BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
NGUYỄN THỊ HOA
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
NGUYỄN THỊ HOA
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH THỊ XÃ TỪ SƠN
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...............................................6
KẾT LUẬN CHƯƠNG I...........................................................................................29
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Từ Sơn..........................................................................32
2.2.1 Một số nét về thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.......................................................41
2.3.2 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu.......................................................................................52
2.3.3 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn..........................................................................55
2.3.4 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.......................................................................57
3.2.2 Tuân thủ quy trình tín dụng................................................................................77
3.3.1 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ..............81
KẾT LUẬN................................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................A
PHỤ LỤC......................................................................................................................I
QUY ĐỊNH, Quy trình tín dỤNG đỐi vỚi Doanh nghiỆp nhỎ và vỪa tẠi Agribank
Chi nhánh thỊ xã TỪ Sơn..............................................................................................I
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Agribank
CBTD
CIC
CN
DN
DNNVV
LN
Trung dài hạn
Trách nhiệm hữu hạn
Thành phố Hồ Chí Minh
Xử lý rủi ro
iv
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Như chúng ta đã biết, tín dụng là một trong những công cụ để Đảng và
Nhà nước thực hiện các chủ trương chính sách về phát triển kinh tế. Do vậy,
chất lượng tín dụng sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất xã hội, giúp đầu
tư đúng hướng để khai thác khả năng tiềm tàng về tài nguyên lao động, đảm
bảo cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển cân đối giữa các ngành
nghề, các khu vực trong cả nước. Ngoài ra, tín dụng có chất lượng còn góp
phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của
đất nước.
Tín dụng có chất lượng sẽ góp phần tăng chất lượng sản xuất kinh
doanh và tạo một thị trường tài chính lành mạnh. Chất lượng tín dụng được
đảm bảo cũng có nghĩa là NH đang trên đà phát triển tốt, nhờ vậy mà có điều
với đối tượng DNNVV, trong đó chất lượng cho vay luôn được Ban lãnh đạo Chi
nhánh đặt lên hàng đầu, làm kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng tại Chi nhánh.
Xuất phát từ những nội dung nêu trên, với những kiến thức đã học, qua
thực tiễn công tác và nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh tại
Agribank CN thị xã Từ Sơn, luận vân nghiên cứu đề tài “Chất lượng tín
dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Từ Sơn”.
2. Tổng quan nghiên cứu đề tài
Xung quanh chủ đề về chất lượng tín dụng đã có nhiều công trình
nghiên cứu trước đây, trong đó đáng chú ý có một số công trình sau:
- Đinh Văn Băng (2009), “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Tây Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học
viện Ngân hàng.
3
- Đoàn Thị Thu Hà (2009), “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động
tín dụng đối với hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội Hà
Nội”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Ngân hàng.
- Đỗ Minh Thông (2011) “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam khu vực thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế,
Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP HCM.
- Đồng Thị Kim Chi (2013),“Mở rộng tín dụng đối với các Doanh
nghiệp nhỏ và vừa của các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế TP HCM.
- Lê Bá Minh Long (2011) “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng
đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương
Đông”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế TP HCM.
Ngoài ra còn hàng loạt các sách tham khảo, giáo trình, các bài viết đăng
với các DNNVV trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đặc biệt trong hoạt
động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Agribank CN thị xã
Từ Sơn, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Xây dựng một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín
dụng đối với DNNVV tại Agribank CN thị xã Từ Sơn.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng của NHTM đối với
DNNVV.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu chất lượng tín dụng đối với
DNNVV tại Agribank Chi nhánh thị xã Từ Sơn giai đoạn 2011-2015 dưới góc
độ của Ngân hàng thương mại.
5
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đã sử dụng số liệu thứ cấp và các phương pháp tổng
hợp như: phương pháp phân tích, chọn lọc, so sánh, phương pháp khái quát
hóa và phương pháp tổng hợp.
6. Bố cục luận văn
Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm có 3 Chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp
nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ
và vừa của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi
nhánh thị xã Từ Sơn.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với Doanh
nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam - Chi nhánh thị xã Từ Sơn và một số kiến nghị.
