ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------
HOÀNG MINH LÀNH
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC CHO LẬP
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT LÂM
NGHIỆP XÃ YÊN TRẠCH, HUYỆN CAO LỘC,
TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------
HOÀNG MINH LÀNH
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC CHO LẬP
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT LÂM
NGHIỆP XÃ YÊN TRẠCH, HUYỆN CAO LỘC,
TỈNH LẠNG SƠN
NGÀNH: LÂM HỌC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi học
viên, đó là thời gian để học viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng kiến
thức mà mình đã học đƣợc trong nhà trƣờng. Đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà
trƣờng, Phòng quản lý đào tạo sau đại học - Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp - Trƣờng
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã tiến hành thực hiện luận v n: “Nghiên cứu cơ
sở khoa học cho lập kế hoạch sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp xã Yên Trạch,
huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn”
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp, bản báo cáo thực tập tốt
nghiệp của tôi đã hoàn thành.
Vậy tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Lâm
Nghiệp, Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hƣớng dẫn chúng
tôi.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Trần Công Quân đã
tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn các ban ngành lãnh đạo UBND xã Yên Trạch, huyện Cao Lộc, tỉnh
Lạng Sơn cùng ngƣời dân trong xã Yên Trạch, huyện Cao Lộc, đã tạo điều kiện giúp tôi
trong quá trình thực tập để hoàn thành luận v n này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luân động viên giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận v n.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ....................................................................15
1.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu .....................................................................23
1.3.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................23
1.3.2. Địa hình địa thế ...............................................................................................23
1.3.3. Khí hậu thuỷ v n .............................................................................................24
1.3.4. Địa chất và đất đai ...........................................................................................25
1.3.5. Nghiên cứu về tình hình dân sinh kinh tế .......................................................26
1.3.6 Nghiên cứu về cơ sở hạ tầng và v n hóa - xã hội ...........................................26
1.4. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội xã Yên Trạch ................................28
1.5. Những điểm rút ra phục vụ cho nghiên cứu .......................................................29
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ..........................................................................................................30
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................30
2.1.1 Đối tƣợng nghiên cứu.......................................................................................30
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................30
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................30
2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu ....................................................................................30
2.3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ..........................................................................31
2.3.3. Phƣơng pháp điều tra ngoại nghiệp.................................................................32
2.3.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu ...............................................................................34
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .....................................36
3.1 Thực trạng quản lý, sử dụng và phát triển lâm nghiệp tại xã Yên Trạch, huyện
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................85
1. Kết luận .................................................................................................................85
2. Tồn tại ...................................................................................................................86
3. Kiến nghị ...............................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................88
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu khí hậu bình quân của tháng trong n m ..........................25
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng các loại đất của xã Yên Trạch ...................................36
Bảng 3.2. Biến động cơ cấu đất đai của xã Yên Trạch .............................................44
Bảng 3.3. Sự thay đổi về hoàn cảnh kinh tế ..............................................................47
Bảng 3.4. Hiện trạng sử dụng đất theo chủ quản lý (2014) ......................................48
Bảng 3.5. Biến đổi trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ....................................49
Bảng 3.6. Bảng chu chuyển đất .................................................................................50
Bảng 3.7. Một số hình thức sử dụng đất ...................................................................51
Bảng 3.8. Biến động tài nguyên rừng và đất rừng ....................................................52
Bảng 3.9. Giá cả và khả n ng tiêu thụ các loại sản phẩm lâm nghiệp
chủ yếu ......................................................................................................................55
Bảng 3.10. Tóm tắt quá trình lập kế hoạch đã áp dụng tại địa phƣơng ....................61
Bảng 3.11. Ý kiến đề xuất một số bƣớc trong quá trình lập kế hoạch ......................72
Bảng 3.12. Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến n m 2016 ...................81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
phải ban hành các chính sách về quản lý và sử dụng đất đai từ trung ƣơng đến địa
phƣơng để sử dụng đất đai một cách có hiệu quả và lâu bền.
Theo điều 3 luật đất đai n m 2013 QHSD đất là việc phân bố và khoanh
vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội,
quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trƣờng và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở
tiềm n ng đất đai và nhu cầu sử dụng của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng
kinh tế - xã hội là đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định. Kế hoạch
sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện
trong kỳ QHSD đất. Và việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đƣợc tập trung
vào những xã có biến động, những xã ở vùng giáp ranh hay những xã nằm trong
khu vực tƣơng lai sẽ bị đô thị hóa. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp xã đƣợc
lồng ghép vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Việc lồng ghép không chỉ đảm bảo
quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn cấp xã mà còn khắc phục đƣợc tính thiếu
liên kết, đồng bộ giữa các xã trên địa bàn huyện nhƣ hiện nay.
Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đƣợc thể hiện rõ tại khoản 2
Điều 35 Luật Đất đai n m 2013. Đó là “Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải
đảm bảo tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế-xã hội; quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất cấp xã.”
Tại Điều 43 Luật Đất đai n m 2013 quy định cơ quan tổ chức lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quy định cụ thể về hình thức, nội dung, thời gian
lấy ý kiến nhân dân; trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến của nhân dân trong quá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2
trình lập quy hoạch sử dụng đất đối với tất cả các cấp nhằm t ng cƣờng hơn tính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng và phát triển lâm nghiệp tại xã Yên
Trạch, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
- Xác định các cơ sở khoa học cho công tác lập kế hoạch sử dụng đất lâm
nghiệp tại địa phƣơng
- Đề xuất hƣớng lập kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp của xã Yên Trạch,
huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học, học tập
- Thông qua kết quả nghiên cứu đề tài góp phần cơ sở lý luận về lập kế
hoạch sử dụng đất cấp xã.
- Thông qua phân tích thực trạng sử dụng đất lâm nghiệp của xã, cơ sở khoa
học đề tài đề xuất phƣơng hƣớng cho việc lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
- Kết quả nghiên cứu là dẫn liệu quan trọng đánh giá đúng thực trạng, hiệu
quả sử dụng đất lâm nghiệp tại xã Yên Trạch, huyện Cao Lộc.
- Đề tài là tài liệu tham khảo về lập kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp có sự
tham gia của ngƣời dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
nhằm đem lại những điều kiện tốt nhất cho dân cƣ và góp phần nâng cao việc sử
dụng đất.
Từ n m 1991 đến n m 2000 phần lớn các xã đã tiến hành phân chia địa giới
hành chính và tiến hành phân bổ đất đai cho phát triển sản xuất lâm nông nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
5
theo quyết định 364/CT [8] của Chủ tịch Hội đồng Bộ trƣởng và thông tƣ
106/QHTK [36]. Từ đó tiến hành áp dụng các phƣơng pháp quy hoạch nhằm đƣa ra
những phƣơng pháp phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cho từng địa
phƣơng. Dựa vào quy hoạch sử dụng đất, Nhà nƣớc phân bổ hợp lý đất đai cho các
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hình thành cơ cấu sử dụng đất đai phù hợp với cơ
cấu kinh tế, khai thác đƣợc tiềm n ng đất đai và sử dụng đúng mục đích. Nhất là
trong giai đọan hiện nay Đảng, Nhà nƣớc và nhân dân ta đang tiến hành công cuộc
công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nhiều nhu cầu khác nhau đã gây áp lực mạnh mẽ
đối với tài nguyên đất. Chính vì vậy công tác lập kế hoạch sử dụng đất luôn đƣợc
chú trọng và coi là nhiệm vụ chiến lƣợc trong việc quản lý đất đai.
Theo điều 3 luật đất đai n m 2013, QH&KHSD đất là việc phân bố và
khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trƣờng và thích ứng với biến đổi khí hậu
trên cơ sở tiềm n ng đất đai và nhu cầu sử dụng của các ngành, lĩnh vực đối với
từng vùng kinh tế - xã hội là đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác
định. Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian
để thực hiện trong kỳ QH&KHSD đất đất. Và việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đƣợc tập trung vào những xã có biến động, những xã ở vùng giáp ranh hay
những xã nằm trong khu vực tƣơng lai sẽ bị đô thị hóa. Nội dung quy hoạch sử
dụng đất cấp xã đƣợc lồng ghép vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Việc lồng
Kế hoạch sử dụng đất đai theo ngành và cả nƣớc phải đảm bảo thực hiện
đƣợc các mục tiêu vĩ mô nhƣ : an ninh lƣơng thực, bảo vệ môi trƣờng, công bằng xã
hội… Còn kế hoạch theo lãnh thổ hành chính phải cụ thể hóa các mục tiêu vĩ mô,
cùng với việc xử lý các mục tiêu cụ thể cả địa phƣơng và các vấn đề cụ thể của từng
chủ sử dụng trên đất địa bàn.
Kế hoạch sử dụng đất đai phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội
dựa trên mục tiêu chung nhằm thỏa mãn nhu cầu của nhân dân về tinh thần và vật
chất. Tuy nhiên cần lƣu ý các điểm khác biệt : Kế hoạch sử dụng đất đai chú trọng
phát triển hình thức thời gian nhƣng nội dung lại đƣợc triển khai với hình thức
không gian nhất định. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội là tiền đề của kế hoạch sử
dụng đất đai, kế hoạch sử dụng đất đai là thực hiện hóa kế hoạch phát triển kinh tế xã hội nhằm bố trí không gian thống nhất đối với các hạng mục liên quan đến đất
đai ( xây dựng, khai hoang, chuyển mục đích sử dụng đất…) trong thời kỳ kế hoạch.
