Luận văn tốt nghiệp GVHD: T.S Võ Thành Danh
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN MỎ CÀY
4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CHI NHÁNH:
4.1.1. Phân tích hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm: 2004,
2005 và 2006.
Qua 3 năm (2004-2006) tuy có gặp phải những khó khăn từ yếu tố khách
quan như dịch bệnh, bão lụt,… nhưng Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn Mỏ Cày đã tim mọi cách khắc phục và đà đạt được những hiệu
quả đáng kể. Sau đây ta có thể phân tích hiêu quả hoạt động của Ngân hàng qua
bảng số liệu sau:
1
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chi
1
Luận văn tốt nghiệp GVHD: T.S Võ Thành Danh
Bảng 1: HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM.
ĐVT: Triệu đồng
CHỈ TIÊU Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Tăng trưởng
2005/2004 2006/2005
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
Tuyệt
* Với dư nợ bình quân = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)/ 2
Từ bảng 1, ta sơ lược hiệu quả kinh doanh của chi nhánh như sau:
-Về nguồn vốn huy động:
Do công tác huy động vốn được chi nhánh hết sức quan tâm, bằng nhiều
biện pháp cụ thể như: chủ động tiếp cận khách hàng để tuyên truyền vận động, cải
2
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chi
2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: T.S Võ Thành Danh
tiến cung cách phục vụ của đội ngủ tác nghiệp, mở rộng nâng cấp cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ… đã mang đến những kết quả đáng kể trong công tác huy
động vốn của đơn vị đã làm cho nguồn vốn huy động năm 2005 là 151.100 triệu
đồng, tăng 78.000 triệu đồng so với năm 2004.
Năm 2006 do giá cả hàng nông sản giảm và năm qua thời tiết diễn biến phức
tạp đã làm ảnh hương đến công tác huy động vốn cụ thể vốn huy động năn 2006
giảm 12780 triệu đồng so với năm 2005 chỉ còn 138.320 triệu đồng, Tương ứng
giảm 8,46.
-Về doanh số cho vay:
+ Doanh số cho vay năm 2005 là 293.614 triệu đồng, tăng 96.046 triệu
đồng hay tương ứng tăng 48,61% với doanh số cho vay năm 2004.
+ Năm 2006 doanh số cho vay tăng so với năm 2005 là 75.386 triệu đồng,
tương ứng tăng 25,86%.
Doanh số cho vay phần lớn là cho vay hộ nông dân sản xuất nông nghiệp
vì hơn 70% dân số Bến Tre sống bằng nghề nông với sản xuất nông nghiệp là
chính, cho vay doanh nghiệp chiếm tỉ trọng rất thấp trên tổng doanh số.
- Về doanh số thu nợ:
Do công tác thu hồi nợ được quan tâm nhiều hơn mà qua các năm doanh
số thu nợ đều tăng cụ thể:
+ Năm 2005 doanh số thu nợ là 265.961 triệu đồng, tăng 92.286 triệu
đồng so với năm 2004, tương ứng tăng 53,14%.
+ Vòng quay tín dụng = doanh số thu nợ (3) / Dư nợ bình quân (5)
+ Dư nợ trên vốn huy động = Dư nợ (4)/ Vốn huy động (1)
+ Hệ số sinh lời của vốn tín dụng = Lãi từ hoạt động tín dụng (8)/
Doanh số cho vay (2)
+ Lợi nhuận ròng trên tổng thu nhập = Lợi nhuận ròng (9) / Tổng thu
nhập (6)
Bảng 2: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNG GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
4
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chi
4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: T.S Võ Thành Danh
CHỈ TIÊU Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Chênh lệch
2005/2004 2006/2005
1. Vòng quay tín dụng
(vòng) 0,77 1,06 1,12 0,29 0,05
2.Dư nợ trên tổng vốn
huy động (lần) 3,24 1,75 2,51 -1,49 0,76
3. Hệ số sinh lời của
vốn tín dụng (%) 14,43 13,15 12,51 -1,28 -0,63
4. Lợi nhuận ròng trên
tổng thu nhập (%) 32,19 31,42 39,81 -0,76 8,38
5. Tổng chi phí trên
tổng thu nhập(%) 67,81 68,58 60,19 0,76 -8,38
2006 là 12,51% chứng tỏ hệ số này qua 3 năm đều giảm.
Lợi nhuận ròng trên tổng thu nhập:
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời trên tổng thu nhập, nếu tỉ lệ này
càng cao thì cho thấy hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngày càng có hiệu quả.
