luận văn thạc sĩ Giải pháp phát triển thị trƣờng dịch vụ tín dụng của ngân hàng thƣơng mại cổ phần quốc tế việt nam (VIB) - Pdf 41

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp phát triển thị trường dịch vụ tín dụng
của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)” của tôi được thực
hiện một cách nghiêm túc dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS-TS. Nguyễn Văn
Minh, cùng với tham khảo qua các sách báo, tạp chí, internet… và các quy định
nghiệp vụ, các văn bản pháp lý và tài liệu liên quan đến việc thực hiện luận văn.
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày.......tháng.......năm 2015
Cao Học Viên

Đào Minh Đức


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS-TS. Nguyễn Văn Minh, người đã
giúp đỡ tôi trong việc lựa chọn đề tài, hướng dẫn cách thức triển khai đề tài và tổng
kết các kết quả nghiên cứu một cách có hệ thống, để có thể hoàn thành luận văn một
cách tốt nhất.
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các cô chú, các
anh chị làm tại Hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB),
đặc biệt là các anh chị phòng tín dụng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp tôi
hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày.......tháng.......năm 2015
Cao Học Viên


dưới 6 tháng, ngân hàng sẽ áp dụng mức lãi suất ưu đãi 11,49% một năm
trong 3 tháng đầu............................................................................................54
Vừa qua, Ngân hàng Quốc tế (VIB) chính thức kết nối trực tuyến với cổng
thông tin điện tử của Tổng Cục Thuế, Tổng Cục Hải quan và Kho Bạc Nhà
nước đem đến dịch vụ Thu Ngân sách Nhà nước bao gồm: thu thuế nội địa
và thu thuế xuất nhập khẩu với nhiều tiện ích cho doanh nghiệp: .............57


iv

Dư nợ cho vay khách hàng của VIB tăng trưởng chủ yếu ở các lĩnh vực
cho vay nhà đất, cho vay vốn lưu động khách hàng doanh nghiệp và tài trợ
thương mại. Trải qua năm 2013 với kết quả kinh doanh không mấy khả
quan, tình hình tài chính Quý I/2014 của Ngân hàng Quốc Tế (VIB) có
nhiều dấu hiệu khởi sắc. Cụ thể, tổng tài sản đến ngày 31/3/2014 đạt
77.085 tỷ đồng tăng 16,3% so với cùng kỳ năm 2013, trong đó VIB duy trì
tăng trưởng ổn định các danh mục sinh lời, quản trị tốt bảng cân đối tài
sản. ..............................................................................................................68


v

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) có những bước phát
triển rất lớn trong vài năm trở lại đây. Trong năm 2014 vừa qua, VIB được
vinh danh nhận giải thưởng ngân hàng phát hành tốt nhất khu vực Châu Á
Thái Bình Dương. Năm 2013, đứng ở nhóm I trong bảng xếp hạng tín dụng
các NHTM – là một trong những ngân hàng có mức tăng trưởng tín dụng tốt
và VIB cũng nhận giải doanh nghiệp thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2014.

quan, tình hình tài chính Quý I/2014 của Ngân hàng Quốc Tế (VIB) có
nhiều dấu hiệu khởi sắc. Cụ thể, tổng tài sản đến ngày 31/3/2014 đạt
77.085 tỷ đồng tăng 16,3% so với cùng kỳ năm 2013, trong đó VIB duy trì
tăng trưởng ổn định các danh mục sinh lời, quản trị tốt bảng cân đối tài
sản. ..............................................................................................................68


vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Chú thích

1.

DN

2.

DNVVN

3.

NHNN

Ngân Hàng Nhà Nước


VIB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam

Doanh Nghiệp
Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

Máy cà thẻ


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện đang là xu hướng tất yếu của
thời đại và là yêu cầu khách quan đối với quá trình phát triển kinh tế quốc dân diễn
ra trên nhiều lĩnh vực như: trao đổi hàng hóa, dịch vụ, chuyển giao công nghệ giữa
các quốc gia và khu vực, lưu chuyển vốn quốc tế…tạo điều kiện cho các quốc gia
có thể hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, kỹ thuật, công nghệ…trong hoạt động kinh
doanh. Trong lĩnh vực ngân hàng, hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo ra động lực thúc
đẩy công cuộc đổi mới của hệ thống ngân hàng và tác động lên nền kinh tế Việt
Nam, tạo điều kiện trao đổi kinh nghiệm về vốn, kinh nghiệm quản lý, công nghệ,
hoạch định chính sách tiền tệ…từ đó có giải pháp phòng ngừa hoặc giảm thiểu rủi
ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao uy tín trên thị trường tài chính quốc tế.
Tuy nhiên sự xâm nhập ngày càng sâu rộng của ngân hàng và các tổ chức tín dụng
nước ngoài vào thị trường Việt Nam, cũng như những cam kết về mở cửa khu vực
ngân hàng trong tiến trình hội nhập đã làm cho cuộc cạnh tranh giữa các ngân hàng
thương mại tại Việt Nam ngày càng trở lên gay gắt và khốc liệt hơn. Dịch vụ ngân
hàng được dự báo sẽ là lĩnh vực cạnh tranh khốc liệt khi vòng bảo hộ cho ngân hàng