Quy mô
Doanh
nghiệp siêu
Khu vực
I. Nông, lâm nghiệp
và thủy sản
II. Công nghiệp và
xây dựng
III. Thương mại và
dịch vụ
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
nhỏ
Số lao
Tổng nguồn
động
vốn
(người)
Số lao động
(người)
Trên 200 300
Trên 200 300
Trên 10 - 50 Trên 50 - 100
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Chính phủ Việt Nam)
Các DNNVV thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số
doanh nghiệp (chiếm tới 95%). Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng
và tạo việc làm là rất đáng kể. Các DNNVV giữ vai trò to lớn trong việc ổn
định nền kinh tế. Tại phần lớn các nền kinh tế, các DNNVV là những nhà
thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các
thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Làm cho nền kinh tế năng
động hơn vì DNNVV có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết)
hoạt động hơn. Bên cạnh đó góp phần tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ
phụ trợ quan trọng. DNNVV thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài
chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh. Ngoài ra còn là
trụ cột quan trọng của kinh tế địa phương. Nếu như doanh nghiệp lớn thường
đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và
vừa lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào
thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương.
1.1.2 Đặc trưng cơ bản của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV có những điểm khác biệt so với các loại hình khác trong nền
8
kinh tế:
- Về cơ bản, DNNVV có qui mô vốn và số lượng lao động nhỏ, không
đòi hỏi người lao động phải có trình độ quá cao, hoạt động sản xuất kinh
sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển.
*) Những hạn chế
- Quy mô hoạt động nhỏ bé: Phần lớn các DNNVV có quy mô nhỏ bé.
Do quy mô nhỏ dẫn tới nguồn vốn cũng hạn hẹp, kéo theo những khó khăn về
mặt sản xuất kinh doanh, trình độ công nghệ và năng lực quản lý hạn chế,
thiếu thông tin gây nhiều yếu kém trong sản xuất, trong đó thiếu vốn là đặc
điểm nổi bật.
- Sức cạnh tranh thấp: Là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vốn đầu
tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh còn ít, làm cho hoạt động sản xuất kinh
doanh gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm như sản lượng
chưa cao, sức cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ còn yếu, do đó không mở rộng
được thị trường, hàng hoá ngày càng khó tiêu thụ. Tất yếu dẫn tới lợi nhuận
thấp, cản trở việc sản xuất kinh doanh dễ có những hành vi gian lận thương
mại, kinh doanh trái với quy định của pháp luật.
- Việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV
là thấp: Hầu hết các DNNVV được thành lập có nguồn vốn dựa vào tiền tích
luỹ cá nhân cộng với tích luỹ của gia đình. Do vậy, những người điều hành
doanh nghiệp hầu hết có thế mạnh về vốn hơn là thế mạnh về năng lực quản
lý. Các DNNVV Nhà Nước còn rất nhiều nhà quản lý yếu kém về trình độ
điều hành, nên chưa đáp ứng được nhu cầu kinh tế của thị trường, không đủ
sức để doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt.
Bên cạnh đó, số người của DNNVV có trình độ được đào tạo còn ít.
Khó khăn với các DNNVV là không thu hút được nhiều cán bộ kỹ thuật giỏi
10
và những công nhân có tay nghề cao. Từ đó dẫn tới năng suất lao động thấp,
hiệu quả sử dụng vốn kém, ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả vốn vay và bảo
tồn vốn thấp, cho nên khả năng tiếp cận với vốn ngân hàng của DNNVV bị
hạn chế.