Năm 2005 lợi nhuận ròng trên tổng thu nhập giảm nhưng không đáng kể đến năm
2006 chỉ tiêu này tăng lên 8,38%. Năm 2006 lợi nhuận ròng trên tổng thu nhập là
39,87% chứng tỏ Chi nhánh hoạt động có hiệu quả.
Tổng chi phí trên tổng thu nhập:
Đây là chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận của chi nhánh, chỉ tiêu này càng nhỏ
thì lợi nhuận càng lớn. Ta thấy chỉ tiêu này của năm 2005 lớn hơn năm 2004
nhưng lại nhỏ hơn năm 2006 do năm 2006 thu nhập tăng nhanh hơn chi phí. Năm
2004 tổng chi phí trên tổng thu nhập là 67,81%, năm 2005 chỉ tiêu này tăng
0,76%, năm 2006 giảm còn 60,19%.
4.1.2.Tình hình doanh thu:
Doanh thu của Ngân hàng là toàn bộ các khoản thu về hoạt động của Ngân
hàng như thu phí dịch vụ, thu lãi cho vay, thu phí bảo lãnh … Doanh thu là rất cần
thiết và rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng.
Bảng 3: TÌNH HÌNH DOANH THU
ĐVT: Triệu đồng
CHỈ TIÊU Tăng trưởng
6
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chi
6
Luận văn tốt nghiệp GVHD: T.S Võ Thành Danh
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Trong 2 khoản thu lãi cho vay: ngắn hạn, trung và dài hạn thì lãi cho vay
ngắn hạn chiếm tỉ trọng cao hơn. Cụ thể:
Thu lãi cho vay ngắn hạn năm 2004 là 24.050 triệu đồng chiếm tỷ trọng
84,3% tổng số thu lãi cho vay, năm 2005 là 33075 triệu đồng chiếm tỷ trọng 85,7%
tổng số thu lãi cho vay. Năm 2006 thu lãi cho vay ngắn hạn 40.100 triệu đồng
chiếm 86,9% trên tổng số thu lãi cho vay.
4.2.PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG:
4.2.1.Quy trình tín dụng ngắn, trung và vài hạn:
7
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chi
7
Luận văn tốt nghiệp GVHD: T.S Võ Thành Danh
Trước khi phân tích hoạt động chi nhánh Ngân hàng Nơng Nghiệp và Phát
Triển Nơng Thơn Mỏ Cày ta tìm hiểu quy trình cho vay tại Ngân hàng được thể
hiện ở hình 3 và 4.
* Quy trình tín dụng ngắn hạn: qua 7 bước.
Hình 3: QUY TRÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN.
+ Bước 1: Khách hàng nộp hồ sơ.
8
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chi
Xét duyệt cho vay,
ký hợp đồng tín
dụng
Thẩm đònh
các chỉ tiêu
tín dụng
Khách
hàng nộp
hồ sơ
Đánh giá
Sau đó trình lên Ban giám đốc là người quyết định cuối cùng và chuyển trả hồ sơ
lại cho cán bộ tín dụng.
+ Bước 4: Giải ngân, theo dõi và giám sát việc sử dụng vốn vay.
- Căn cứ vào hồ sơ đã được duyệt, Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng
lập hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ vay cho phòng kế toán kiểm tra phần xét
duyệt vay của cán bộ tín dụng và Giám đốc theo nội dung qui định.
- Khi rút tiền vay, bên vay chỉ lập chứng từ thanh toán, cán bộ tín dụng ký
trên bảng kê thanh toán, trưởng phòng kiểm tra lại các điều liện, ký và trình lên
Ban giám đốc, xong chuyển cho kế toán kiểm tra khớp đúng thì thanh toán và
hoạch toán vốn vay, nếu có sơ sót thì gửi cho cán bộ tín dụng kiểm tra lại.
- Cán bộ tín dụng phải kiểm tra trực tiếp. Thường xuyên việc sử dụng tiền
vay của đơn vị vay bằng cách đối chiếu mục đích vay vốn đã ghi trên đơn với nội
dung tiền vay, vật đảm bảo nợ vay.
9
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chi
9
Luận văn tốt nghiệp GVHD: T.S Võ Thành Danh
- Trên cơ sở số liệu, kế tốn kết hợp kiểm tra thực tế số liệu sổ sách của
người vay vốn với số khế ước vay Ngân hàng. Đồng thời cán bộ tín dụng phải
kiểm tra, đối chiếu phân tích nợ ln chuyển bình thường, nợ q hạn, nợ khó đòi
để có biện pháp thu hồi nợ.
+ Bước 5: Thu nợ, lãi, phí và xử lí phát sinh.