trường tài chính tín dụng ngày càng khốc liệt. Ngân hàng cần phải có những chiến
lược phù hợp để tồn tại và phát triển. Từ những lý do trên, tác giả xin chọn đề tài :
“Giải pháp phát triển thị trường dịch vụ tín dụng của Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)”.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan
Trong nước và nước ngoài đã có không ít công trình, tài liệu nghiên cứu về
lĩnh vực ngân hàng và tín dụng ngân hàng. Bởi đây là lĩnh vực quan trọng, được coi
như xương sống của nền kinh tế, vì vậy nhận được rất nhiều sự quan tâm của các
chuyên gia cũng như của các nhà nghiên cứu. Qua quá trình tìm hiểu, có thể điểm
qua một số tài liệu nghiên cứu như:
Frederic S.Mishkin, 2001, giáo trình “ Tiền tệ Ngân hàng và thị trường tài
chính”, Frederic S.Mishkin, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
TS.NGƯT Nguyễn Thị Minh Hiến, giáo trình “Marketing ngân hàng”
TS. Trịnh Quốc Trung, giáo trình “Marketing ngân hàng”


3

Ngô Thị Kim Liên (2005)– Giải pháp ứng dụng chiến lược marketing ngân
hàng vào việc phát triển các sản phẩm tín dụng mới. Tác giả trình bày một số lý
luận về chiến lược marketing và tập trung nghiên cứu sâu các ứng dụng chiến lược
marketing vào phát triển sản phẩm tín dụng mới tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Thăng Long. Trong nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra được thực trạng chiến
lược marketing đang được áp dụng tại chi nhánh, phát hiện ra một số bất cập trong
các hoạt động marketing nhằm đưa các sản phẩm tín dụng mới vào thị trường. Từ
đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing của chi nhánh
Trần Thị Liễu (2013) – “Mở rộng cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh Ngân
hang Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Kom Tum”. Tác giả đã chỉ ra được
tính cấp thiết và thực trạng hoạt động tín dụng cho vay của chi nhánh Ngân hàng,
mà tập trung ở đây là cho vay doanh nghiệp. Để từ đó đưa ra các giải pháp chiến

hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Một số cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển thị
trường dịch vụ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam
Nội dung: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu dịch vụ tín dụng cho vay với
doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam
Không gian: Nghiên cứu chủ yếu tại địa bàn Hà Nội
Thời gian: Hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam
từ 2011– 2015 và định hướng tới năm 2020
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để phân tích các giải pháp nhằm phát triển thị trường dịch vụ tín dụng của
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam, tác giả đã tiến hành thu thập dữ
liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp
- Với dữ liệu sơ cấp sử dụng:
Phỏng vấn một số cán bộ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt
Nam có liên quan đến điều hành và thực hiện hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
- Phương pháp đối với dữ liệu thứ cấp
+ Nguồn dữ liệu bên trong:


5

Các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm từ 2011 đến nay
Báo cáo tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam
Các công văn chỉ đạo thực hiện kế hoạch của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Quốc tế Việt Nam
Các thông tin về dịch vụ, lãi suất được đăng tải trên website chính thức của
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam
Nguồn dữ liệu bên ngoài: các tài liệu có liên quan thu thập được từ các ngân
hàng thương mại, từ các tổ chức tín dụng, từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông

* Thị trường là gì?
Dựa vào góc độ tiếp cận và phương pháp thể hiện mà tồn tại nhiều định nghĩa
khác nhau về thị trường. Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng
có một nhu cầu mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để
thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó
Do đó, khi đề cập đến thị trường nói chung, cần đề cập tới các yếu tố:
Chủ thể hoạt động của thị trường là tập hợp những người mua và người bán,
nếu thiếu một trong hai chủ thể này thì không thể tạo thành thị trường
Nội dung hoạt động của thị trường là trao đổi sản phẩm dựa trên quan hệ hàng
hóa – tiền tệ
Hoạt động trao đổi của thị trường được thực hiện trong những điều kiện không
gian và thời gian xác định, tuy phạm vi có thể rất khác nhau
Thị trường tài chính là thị trường giao dịch mua bán, trao đổi các sản phẩm tài
chính ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để đáp ứng nhu cầu khác nhau của các chủ thể
trong nền kinh tế. Trong đó, các chủ thể thừa vốn thì tìm kiếm lợi nhuận thông qua
các hoạt động đầu tư, còn các chủ thể thiếu vốn cần bổ sung vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh và các nhu cầu đầu tư khác. Việc hình thành quá trình giao lưu vốn
giữa các chủ thể thừa vốn và thiếu vốn tạo nên một thị trường với đầy đủ cơ chế như
trong một nền kinh tế thị trường. Đồng thời, do sản phẩm trên thị trường là sản phẩm
tài chính, có tính nhạy cảm và ảnh hưởng đến mọi thành phần trong nền kinh tế nên
thị trường tài chính là thị trường bậc cao. Do đó, thị trường tài chính phải là loại thị
trường bậc cao, chỉ tồn tại và hoạt động trong điều kiện của nền kinh tế thị trường.


7

Phát triển thị trường có thể được hiểu là việc làm gia tăng khách hàng của
công ty trên thị trường, gia tăng khối lượng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ, tăng thị
phần của công ty về sản phẩm hàng hoá trên thị trường mà công ty kinh doanh
Phát triển thị trường dịch vụ tín dụng của ngân hàng thương mại có thể được

ứng như cầu vốn của khách hàng bằng đồng Việt Nam hoặc các ngoại tệ mạnh với
thời hạn chi theo 3 loại chủ yếu: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
* Dịch vụ tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể được phân loại
theo các tiêu chí sau:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay thì tín dụng được chia thành các loại
sau:
Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản như nhà ở, đất đai …
Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải chi phí sản xuất trong các
hoạt động nông nghiệp như: phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia
súc, công lao động …
- Căn cứ thời hạn cho vay
Theo căn cứ này, cho vay được chia thành 3 loại gồm:
Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn cho vay không quá 12
tháng, được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động phát sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
Cho vay trung hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
đến 60 tháng. Loại cho vay này chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố
định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây
dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
Cho vay dài hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng.
Mục đích sử dụng là để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như: xây nhà ở, xây dựng các
xí nghiệp mới, mua các thiết bị và phương tiện vận tải có quy mô lớn.


9



10

không phải là một vật thể hữu hình nên khách hàng và người cung cấp cũng không
thể lưu trữ được dịch vụ
Tính không sở hữu được
Đây có lẽ là điểm khác biệt chủ yếu giữa hàng hóa và dịch vụ xuất phát từ việc
khách hàng thường nhận được giá trị từ các dịch vụ mà không có được quyền sở
hữu bất kỳ yếu tố hữu hình nào
Trách nhiệm ủy thác
Trách nhiệm ủy thác đề cập đến trách nhiệm ngầm định của tổ chức cung cấp
dịch vụ ngân hàng trong việc quản lý nguồn vốn của khách hàng và bản chất những
lời tư vấn tài chính cung cấp cho khách hàng của họ
Dòng thông tin 2 chiều
Dịch vụ ngân hàng không đơn thuần là sự mua sắm một lần rồi kết thúc mà liên
quan đến một chuỗi các hoạt động 2 chiều thường xuyên trong một thời gian cụ thể
1.2 Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường dịch vụ tín dụng cúa các
ngân hàng thương mại
1.2.1 Yếu tố môi trường vĩ mô
* Môi trường kinh tế
Ngân hàng là một ngành nhạy cảm chứa đựng nhiều rủi ro và phụ thuộc mạnh
mẽ vào môi trường mà nó hoạt động, trong đó môi trường kinh tế vĩ mô có những
tác động không nhỏ tới năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại được thể
hiện qua các chỉ tiêu cụ thể: nội lực nền kinh tế thể hiện qua quy mô và mức độ tăng
trưởng của GDP; dự trữ ngoại hối… Ở phạm vi hẹp hơn, nội lực kinh tế còn được
đánh giá qua tiềm lực tài chính và hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp trong nước
cũng như xu thế chuyển hướng hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài vào
Việt Nam.
Mức độ ổn định của nền kinh tế vĩ mô: xem xét qua các chỉ số cở bản như chỉ
số lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái…

