aveirala............................................................................................. 36
Bảng 3.1. Các nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng trong hoạt động khai thác than......42
Bảng 3.2: Ƣớc tính tải lƣợng các chất ô nhiễm chính trong nƣớc thải sinh hoạt. . .44
Bảng 3.3: Hệ số phát thải từ các hoạt động của dự án............................................. 46
Bảng 3.4: Chất lƣợng môi trƣờng đất năm 2017, 2018.......................................... 47
Bảng 3.5: Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt năm 2017, 2018................................49

Hình 3.11. Hàm lƣợng NOx trong không khí......................................................... 60
Hình 3.12. Tiếng ồn khu vực mỏ than..................................................................... 60
Hình 3.13. ảnh hƣởng hoạt động khai thác than đến môi trƣờng đất......................65
Hình 3.14. ảnh hƣởng hoạt động khai thác than đến môi trƣờng đất......................65
Hình 3.15. ảnh hƣởng hoạt động khai thác than đến môi trƣờng không khí...........65
Hình 3.16. Nguyên nhân ô nhiễm môi trƣờng đất................................................... 67
Hình 3.17. Nguyên nhân ô nhiễm môi trƣờng nƣớc mặt........................................ 67
Hình 3.18. Nguyên nhân ô nhiễm môi trƣờng nƣớc............................................... 67
Hình 3.19. Ảnh hƣởng hoạt động khai thác than đến sức khỏe của ngƣời dân.......67
Hình 3.20. Tình Trạng sức khỏe của ngƣời dân...................................................... 68


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua nhờ đƣờng lối đổi mới về kinh tế của Đảng và Nhà nƣớc
đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng và mạnh
mẽ. Song song với việc phát triển kinh tế thì kéo theo hệ lụy của nó là các vấn đề ô
nhiễm môi trƣờng diễn ra phức tạp. Nguy cơ ô nhiễm ở tình trạng báo động, trong đó
chủ yếu ở những quốc gia đang phát triển, nơi nhu cầu cuộc sống ngày càng xung đột
mạnh mẽ với sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng.
Bất kỳ hoạt động kinh tế xã hội cũng nhƣ trong đời sống sinh hoạt con ngƣời đều
phải sử dụng các nguồn năng lƣợng khác nhau. Mặc dù đã có nhiều tiến bộ về khoa
học kỹ thuật trong việc tìm kiếm nguồn năng lƣợng mới, song chúng chƣa thể thay thế
cho nhiên liệu hoá thạch và có khả năng cạn kiệt bất cứ lúc nào nhƣ than đá. Quá trình
khai thác và đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có ảnh hƣởng rất lớn đến môi trƣờng
đặc biệt là khai thác và chế biến than. Nếu nhƣ quá trình đốt cháy than tạo ra các khí
nhà kính thì quá trình khai thác than lại gây ô nhiễm, suy thoái và có những sự cố môi
trƣờng diễn ra ngày càng phức tạp đặt con ngƣời trƣớc sự trả thù ghê gớm của thiên

động khai thác than đến chất lượng môi trường tại thị xã Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá đƣợc thực trạng hoạt động khai thác than tại thị xã Đông Triều,
tỉnh Quảng Ninh.
- Đánh giá hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng và xác định các áp lực đối với
môi trƣờng tại khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá tác động của hoạt động sản xuất than Mạo Khê đến chất lƣợng môi
trƣờng và sức khỏe ngƣời dân;
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và cải thiện chất lƣợng
môi trƣờng tại khu vực nghiên cứu.
3. Nội dung nghiên cứu.
- Thu thập thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và hoạt động
sản xuất của mỏ than.
- Quan trắc và phân tích chất lƣợng môi trƣờng xung quanh ( không khí, nƣớc,
đất) của mỏ than Mạo Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Điều tra, đánh giá ảnh hƣởng của hoạt động khai thác than mỏ than Mạo Khê


3

đến môi trƣờng, sức khỏe cộng đồng;
- Điều tra, đánh giá công tác quản lý môi trƣờng tại khu vực nghiên cứu;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động của hoạt động sản xuất
đến chất lƣợng môi trƣờng và nâng cao công tác quản lý môi trƣờng tại thị xã
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.


