TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THANH TÙNG
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY
HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM CHI NHÁNH THỊ XÃ NGÃ BẢY HẬU
GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11 - Năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THANH TÙNG
MSSV: LT11170
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY
HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM CHI NHÁNH THỊ XÃ NGÃ BẢY HẬU
GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
[i]
TRANG CAM KẾT
....
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, Ngày … Tháng … Năm …
Người Thực Hiện
PHẠM THANH TÙNG
[ii]
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
....
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Cần Thơ, Ngày …. tháng …. năm 2013
Giáo viên phản biện
[iv]
MỤC LỤC
-------Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU -------------------------------------------------------------- 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ----------------------------------------------------------------- 1
1.2.1. Mục tiêu chung ------------------------------------------------------------------------- 1
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ------------------------------------------------------------------------- 1
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ------------------------------------------------------------------- 2
1.3.1. Phạm vi về thời gian ------------------------------------------------------------------- 2
1.3.2. Phạm vi về không gian ---------------------------------------------------------------- 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ----------------------------------------------------------------- 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN --------------------------------------------------------------------- 3
2.1.1. Những vấn đề về tín dụng ------------------------------------------------------------ 3
3.2.2.1. Ban giám đốc ------------------------------------------------------------------------23
3.2.2.2 Phòng tín dụng -----------------------------------------------------------------------24
3.2.2.3. Phòng Kế toán –Ngân quỹ---------------------------------------------------------24
3.3. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH ----------------------------------------------------------24
3.4. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA BA
NĂM TỪ NĂM 2010 – 2012 ---------------------------------------------------------------------25
3.5. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN -------------------27
3.5.1. Thuận lợi của AGRIBANK – Ngã Bảy --------------------------------------------27
3.5.2. Khó khăn của AGRIBANK – Ngã Bảy --------------------------------------------27
3.5.3. Phương hướng phát triển của AGRIBANK – Ngã Bảy trong những năm tới 27
[vi]
3.5.3.1. Công tác tổ chức điều hành -------------------------------------------------------27
3.5.3.2. Công tác huy động vốn -------------------------------------------------------------28
3.5.3.3 Công tác đầu tư tín dụng -----------------------------------------------------------29
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG
4.1. KHÁI QUÁT VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG -------------------31
4.1.1. Cơ cấu nguồn vốn ---------------------------------------------------------------------31
4.1.2. Tình hình huy động vốn --------------------------------------------------------------33
4.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ---------------------------------------------------------------------36
4.2.1. Phân tích hoạt động tín dụng --------------------------------------------------------36
4.2.1.1. Doanh số cho vay -------------------------------------------------------------------36
4.2.1.2. Tình hình thu nợ --------------------------------------------------------------------40
4.2.1.3. Tình hình dư nợ ---------------------------------------------------------------------44
4.2.1.4. Tình hình nợ xấu --------------------------------------------------------------------48
4.2.2. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của ngân hàng ------------------------------53
4.2.2.1. Tỷ lệ dư nợ/Vốn huy động ---------------------------------------------------------55
4.2.2.2. Hệ số thu nợ (%) --------------------------------------------------------------------55
Trang
Bảng 3.1: Tình hình kinh doanh của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (20102012) --------------------------------------------------------------------------------------------------26
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (20102012) --------------------------------------------------------------------------------------------------32
Bảng 4.2: Tình hình huy động vốn của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (20102012) --------------------------------------------------------------------------------------------------34
Bảng 4.3: Doanh số cho vay đối với hộ sản xuất của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3
năm (2010-2012) -----------------------------------------------------------------------------------37
Bảng 4.4: Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ sản xuất của
AGRI – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) -------------------------------------------------------39
Bảng 4.5: Doanh số thu nợ đối với hộ sản xuất của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3
năm (2010-2012) -----------------------------------------------------------------------------------41
Bảng 4.6: Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ sản xuất của
AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) ----------------------------------------------43
Bảng 4.7 : Tình hình dư nợ đối với hộ sản xuất của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3
năm (2010-2012) ------------------------------------------------------------------------------------45
Bảng 4.8: Dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ sản xuất của
AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) ----------------------------------------------47
Bảng 4.9: Tình hình nợ xấu đối với hộ sản xuất của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3
năm (2010-2012) ------------------------------------------------------------------------------------49
Bảng 4.10: Tình hình nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn đối với hộ sản xuất của
AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm (2010-2012) ----------------------------------------------51
Bảng 4.11: Chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng của AGRIBANK – Ngã Bảy qua 3 năm
(2010-2012) ------------------------------------------------------------------------------------------54
[ix]
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: . Phân loại rủi ro tín dụng --------------------------------------------- 14
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của AGRIBANK - Ngã Bảy ----------------- 23
Chỉ những sơ suất nhỏ trong việc thẩm định, cho vay sai mục đích của
cán bộ tín dụng (CBTD) cũng sẽ dẫn đến thua lỗ cho NH.