Các tập đoàn tài chính nước ngoài đầu tư vốn vào ngành ngân hàng tại Việt
Nam dẫn đến cường độ cạnh tranh trong ngành ngân hàng tăng lên, tạo điều kiện
thúc đẩy ngành ngân hàng phát triển.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của luật pháp.
Hệ thống pháp luật rõ ràng, mở rộng và ổn định sẽ là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi


12

cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh và có hiệu quả.
Ngược lại sẽ thành rào cản đối với họ. Chẳng hạn luật cạnh tranh và chống độc
quyền có ảnh hưởng rất lớn tới điều kiện phát triển thị trường dịch vụ, đảm bảo sự
cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Pháp luật có sự tác động mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong
ngành ngân hàng, một ngành có tác động tới toàn bộ nền kinh tế. Các hoạt động của
ngành ngân hàng được điều chỉnh một cách chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước, chịu
sự chi phối của các văn bản luật và dưới luật trong ngành như: luật các tổ chức tín
dụng, luật ngân hàng, các nghị định, thông tư có liên quan… để điều chỉnh các hành
vi cạnh tranh đa dạng và liên tục thay đổi nhằm duy trì môi trường kinh doanh lành
mạnh cho tất cả các tổ chức tín dụng. Nhưng bên cạnh đó, một số điều trong hệ
thống pháp luật vẫn chưa đồng bộ, gây khó khăn cho ngân hàng khi ký kết và thực
hiện các hợp đồng tín dụng.
* Môi trường công nghệ
Thay đổi công nghệ tác động lên nhiều bộ phận của xã hội. Công nghệ bao
gồm: các thể chế, các hoạt động liên quan đến việc sáng tạo ra các kiến thức mới,
chuyển dịch các kiến thức đó đến đầu ra là các sản phẩm, các quá trình và các vật
liệu mới. Thay đổi công nghệ bao gồm cả sáng tạo và hủy diệt, cả cơ hội và đe dọa.
Tiến bộ khoa học công nghệ tạo điều kiện cho doanh nghiệp áp dụng công nghệ tiên
tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, thu thập xử lý thông tin về các đối
thủ và thị trường. Bên cạnh đó thay đổi công nghệ có thể tác động lên chiều cao của

1.2.2 Yếu tố môi trường ngành
Mức độ cạnh tranh trên thị trường thể hiện ở chỗ: có bao nhiêu đối thủ cạnh
tranh trong cùng một ngành hàng, kinh doanh cùng một tuyến sản phẩm? Thị phần
và vị thế của các đối thủ này trên thị trường so với mình thế nào? Đối thủ áp dụng
chiến lược cạnh tranh nào? Và những đối thủ cạnh tranh trong tương lai là những
ai? Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn, cạnh tranh giữa các tổ chức tín
dụng ngày càng gay gắt. Bên cạnh đó các đối tác của ngân hàng cũng đa dạng và
cũng có những tác động rất lớn tới hoạt động cạnh tranh của các ngân hàng thương


14

mại như sự đánh giá, tín nhiệm…của các đối tác. Những điều đó cũng tác động trực
tiếp đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng.
* Từ các đối thủ cạnh tranh
Sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng trở lên gay gắt hơn. Nguy
cơ từ các ngân hàng mới phụ thuộc vào “độ cao” của rào cản gia nhập ngành. Theo
đó, nếu các ngân hàng mới, các tổ chức tín dụng mới dễ dàng gia nhập thị trường thì
mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng.
Nguy cơ từ các ngân hàng ngoại: Khi Việt Nam gia nhập WTO, và ngày càng mở
cửa hội nhập kinh tế, thì ngành ngân hàng đã, đang và sẽ có những thay đổi cơ bản khi
các tổ chức tài chính nước ngoài với tiềm lực mạnh gia nhập thị trường.
Nguy cơ từ các ngân hàng nội: Hiện nay trên thị trường có sự cạnh tranh từ rất
nhiều các ngân hàng nội với chi phí thấp, quy mô lớn, cùng với đó là uy tín thương
hiệu; Bên cạnh đó là sự phát triển của các ngân hàng mới với những chính sách
cạnh tranh là thách thức vô cùng lớn trong việc gia tăng thị trường đối với ngân
hàng thương mại.
Nguy cơ từ các tổ chức tài chính: Không chỉ có sự cạnh tranh từ các ngân hàng
trong cùng lĩnh vực, khi Việt Nam ngày càng hội nhập quốc tế, sự ra đời và phát
triển của các tổ chức tài chính càng gia tăng thêm sức nóng cạnh tranh đối với các