4



5

kinh tế nông thôn và cải thiện kinh tế hộ gia đình ở khu vực nông thôn. Giải quyết
việc làm cho lao động tại chỗ giúp cải thiện đƣợc đời sống cũng nhƣ thu nhập của
gia đình. Đây là cơ hội tốt mà chính quyền địa phƣơng cần phải tận dụng.
Góp phần tăng thêm thu nhập bình quân và ổn định kinh tế của các hộ dân.
Khai thác đá tạo ra thu nhập ổn định cho một bộ phận ngƣời dân ở nông thôn và
công nhân trong mỏ, giúp ngƣời dân cải thiện cuộc sống và sinh hoạt trong gia
đình. Góp phần giảm đói nghèo, ổn định cuộc sống cho ngƣời dân địa phƣơng. Bên
cạnh đó, một số hộ còn có thêm thu nhập từ các dịch vụ khác khi có các mỏ đá hoạt
động nhƣ: mở cửa hàng tạp hóa, mở dịch vụ vận tải, cơ khí, gò hàn...
d. Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
Những tác động rõ nét nhất tới môi trƣờng do khai thác khoáng sản ở Việt
Nam đó là làm biến dạng địa mạo và cảnh quan khu vực; chiếm dụng nhiều diện
tích trồng trọt và cây xanh để mở khai trƣờng và đổ đất đá thải.
Một phần lớn diện tích đất bị thu hẹp do cơ sở sản xuất và khai thác đá mọc
lên nhiều. Bụi từ việc khai thác đá đã ảnh hƣởng không nhỏ đến sự sinh trƣởng,
phát triển của cây trồng và vật nuôi. Năng suất vì vậy cũng bị giảm đi rất nhiều.
những khu vực cạnh mỏ than, đá hầu nhƣ các loại cây trồng không thể tiếp tục sinh
trƣởng và phát triển đƣợc.
Làm tổn hại đến cây trồng và giảm quỹ đất nông nghiệp, phá vỡ môi trƣờng tự
nhiên, suy giảm hệ động thực vật. Do lƣợng bụi thải từ hoạt động khai thác than, đá
làm cây trồng không phát triển đƣợc hoặc là phát triển rất chậm, không thể sinh
trƣởng tự nhiên đƣợc dẫn đến giảm năng suất thậm chí có những nơi không thể tiếp
tục sản xuất đất nông nghiệp đƣợc ở những khu vực gần mỏ đá.
2.3.3.2. Ảnh hưởng đến xã hội
a. Ảnh hưởng đến việc làm
Theo Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, hoạt động khai thác khoáng
sản góp phần tạo ra nhiều việc làm cho ngƣời dân, giải quyết tình trạng việc làm của

giữa “cƣ dân gốc” vốn không đƣợc chia sẻ trong cơ hội việc làm và những “ngƣời
mới đến” đang thất vọng trƣớc cơ hội tìm kiếm một công việc. Chính từ đó mà các
tệ nạn xã hội đƣợc nảy sinh. Các tệ nạn xã hội dần đƣợc hình thành và phát triển,
đặc biệt tại khu vực khai thác mỏ. Vì ở đây có rất nhiều ngƣời từ nhiều nơi khác
nhau đến làm việc: bao gồm công nhân địa phƣơng và công nhân từ các nơi khác do


7

chủ doanh nghiệp đƣa về. Một số tình trạng trộm cắp, tổ chức đánh bài đang ngày
càng gia tăng.
2.3.3.3. Ảnh hưởng đến môi trường
a. Ảnh hưởng đến không khí
Theo Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, vấn đề môi trƣờng ở địa
phƣơng đã xuất hiện tình trạng ô nhiễm không khí, tiếng ồn, ô nhiễm nguồn nƣớc và
rác thải, ảnh hƣởng đến sản xuất nông nghiệp ở những khu vực xung quanh mỏ than,
đá. Trong quá trình khai thác chế biến và vận chuyển đá sinh ra rất nhiều bụi gây ảnh
hƣởng lớn đến đời sống sinh hoạt cũng nhƣ sản xuất của ngƣời dân. Những ngày trời
nắng, bụi bay mù mịt, nhất là khi có xe ô tô tải chạy qua, trong khi trời mƣa thì đƣờng
lênh láng nƣớc, là mối nguy hiểm thƣờng trực cho ngƣời dân [17].