Thị xã Ngã Bảy là một trong những địa bàn thuộc khu vực Đồng
bằng sông Cửu Long được thiên nhiên ưu đãi cho nhiều lợi thế về nông
nghiệp như: diện tích đất trồng trọt khá lớn và màu mỡ, nguồn nước ngọt
dồi dào hợp cùng với kinh nghiệm sản xuất lâu năm của người dân...
Nhiều ưu thế là vậy, nhưng trong thực tế thì thu nhập của người dân nơi
đây vẫn còn thấp, cuộc sống gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn để đầu tư
sản xuất nông nghiệp. Để khắc phục, sự hỗ trợ từ phía Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (AGRIBANK) chi nhánh thị xã
Ngã Bảy đóng vai trò hết sức quan trọng thông qua hoạt động cho vay
dành cho đối tượng khách hàng là hộ sản xuất nông. Nhưng việc cho vay
quá dể giải và một phần nông dân sử dụng vốn sai mục đích dẫn đến
nhiều rủi ro cho NH . Để tìm hiểu rõ vấn đề tôi chọn đề tài “Phân tích
rủi ro tín dụng cho vay hộ sản xuất tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy” để từ đó
đề xuất một số giải pháp nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích rủi ro tín dụng cho vay hộ sản xuất tại Ngân Hàng Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: Để đạt được mục tiêu tổng quát, đề tài tập
trung nghiên cứu những nội dụng sau:
[1]
- Phân tích thực trạng hoạt động của NH thông qua việc phân tích các chỉ
tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Phân tích tình hình rủi ro tín dụng của NH thông qua việc phân tích các
+ Thứ nhất, có sự chuyển giao tạm thời (có thời hạn).
+ Thứ hai, là sự chuyển giao một lượng giá trị dưới dạng hàng hóa hay
tiền tệ.
+ Thứ ba, có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu.
Nếu thiếu một trong ba điều kiện trên thì không còn phạm trù tín dụng
nữa.
Khi tham gia vào quan hệ tín dụng, các doanh nghiệp vay vốn và NH đều
quán triệt các nguyên tắc của tín dụng. Các nguyên tắc tín dụng được hình
thành bắt nguồn từ bản chất của tín dụng, được khẳng định trong thực tiễn
hoạt động của các NH và được pháp lý hoá.
Trong kinh doanh tiền tệ, các NH phải dựa trên các nguyên tắc này để
xem xét xây dựng, thực hiện và xử lý những vấn đề liên quan đến tiền vay vốn
phải tuân thủ và bị ràng buộc bởi các yêu cầu đặt ra theo xu hướng mà các
nguyên tắc này đòi hỏi.
Hoạt động của tín dụng NH tuân thủ các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên
hợp đồng tín dụng.
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu
đã được bên vay trình bày với NH và được NH cho vay chấp nhận. Đó là các
khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của
bên vay. NH có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử
dụng đúng mục đích đã thoả thuận. Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể
hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay. Do đó, tuân
[3]
thủ nguyên tắc này, khi cho vay NH có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử
dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động
của bên vay về phương diện này.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay
không thể an toàn đối với các khách hàng làm ăn yếu kém, không trả được nợ,
gây khó khăn cho các khách hàng khác.
[4]
Những sự sai lệch so với dự kiến của việc hoàn trả nợ vay về mức độ trả
nợ, thời hạn trả nợ đều phản ảnh sự không bình thường trong hoạt động của
bên vay ở các mức độ khác nhau. Nếu sự bất ổn đó không là quá mức thì các
bên có thể phối hợp điều chỉnh được. Nhưng nếu sự bất ổn đó ở mức độ trầm
trọng (bên vay bị phá sản) thì việc xử lý những tình huống xảy ra phức tạp hơn
nhiều. Điều này có liên quan đến uy tín và sự tồn tại của NH.
Đối với công việc hạch toán của từng NH, việc tuân thủ nguyên tắc này
đảm bảo tạo điều kiện vật chất (thu nhập) cho sự duy trì và phát triển của NH,
thể hiện tính kinh doanh của tín dụng. Hơn nữa, do phương thức hoạt động của
các NH là “đi vay để cho vay”, nên tính hoàn trả của tín dụng càng khẳng định
như một cơ chế tồn tại của NH.