* Các yếu tố nguồn lực
Quy mô của ngân hàng có ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của ngân hàng,
ngân hàng có quy mô lớn thuận tiện hơn các ngân hàng có quy mô nhỏ trong việc
phát triển thị trường dịch vụ tín dụng.
Nguồn nhân lực: Bộ phận quản lý ngân hàng là đầu não của ngân hàng, quyết
định các hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Mỗi quyết định của họ có một ý
nghĩa hết sức quan trọng liên quan tới sự tồn tại, phát triển hay thất bại của ngân
hàng. Chính họ là những người quyết định phát triển thị trường bằng những cách
nào. Bên cạnh đó, năng lực của nhân viên chuyên môn cũng ảnh hưởng không nhỏ
tới hiệu quả kinh doanh, tới hoạt động phát triển thị trường của ngân hàng. Mặt
khác, nếu bộ máy quản lý tinh gọn sẽ góp phần tiết kiệm chi phí quản lý ngân hàng.
Hệ thống thông tin tín dụng: Số lượng, chất lượng của thông tin quyết định
mức độ chính xác trong việc phân tích, nhận định thị trường, đánh giá khách
hàng… giúp bộ phận tín dụng ra quyết định cho vay sáng suốt hơn.


16

Mạng lưới: Hệ thống mạng lưới, số lượng chi nhánh, văn phòng giao dịch
cũng có ý nghĩa quan trọng với việc phát triển thị trường tín dụng ngân hàng. Giúp
ngân hàng có nhiều cơ hội hơn để tiếp cận với khách hàng. Bên cạnh đó, với những
vị trí thuận lợi của các chi nhánh, khách hàng DNVVN có thể dễ dàng hơn trong
việc đến làm việc với ngân hàng.
Nền tảng khách hàng: Đây là yếu tố hết sức quan trọng, nó thể hiện khả năng
tiếp cận, thị trường của ngân hàng. Ngân hàng tốt, có uy tín, thuận lợi trong giao
dịch…sẽ nhận được sự ưu tiên trong tâm trí khách hàng. Số lượng khách hàng lớn,
uy tín cũng thể hiện được năng lực và thương hiệu của ngân hàng.
* Thương hiệu
Thương hiệu, uy tín của ngân hàng được hình thành từ sự tin tưởng của khách
hàng vào dịch vụ của ngân hàng. Uy tín của một ngân hàng được hình thành sau

hỏi ngân hàng phải tiến hành thật tốt công tác nghiên cứu, dự báo thị trường để
chọn đưa sản phẩm phù hợp với nhu cầu và tiêu chuẩn thị trường mới
Xét về khách hàng: Đó là việc khuyến khích, thu hút khách hàng hoàn toàn
mới có nhu cầu được thỏa mãn bằng sản phẩm tương tự. Giai đoạn đầu của việc mở
rộng thị trường theo chiều rộng, lượng khách hàng thường ít, nhu cầu về hàng hóa
vẫn mang tính thăm dò là chính và các phân đoạn thị trường là mới
* Phát triển theo chiều sâu
Phát triển thị trường theo chiều sâu chính là sự nâng cao chất lượng hiệu quả
hoạt động của ngân hàng tại các thị trường hiện tại
Xét về mặt địa lý: Mở rộng theo chiều sâu thì phạm vi thị trường tiêu thụ sản
phẩm không đổi. Thay vào đó, các ngân hàng cố gắng khai thác mọi cơ hội để tăng
thị phần thông qua các nỗ lực marketing
Xét về khách hàng: Đối tượng hoạt động để mở rộng theo chiều sâu bao gồm
khách hàng hiện tại, khách hàng của đối thủ cạnh tranh và những đối tượng chưa sử
dụng sản phẩm dịch vụ
- Có ba hình thức thể hiện phát triển theo chiều sâu:
Thâm nhập sâu vào thị trường: Là việc ngân hàng tìm kiếm mức tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ hiện có của mình trên những thị trường hiện hữu


18

Mở rộng thị trường vào các phân đoạn: Là việc ngân hàng tìm cách tăng mức
tiêu thụ bằng cách đưa ra những sản phẩm dịch vụ hiện có của mình vào phân đoạn
thị trường mới trên thị trường hiện tại
Phát triển sản phẩm: Là việc ngân hàng tăng mức tiêu thụ bằng cách tạo ra
những sản phẩm mới hay đã được cải tiến cho những phân đoạn thị trường hiện tại
* Phát triển kết hợp cả chiều rộng lẫn chiều sâu
Khi ngân hàng đã có vị trí vững chắc trên thị trường và có điều kiện, tiềm
năng về vốn, cơ sở vật chất và năng lực quản lý có thể phát triển theo hướng kết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status