- Cán bộ tín dụng phải thường xun theo dõi hoạt động của khách hàng
vay vốn để đơn đốc thu nợ và gửi trước 5 ngày khi thu nợ.
- Cán bộ tín dụng kết hợp với kế tốn để thu nợ, thu lãi khi đến hạn. Trong
trường hợp ngun nhân khách quan hay chủ quan mà người vay vốn khơng trả nợ
đúng hạn thì cán bộ tín dụng phải nêu rõ lý do để có biện pháp xử lý.
- Nếu khách hàng vay vốn gặp khó khăn thực sự thì làm đơn xin gia hạn
nợ và Ngân hàng sẽ xem xét cho gia hạn, nếu khơng Ngân hàng sẽ chuyển sang nợ
q hạn.
- Thời hạn xem xét quyết định cho vay.
- Ký hợp đồng tín dụng.
+ Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay.
-Hồn thiện các điều kiện trước khi giải ngân.
- Giải ngân.
- Kiểm tra, giám sát q trình vay vốn, sử dụng vốn và trả nợ của khách
hàng.
- Trường hợp đảm bảo tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay cán bộ
tín dụng lập hồ sơ hướng dẫn.
+ Bước 5: Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh.
+ Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Tất tốn khoản vay.
11
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chi
11
Luận văn tốt nghiệp GVHD: T.S Võ Thành Danh
- Thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Giải chấp tài sản đảm bảo tiền vay.
- Lưu hồ sơ.
4.2.2. Tình hình huy động và sử dụng vốn:
* Tình hình huy động vốn:
Vốn là yếu tố quan trọng trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của một
tổ chức kinh tế. Mục tiêu, chiến lược phát triển của bất kỳ tổ chức nào đều phụ
thuộc rất lớn vào nguồn vốn và cách sử dụng vốn. Nền kinh tế nước ta vẫn còn
thiếu vốn rất nhiều, đồng thời việc sử dụng vốn chưa có hiệu quả cao. Do đó một
trong những nội dung của chương trình chuyển đổi nền kinh tế trên lĩnh vực tài
chính, thì vấn đề làm thế nào để biến những đồng vốn bất động để trở thành hàng
hoá luân chuyển mọi nơi và hướng vào những nơi cần vốn và biết sử dụng vốn có
hiệu quả là vấn đề hết sức quan trọng.
Một trong những chuẩn mục đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh
không kỳ hạn
33900 64300 78500 30400 89,68 14200 22,08
- TGTK dưới
12 tháng
38200 81000 50500 42800 112,04 -30500 -37,65
- TGTK từ 12
tháng trở lên
1000 5800 9320 4800 480,00 3520 60,69
2. Vốn điều
chuyển
1714 2414 2650 700 40,84 236 9,78
3. Vốn vay 192000 160100 189580 -31900 -16,61 29480 18,41
Tổng cộng 266814 313614 330550 46800 17,54 16936 5,40
( Nguồn số liệu từ Bảng báo cáo tổng kết năm 2004, 2005 và 2006 của Ngân hàng nông
nghiệp huyện Mỏ Cày)
Huy động vốn là công việc đầu tiên trong hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng, muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì chi nhánh phải tạo ra một nguồn
vốn an toàn để đảm bảo cho quá trình kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. Trong thời
gian qua nguồn vốn chi nhánh huy động ngày càng tăng là một dấu hiệu tốt, nó thể
hiện được hiệu quả công tác huy động vốn của Ngân hàng, chứng tỏ uy tín của chi
nhánh ngày càng được nâng cao. Thông qua hoạt động huy động vốn tạo ra nguồn
vốn cho hoạt động đầu tư và cho vay đối với nền kinh tế, đồng thời đáp ứng yêu
cầu cho người dân gởi tiền và vay vốn được thuận lợi an toàn.
Qua bảng 4cho thấy tổng nguồn vốn huy động của địa phương: Năm 2004 là
73100 triệu đồng, năm 2005 là 151.100 triệu đồng, tăng 106,7% so với năm 2004.
Có được kết quả trên là do chi nhánh thường xuyên theo dõi biến động lãi suất trên
địa bàn, điều chỉnh lãi suất huy động khá hấp dẫn, áp dụng nhiều phương thức trả
lãi, hình thức huy động đa dạng, phong phú, có chính sách lãi suất ưu đãi đối với
khách hàng có tiền gửi lớn. Bên cạnh đó Ngân hàng chú trọng việc thể hiện phong
cách giao tiếp văn minh, lịch sự, thao tác nhanh nhẹn đảm bảo chính xác … đã thu
14
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chi
14