Hợp đồng tín dụng
Yêu cầu của nền kinh tế thị trường các văn bản có liên quan đến hoạt
động tín dụng phải mang tính chất pháp lý. Do vậy, nếu cơ sở để điều chỉnh
các hoạt động kinh tế nói chung là hợp đồng kinh tế, thì hoạt động tín dụng
nói riêng được thực hiện và điều chỉnh theo hợp đồng tín dụng.
Liên quan đến hoạt động tín dụng có nhiều loại hợp đồng kinh tế, như
hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản,
hợp đồng bảo lãnh… Nhưng trong đó, hợp đồng tín dụng là hợp đồng cơ bản.
Hoạt động của các bên tham gia vào quan hệ tín dụng và quá trình thực hiện
các hợp đồng kinh tế có liên quan đều chịu sự chi phối của hợp đồng tín dụng.
Như vậy, khi thực hiện quan hệ tín dụng NH phải quan tâm đến tất cả các vấn
đề có liên quan, phải thiết lập và giải quyết chúng một cách toàn diện. Có như
vậy NH mới tạo được sự an toàn và cần thiết cho mình.
cho vay. Tuy vậy, lượng tiền vay được thực hiện trong thực tế có thể có những
sai lệch so với mức đã đề cập đến trong hợp đồng tín dụng. Do đó, các nghĩa
vụ trả nợ và các nghĩa vụ khác của bên vay và các bên có liên quan cũng phát
sinh phù hợp với mức thực tế này. Trong bất kỳ trường hợp nào thì cơ bản số
tiền cho vay được xác định trong hợp đồng là giới hạn trách nhiệm và quyền
hạn của các bên tương ứng.
Bên vay cũng có những quyền đòi hỏi đối với NH. Họ có thể yêu cầu NH
cho vay thực hiện đúng tiến độ giải ngân để không ảnh hưởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh, có thể thỏa thuận với chủ nợ điều chỉnh tiến độ giải ngân
(nếu trong trường hợp có ghi nhận khả năng này).
- Thanh toán tiền lãi và trả các phí: được thực hiện theo thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng. Khả năng điều chỉnh các khoản trả này được ghi nhận
trong hợp đồng và được chia bên tham gia hợp đồng và các bên có liên quan
(bên bảo lãnh, bên bảo hiểm, bên đồng tài trợ) nhất trí thoả thuận điều chỉnh.
Đến các kỳ hạn trả nợ bên vay phải chủ động trả nợ. Trong các trường
hợp bên vay không trả được nợ đúng hạn thì NH phải đưa ra những giải pháp
tùy theo lý do không trả được nợ đúng hạn. Nếu bên vay tạm thời khó khăn về
[6]
tài chính thì bên vay có thể xin gia hạn nợ, NH có thể cho phép gia hạn trả nợ.
Đối với các lý do khác dẫn đến việc không trả nợ đúng hạn NH sẽ chuyển
sang nợ quá hạn.
- Đảm bảo tín dụng: NH luôn luôn theo dõi sự duy trì và ngăn ngừa mọi
khả năng suy giảm các đảm bảo tín dụng đã được bên vay thiết lập để vay vốn.
Những biến động trong lĩnh vực này cũng đòi hỏi những mức độ xử lý khác
nhau của NH. NH phải kiểm soát được tình trạng bảo quản, dự đoán các nguy
cơ gây mất an toàn cho tài sản dùng làm đảm bảo, nắm bắt các mối quan hệ
liên quan đến tài sản đảm bảo….để kịp thời có phương hướng xử lý kịp thời
Phân loại theo thời hạn cho vay
Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
Tín dụng trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12
tháng đến 60 tháng.
Tín dụng dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng
trở lên.
Phân loại theo tính chất đảm bảo
Cho vay bằng tín chấp: Còn gọi là cho vay tín chấp, khoản vay chủ yếu
dựa vào uy tín, tình hình tài chính của khách hàng, không có tài sản đảm bảo.
Loại vay này rất rủi ro trong thu hồi nợ, các NH nên hạn chế cho vay, chọn
những khách hàng thuộc đối tượng có thu nhập khá trở lên.
Cho vay có đảm bảo trực tiếp (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh): Khoản vay có
tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba. Loại vay này được áp
dụng phổ biến ở các NH hiện nay.