dụng quốc tế, là loại tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp cấp cho nhau vay,
không có sự tham gia của ngân hàng hoặc cũng có thể hiểu là loại tín dụng
được cấp bằng hàng hóa dịch vụ chứ không phải bằng tiền; Bất cứ khi nào
một công ty mua hàng từ nhà cung cấp và được quyền trả chậm hơn thời điểm
mua hàng thì khi đó họ được cấp tín dụng thương mại. Nói chung, tín dụng
thương mại là nguồn tài trợ ngắn hạn phổ biến và quan trọng nhất đối với các
công ty;
* Nguồn vốn trên thị trường tự do
Nguồn vốn này do doanh nghiệp huy động từ các doanh nghiệp, tổ
chức, công ty có vốn nhàn rỗi khác hay từ gia đình, bạn bè, các thành viên
trong doanh nghiệp. Phương thức huy động này không đòi hỏi phải có thế
chấp, thủ tục không phức tạp nhưng lãi suất thị trường cao, số lượng vốn vay
thường hạn chế về mặt lượng. Vì vậy, nguồn vốn huy động từ thị trường tự do
thường tỏ ra phù hợp với những doanh nghiệp có nhu cầu vốn gấp.
* Nguồn vốn hỗ trợ của Chính Phủ và các tổ chức quốc tế
Nguồn vốn này được hình thành từ quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, một số
quỹ khác, và từ sự hỗ trợ rất đáng kể (lãi suất thấp, thời gian trả nợ dài...) của
các tổ chức quốc tế như IMF(quỹ tiền tệ thế giới), World Bank, ADB... Tuy
nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng đều nhận được sự hỗ trợ đó mà chỉ
có những doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, hoạt động trong lĩnh vực ưu đãi đầu
tư, đáp ứng được những yêu cầu hỗ trợ... mới tiếp cận được nguồn vốn này.
1.2 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
12
1.2.1 Khái niệm
Thuật ngữ tín dụng xuất phát từ chữ Latinh là “credium”, trong tiếng
Anh được gọi là “credit” có nghĩa là một sự tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau,
hay nói cách khác đó chính là lòng tin. Theo quan điểm của Mác thì tín
như trong thỏa thuận.
- Tín dụng còn có nghĩa là số tiền cho vay mà các định chế tài chính
cung cấp cho khách hàng.
- Trong một số ngữ cảnh cụ thể, thuật ngữ tín dụng đồng nghĩa với
thuật ngữ cho vay.
Để khắc phục nhược điểm của hình thức cấp tín dụng trực tiếp giữa
người thừa vốn cần đầu tư và người thiếu vốn cần sử dụng, các trung gian tài
chính nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng đã ra đời với vai trò
chính là huy động, tập trung tất cả những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong
xã hội để đầu tư và cho vay… Việc các ngân hàng tập trung vốn dưới hình
thức huy động và phân phối vốn dưới hình thức cho vay được gọi là tín dụng
ngân hàng.
1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong
phú với nhiều hình thức khác nhau. Để sử dụng và quản lý có hiệu quả, phải
tiến hành phân loại tín dụng. Ngân hàng thương mại với chức năng chính là
huy động vốn để cho vay, do đó phải tiến hành phân loại tín dụng để cân đối
giữa nguồn vốn và sử dụng vốn từ đó giúp cho quá trình quản lý điều hành
ngày càng có hiệu quả. Ngoài ra việc phân loại tín dụng còn tạo tiền đề giúp
ngân hàng thiết lập quy trình tín dụng thích hợp với từng đối tượng, đồng thời
giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.
Có rất nhiều tiêu thức khác nhau để tiến hành phân loại tín dụng
ngân hàng:
14
1.2.2.1 Theo thời hạn tín dụng
Phân chia tín dụng theo thời hạn có ý nghĩa quan trọng đối với ngân
hàng vì thời gian có liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín
dụng cũng như khả năng hoàn trả của ngân hàng . Theo thời gian thì tín dụng
này thường áp dụng đối với những khách hàng không có uy tín cao đối với
ngân hàng. Mức độ rủi ro của tín dụng có đảm bảo thấp, tuy nhiên vẫn không
thể loại bỏ được hoàn toàn rủi ro cho ngân hàng.
- Tín dụng không có đảm bảo bằng tài sản: Là loại tín dụng không có tài
sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chủ
yếu chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối với loại tín dụng này ngân
hàng sẽ gặp rủi ro rất cao thậm chí là mất trắng nếu nhân viên tín dụng đánh giá
sai về khách hàng của mình.