b. Ảnh hưởng đến tiếng ồn
Theo Bộ Tài Nguyên Môi Trƣờng, máy xay đá, bột đá, xe cộ đi lại hoạt động
cả ngày lẫn đêm gây ồn ào và khó chịu cho ngƣời dân sống xung quanh khu vực
khai thác than, đá. Bên cạnh đó, tiếng ồn còn gây ảnh hƣởng đến sinh hoạt hàng
ngày của một bộ phận ngƣời dân sống ngay cạnh các mỏ đá. Nhiều đơn vị khai thác
than, đá còn khai thác cả ban đêm, gây ảnh hƣởng đến giờ nghỉ ngơi của ngƣời dân
và giờ học tập của con cái các hộ dân cạnh đó. Ô nhiễm do độ ồn cũng đã ở mức
nghiêm trọng, nhất là ở bán kính 200m cách điểm nổ mìn và trong thời gian nổ mìn.
Ô nhiễm ồn cũng xảy ra ở các khu vực ven đƣờng vận chuyển đá vôi. Ô nhiễm do

sụt lún, suy giảm đa dạng sinh học, và ô nhiễm đất, nƣớc ngầm và nƣớc mặt bởi
các hóa chất sử dụng trong các quá trình khai thác mỏ.
Các máy chế biến đá nhƣng hiền sàng, khoan đá tạo ra một lƣợng lớn chất
thải. Các chất thải này có thể có độc tính. Các chất thải này thƣờng xuyên đƣợc thải
ra môi trƣờng, ra đồng ruộng, ra nguồn nƣớc, sông, suối và có thể nhiễm vào nguồn
nƣớc sử dụng hàng ngày của ngƣời dân.
d. Ảnh hưởng đến hệ sinh thái
Theo Bộ Tài Nguyên Môi Trƣờng, khai thác than, đá gây ra những tổn thất
trực tiếp hoặc gián tiếp đến động, thực vật hoang dã. Tác động này trƣớc hết là do
nhiễu loạn, di chuyển và tái phân bố trên bể mặt đất. Một số tác động có tính chất
ngắn hạn và chỉ giới hạn ở nơi khai mỏ, một số lại có tính chất lâu dài và ảnh hƣởng


9

đến các vùng xung quanh. Tác động trực tiếp nhất đến sinh vật hoang dã là phá hủy
hay di chuyển loài trong khu vực khai thác và đổ phế liệu. Những loài vật di động
nhƣ thú săn bắn, chim và những loài ăn thịt phải rời khỏi nơi khai mỏ. Những loài
di chuyển hạn chế nhƣ động vật không xƣơng sống, nhiều loài bò sát, gặm nhấm
đào hang và những thú nhỏ có thể bị đe dọa trực tiếp. Nếu những hố, ao, suối bị san
lấp hoặc thoát nƣớc thì cá, những động vật thủy sinh và ếch nhái cũng bị hủy diệt.
Thức ăn của vật ăn thịt cũng bị hạn chế do những động vật ở cạn và ở nƣớc đều bị
hủy hoại [11].
Những quần thể động vật bị di dời hoặc hủy hoại sẽ bị thay thế bởi những
quần thể từ những vùng phân bổ lân cận. Nhƣng những loài quý hiếm có thể bị
tuyệt chủng. Nhiều loài hoang dã phụ thuộc chặt chẽ vào những thực vật sinh
trƣởng trong điều kiện thoát nƣớc tự nhiên. Những thực vật này cung cấp nguồn
thức ăn cần thiết, nơi làm tổ và trốn tránh kẻ thù. Hoạt động hủy hoại thực vật gần
hồ, hồ chứa, đầm lầy và đất ngập nƣớc khác đã làm giảm số lƣợng và chất lƣợng
sinh cảnh cần thiết cho chim nƣớc và nhiều loài ở cạn khác. Phƣơng pháp san lấp

nhiễu loạn trong quá trình khai mỏ thƣờng không đƣợc nhƣ ban đầu. Việc sử dụng
đất hiện hành nhƣ chăn nuôi gia súc, trồng cấy, sản xuất gỗ... đều phải hủy bỏ tại
khu vực khai mỏ.
Khai thác than, đá sẽ hủy hoại những yếu tố thẩm mỹ của cảnh quan. Thay đổi
dạng của đất thƣờng tạo ra những hình ảnh không quen mắt và gián đoạn. Những
mẫu hình tuyến mới đƣợc tạo ra khi than đƣợc khai thác và những đống chất thải
xuất hiện. Những màu sắc và kết cấu khác lạ khi thảm thực vật bị phá bỏ và chất
thải đƣợc chuyển đến đó. Bụi, rung động, nổ mìn, mùi khí đốt... ảnh hƣởng đến tầm
nhìn, âm thanh và mùi vị [13].
Làm ô nhiễm nguồn nƣớc và đất đai quanh mỏ. Sau quá trình khai thác mỏ
thƣờng để lại các dạng địa hình có tiềm năng gây sạt lở cao, làm ô nhiễm môi
trƣờng, gây nguy hiểm cho con ngƣời, vật nuôi, động vật hoang dã trong khu vực
sau khai thác.
Môi trƣờng bị hủy hoại gây nhiều hệ lụy đến sức khỏe và sinh kế của ngƣời
nghèo, trong đó nguồn nƣớc và tài nguyên đất thƣờng bị suy thoái mạnh nhất.
Nhiều loài động vật sống ở núi đá nhƣ chim, sóc… cũng bị mất đi môi trƣờng sống
và di cƣ sang vùng khác.