Phân loại theo ngành kinh tế
Bao gồm: Ngành nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, thương mại dịch
vụ và các ngành khác. Các ngành công nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh
vực công nghiệp nhẹ như chế biến lương thực thực phẩm, bao bì, vật liệu xây
dựng, dệt may,…; Các khách hàng ngành xây dựng chủ yếu hoạt động trong
lĩnh vực xây lắp, xây dựng công trình dân dụng, công trình thủy lợi, cầu
đường…; còn các ngành thương mại dịch vụ và các ngành khác như kinh
doanh bất động sản, mua bán vật liệu xây dựng, mua bán điện thoại, kinh
doanh dịch vụ vui chơi giải trí, một số vay vốn để sửa chữa nhà cửa, mua xe…
Phân loại theo mục đích của tín dụng
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là hình thức tín dụng dành cho
các doanh nghiệp và chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất hàng hoá
và lưu thông hàng hoá.
Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng dành cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng.
Phân loại theo đối tượng tín dụng
tiêu vĩ mô:
Thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các điều kiện tín dụng, nhà nước
có thể thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyển hướng vận động của nguồn vốn
tín dụng, ảnh hưởng đến tổng cầu của nền kinh tế, từ đó ảnh hưởng đến tổng
cung và các điều kiện sản xuất khác. Điểm cân bằng cuối cùng giữa tổng cung
và tổng cầu dưới tác động của chính sách tín dụng sẽ cho phép đạt được các
mục tiêu vĩ mô cần thiết.
Tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội:
Các chính sách xã hội về mặt bản chất được đáp ứng bằng nguồn tài trợ
không hoàn lại từ Ngân sách Nhà nước. Song, phương thức tài trợ không hoàn
lại thường bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả. Để khắc phục hạn chế này,
phương thức tài trợ không hoàn lại có xu hướng bị thay thế bởi phương thức
[9]
tài trợ có hoàn lại của tín dụng nhằm duy trì nguồn cung cấp tài chính và có
điều kiện mở rộng quy mô tín dụng chính sách. Thông qua phương thức tài trợ
này, các mục tiêu chính sách được đáp ứng một cách chủ động và hiệu quả
hơn. Khi các đối tượng chính sách buộc phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng
vốn để đảm bảo hoàn trả đúng thời hạn thì kỹ năng lao động của họ cũng sẽ
được cải thiện từng bước. Đây là sự đảm bảo chắc chắn cho sự ổn định tài
chính của các đối tượng chính sách và từng bước làm cho họ có thể tồn tại độc
lập với nguồn vốn tài trợ.
2.1.1.5. Chức năng của hoạt động tín dụng
Chức năng phân phối lại vốn tiền tệ trong phạm vi toàn xã hội:
Chức năng phân phối lại vốn tiền tệ là tín dụng thực hiện việc di chuyển
các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi đến những nơi phát sinh nhu cầu về vốn.Và
như vậy vốn được giao cho người sử dụng có hiệu quả nhất. Bằng cách đó, tín
dụng góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả kinh
có đặc điểm như sau:
- Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ sản xuất còn tham gia vào các hoạt
động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau. Khả năng của hộ chỉ có thể
thỏa mãn nhu cầu tái sản xuất giản đơn nhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất, nhất
là ruộng và lao động.
- Trong sản xuất gặp nhiều rủi ro nhất là rủi ro do thiên nhiên gây ra thì
hộ sản xuất chưa có khả năng khắc phục và phòng ngừa.
- Hộ sản xuất nghèo và trung bình còn chiếm tỷ trọng cao, khó khăn nhất
của hộ sản xuất là “thiếu vốn”.
2.1.1.6.3. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng đối với hộ sản xuất
Khái niệm:
Hoạt động cho vay hộ sản xuất là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn
vốn tự có, nguồn vốn huy động nhằm hổ trợ vốn cho người nông dân sản xuất.
Đặc điểm trong hoạt động cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng:
Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật:
Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ
sinh trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các
ngành, nghề cụ thể mà NH tham gia cho vay. Thường tính thời vụ được biểu
hiện ở những mặt sau:
- Vụ, mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và
thu nợ. Nếu NH tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một
số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất
định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch, tiêu thụ tiến hành
thu nợ.
- Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con giống là yếu tố quyết định để tính
toán thời hạn cho vay. Chu kỳ ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc vào loại giống
cây hoặc con giống và qui trình sản xuất. Ngày nay, công nghệ về sinh học
[11]
2.1.1.9. Dư nợ:
Là tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho vay mà chưa thu nợ được
vào một thời điểm nhất định.
2.1.1.10. Nợ quá hạn:
[12]