1.2.2.3 Theo xuất xứ tín dụng
- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng trực
tiếp cấp vốn cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả
nợ vay cho ngân hàng. Trong tín dụng trực tiếp, rủi ro của ngân hàng thấp hơn
vì ngân hàng trực tiếp gặp gỡ, tiếp xúc với khách hàng từ đó có cái nhìn trực
quan hơn về khách hàng, đánh giá được uy tín, khả năng tài chính… của
khách hàng từ đó đưa ra quyết định đúng đắn hơn.
- Tín dụng gián tiếp: Là hình thức cấp tín dụng được thực hiện thông
qua việc mua lại các khế ước hay các chứng từ nợ đã phát sinh và còn thời
hạn thanh toán của khách hàng. Ngược lại với tín dụng trực tiếp, tín dụng gián
tiếp thường đem lại rủi ro cao hơn cho ngân hàng vì ngân hàng không có đầy
đủ thông tin về con nợ do đó có nhiều khoản tín dụng được cấp ra không
chính đáng. Tuy nhiên, với hình thức tín dụng gián tiếp này, giúp ngân hàng
tăng nhanh doanh số cho vay, tiết kiệm được chi phí trong cho vay.
16
1.2.2.4 Theo phương pháp hoàn trả
Dựa vào căn cứ này nghiệp vụ tín dụng ngân hàng bao gồm các loại sau:
- Tín dụng trả góp: Là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn
gốc và lãi theo định kỳ. Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng đối với cho
vay bất động sản, nhà ở thương mại, cho vay tiêu dùng, cho vay đối với
- Cho vay các định chế tài chính: Bao gồm cấp tín dụng cho các ngân
hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín
dụng và các định chế tài chính khác. Loại hình cho vay này chiếm tỷ trọng
nhỏ trong tổng doanh số cho vay của các ngân hàng.
- Cho vay cá nhân: Là loại cho vay đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua
sắm các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông
thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng. Mức độ rủi ro trong
hình thức cho vay này cao, lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn so với lãi
suất cho vay công nghiệp và thương mại.
- Cho thuê: Cho thuê của các định chế tài chính bao gồm hai loại: cho
thuê vận hành và cho thuê tài chính. Tài sản cho thuê bao gồm động sản và
bất động sản trong đó chủ yếu là máy móc thiết bị.
1.3 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng
Theo ISO 9000:2000 thì chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc
tính vốn có đáp ứng các yêu cầu. Với cách đề cập này thì chất lượng cho vay
là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội
và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Như vậy, chất lượng cho
vay được đánh giá dựa trên ba giác độ, từ phía khách hàng, từ phía xã hội và
từ bản thân ngân hàng thương mại. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng phải đảm
bảo cả ba góc độ đó.
18
Đối với bản thân NHTM: Chất lượng cho vay thể hiện việc đáp ứng kế
hoạch kinh doanh về dư nợ, số lượng khách hàng, tỷ lệ nợ xấu, thu nhập tín
dụng,…
Đối với khách hàng: Chất lượng cho vay của NHTM thể hiện thoả mãn
được bao nhiêu trong số những yêu cầu của khách hàng, các yêu cầu chính
Tỷ lệ nợ xấu = ---------------------------------- x 100%
Tổng dư nợ của chi nhánh
- Chỉ tiêu NQH:
Theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 NQH là khoản nợ mà
một phần hoặc toàn bộ dư nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn.
NQH là chỉ tiêu phản ánh những khoản nợ vay không trả nợ đúng hạn,
được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và
không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì toàn bộ số dư nợ gốc vay
của hợp đồng tín dụng đó được coi là NQH.
Thông thường, các ngân hàng có tỷ lệ NQH càng cao thì chất lượng cho
vay của ngân hàng đó càng thấp, mức độ rủi ro mà ngân hàng phải đối phó
lớn. Tỷ lệ nợ quá hạn được tính bằng công thức:
Dư NQH
Tỷ lệ NQH = ----------------- x 100%
Tổng dư nợ
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tỷ suất lợi nhuận = ---------------------------------------------- x 100%
Tổng dư nợ tín dụng