11

e. Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Theo Bộ Tài Nguyên Môi Trƣờng, nguồn nƣớc, môi trƣờng sống bị ô nhiễm
do bụi từ các hoạt động khai thác than, đá nhƣng ghiền, sàng, khoan đá gây ra và
một phần do công đoạn vận chuyển đá đã gây ra bụi ở các hộ dân ven đƣờng giao
thông.
Trong một số trƣờng hợp, khai thác gỗ rừng bổ sung trong khu vực xung
quanh mỏ để tăng khả năng chứa các loại đất và đá thải ra từ quá trình khai thác. Sự
nhiễm do rò rỉ các chất hóa học cũng tác động đến sức khỏe của cƣ dân địa phƣơng
nếu không có biện pháp kiểm soát chặt chẽ. Các máy chế biến đá nhƣ nghiền sàng,

lộ thiên nhƣ phá vỡ đất đá bằng phƣơng pháp khoan nổ mìn, áp dụng phƣơng pháp
cày xới, công nghệ khoan nổ mìn tầng cao, công nghệ khoan nổ mìn trong điều kiện
địa chất thuỷ văn phức tạp, công nghệ nổ mìn nhằm giảm chấn động đảm bảo an
toàn cho các công trình công nghiệp và dân sinh gần mỏ. Nhƣ vậy, công nghệ khai
thác đƣợc áp dụng từ các mỏ lộ thiên hay là hệ thống khai thác cơ giới hoá toàn bộ,
sử dụng bãi thải trong và bãi thải ngoài.
Thiết bị công nghệ chủ yếu đƣợc sử dụng tại các mỏ lộ thiên hiện nay là các
loại khoan xoay cầu có đƣờng kính mũi khoan 100 - 250 mm; máy xúc với dung
3

3

tích gầu xúc 4 - 5 m và 8 -12 m ; vận tải than từ mỏ đến nhà máy tuyển than và
cảng tiêu thụ bằng ôtô, hoặc liên hợp ôtô - băng tải. Trong một số năm gần đây ở
các mỏ xuống sâu dƣới mức thông thuỷ tự nhiên đã đƣợc sử dụng máy xúc thuỷ lực
3

gầu ngƣợc có dung tích gầu xúc đến 4m để đào sâu đáy mỏ[8],[9].
Hƣớng phát triển mở rộng mỏ lộ thiên để kéo dài tuổi thọ của mỏ là áp dụng
công nghệ bóc đất đá theo lớp dốc dừng; khai thác chọn lọc để tiết kiệm tài nguyên
và nâng cao chất lƣợng than. Về thiết bị sẽ đổi mới theo sử dụng máy khoan đƣờng
3

kính 200-300 mm, máy xúc có dung tích gầu đến 25 m và ôtô tự đổ trọng tải đến
100 tấn.
* Công nghệ khai thác than hầm lò
Khai thác hầm lò là công nghệ theo đó không có việc bóc lớp phủ mà ngƣời ta
đào các hầm bên dƣới mặt đất để lấy quặng.
Quy trình công nghệ khai thác là một tập hợp của nhiều khâu công tác, cần
phải thực hiện theo một trình tự thời gian và không gian nhất định để lấy đƣợc

càng lớn nên sản lƣợng khai thác than hàng năm tăng rõ rệt. Chỉ riêng khối doanh
nghiệp thuộc TKV, sản lƣợng khai thác đã đẩy mạnh ở mức cao. Năm 2002, TKV khai
thác đƣợc 14,8 triệu tấn than. Năm 2003, TKV đã khai thác đƣợc 20 triệu tấn than
nguyên khai, tiêu thụ 18,2 triệu tấn, hoàn thành trƣớc hơn 2 năm chỉ tiêu sản lƣợng
than của năm 2005 trong kế hoạch 5 năm 2001 – 2005 mà Đại hội Đảng toàn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status