Thời hạn lập kế hoạch sử dụng đất đai thống nhất với thời hạn lập kế hoạch
phát triển kinh tế, xã hội của các ngành và các cấp lãnh thổ hành chính, gồm kế
hoạch sử dụng đất 5 n m và hàng n m.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
7
Theo điều 6 của nghị định số 181/2004/NĐ – CP về thi hành luật đất đai thì
đất đai đƣợc phân loại ra làm 3 nhóm : nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông
nghiệp và nhóm đất chƣa sử dụng. Tuy nhiên hệ thống chính sách phức tạp, không
thống nhất và khó áp dụng vào điều kiện cụ thể ở từng địa phƣơng. Sự phân định
ranh giới trên thực địa, tiêu chuẩn phân chia các loại đất, các loại rừng chƣa cụ thể
gây khó kh n cho công tác quy hoạch cũng nhƣ phân bổ sử dụng đất đai giữa các
ngành sản xuất [13].
quy hoạch là một trong các c n cứ không thể thiếu đƣợc của kế hoạch. Quy hoạch
càng có cơ sở khoa học, càng chính xác bao nhiêu thì kế hoạch càng có điều kiện để
thực hiện bấy nhiêu. Nhƣ vậy QH&KHSD đất có vai trò hết sức quan trọng trong sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Vì vậy việc lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đai là sự cần thiết, không thể thiếu đƣợc trong quá trình phát triển kinh
tế - xã hội của đất nƣớc.
1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tinh hình nghiên cứu trên thế giới
Khoa học về đất đai đã trải qua hơn một tr m n m nghiên cứu và phát triển,
những thành tựu nghiên cứu về phân loại đất và xây dựng bản đồ đất đã đƣợc sử dụng
làm cơ sở quan trọng cho việc t ng n ng suất và sử dụng đất đai một cách hiệu quả.
Hiện nay trên thế giới có khoảng 6,2 tỷ ngƣời, theo tài liệu của FAO thì trên
thế giới đang sử dụng 1,476 tỷ ha đất nông nghiệp, trong đó đất có độ dốc (đất đồi
núi) là 973 triệu ha chiếm 65,9%. Trong số này
đất có độ dốc 10o chiếm 63,77
triệu ha chiếm 25,5%. (Sheng, 1988; Hudson, 1988; Cent, 1989). Trong quá trình sử
dụng nhân loại đã làm hƣ hại khoảng 1,4 tỷ ha đất. Norman Myers (1993) ƣớc
lƣợng hàng n m toàn cầu mất khoảng 11 triệu ha đất nông nghiệp do các nguyên
nhân: xói mòn, sa mạc hoá, nhiễm độc hoặc chuyển sang các dạng khác.
N m 1980, tổ chức FAO thông báo tình hình sử dụng đất nông nghiệp toàn
thế giới với các loại hình quảng canh và du canh chiếm 45%. Tỷ lệ này quá lớn đã
làm hạn chế việc khai thác tiềm n ng cây trồng làm đất đai bị suy thoái. Đó là
nguyên nhân chính làm mất rừng đe dọa nghiêm trọng tới môi trƣờng sống [59].
Nạn phá rừng diễn ra trầm trọng ở 56 nƣớc nhiệt đới. UNDP và ngân hàng
thế giới cho rằng với tốc độ phá rừng nhƣ vậy, hàng n m thế giới sẽ mất đi 12 tỷ tấn
đất, với lƣợng mất đi nhƣ vậy có thể sản xuất ra khoảng 50 triệu tấn lƣơng thực,
hàng ngàn hồ chứa nƣớc vùng nhiệt đới đang bị cạn dần, tuổi thọ nhiều công trình
nhiệt đới đang bị rút ngắn [19].
trọt và ch n nuôi, vì thế nông nghiệp còn đƣợc định nghĩa một cách khác là sinh học
áp dụng cho việc trồng trọt vào ch n nuôi.
Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI, 1990) cho rằng hệ thống canh tác là một
tập hợp các đơn vị chức n ng riêng biệt là: hoạt động trồng trọt, ch n nuôi và tiếp
thị (1980). Hoặc là “hình thức tập hợp của một đặc thù các tài nguyên trong nông
trại ở mọi môi trƣờng nhất định, bằng những phƣơng pháp công nghệ sản xuất làm
ra những sản phẩm nông nghiệp sơ cấp”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
10
Theo Gofman (1969):
+ Sản xuất nông nghiệp đã xuất hiện ở Thái Lan vào khoảng 7000 - 9000
n m trƣớc công nguyên (TCN): trồng ngũ cốc ở chân đồi, cấy lúa ở thung lũng. +
Trồng lúa mì + đại mạch + nuôi dê đã có ở Tây Á vào khoảng 6000 n m TCN.
+ Lúa nƣớc + nuôi lợn + gà đã có ở Đông Nam Á vào khoảng 3000 n m TCN.
- Theo Grigg (1974): ở Bắc và Trung Mỹ bắt đầu trồng ngô vào khoảng 6000
n m TCN, trồng đậu cô ve, bí đỏ vào khoảng 3000 n m TCN, sắn, lạc, khoai tây bắt
đầu trồng ở Trung Mỹ
Harrison (1964), - Nghiên cứu quá trình biến đổi từ nông nghiệp hái lƣợm
thành nông nghiệp có tổ chức.
Vissac (1979), Shaner (1982), cho rằng cần đặt hệ thống cây trồng trong hệ
thống canh tác [38].
+ Ở Tây Âu, cuộc cách mạng nông nghiệp cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ 19 thay
cho chế độ độc canh bằng chế độ luân canh đã mở đầu cho những thay đổi lớn trong
cơ cấu cây trồng.
đất đất đƣợc tổ chức FAO thành lập nhằm xây dựng một quy trình quy hoạch và kế
hoạch sử dụng đất đất đai.
Trong cuốn hệ thống canh tác của FAO xuất bản n m 1990 (Farming system
development). Công trình đã khái quát phƣơng pháp tiếp cận nông thôn trƣớc đây là
phƣơng pháp tiếp cận một chiều (từ trên xuống), không phát huy đƣợc tiềm n ng
nông trại và cộng đồng nông thôn. Thông qua nghiên cứu và thực tiễn, ấn phẩm đã
nêu lên phƣơng pháp tiếp cận mới - phƣơng pháp tiếp cận có sự tham gia của ngƣời
dân, nhằm phát triển các hệ thống trang trại và cộng đồng nông thôn trên cơ sở bền
vững. Hệ thống nông trại là các nông hộ đƣợc chia thành 3 phần cơ bản, các bộ
phận này liên kết chặt chẽ trong mối tác động qua lại [17]:
Nông hộ - đơn vị ra quyết định.
Trang trại và các hoạt động.
Các thành phần ngoài trang trại.
* Về mặt phƣơng pháp luận: (Đánh giá nông thôn có sự tham gia của ngƣời
dân): trong nghiên cứu các hệ thống canh tác, theo Robert Chambers (1985), có các
cách tiếp cận sau đây [42,22,23]:
+ Tiếp cận Sondeo của Peter Hildebrand - (Hildebrand,1981).
+ Tiếp cận “Nông thôn - trở lại - về nông thôn” của Robert Rhoades (Rhoades, 1982).
+ Cách sử dụng cụm kiến nghị của L.W. Harrington (Harrington, 1984).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
+ Cách tiếp cận theo tài liệu của Robert Chambers: “Nghiên cứu nông nghiệp
cho nông dân nghèo” phần 2: Một hệ biến hoá tồi tệ (đồng tác giả Javice Jiggins,
trong Agricultural Administration and Extention, 1927).
+ Các chƣơng trình xã hội xoá đói giảm nghèo.
+ Y tế và an toàn lƣơng thực.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
14
Cho đến nay, đã có hơn 100 cộng đồng đã sử dụng PRA vào lập kế hoạch
thực hiện, giám sát và đánh giá. Nhiều cộng đồng đã thực hiện PRA vòng 2, 3, 4 để
tiếp tục thực hiện các hoạt động của thôn bản.
Về QH&KHSD đất có sự tham gia của ngƣời dân đƣợc đề cập khá đầy đủ và
toàn diện trong tài liệu hội thảo VFC - TV Dresden, 1998 của Tiến sỹ Holm Uibrig
[56] về:
Quy hoạch rừng.
Những nhận xét về phát triển nông thôn.
Quy hoạch sử dụng đất.
Phân cấp hạng đất.
Phƣơng pháp tiếp cận mới QH&KHSD đất đai.
Chƣơng trình hội thảo quốc tế tại Việt Nam (1998) - Tài liệu hội thảo về
QH&KHSD đất cấp làng, bản (Land use planning at village level) của FAO đã đề
cập một cách chi tiết khái niệm về sự tham gia, đề xuất các chiến lƣợc quy hoạch và
kế hoạch sử dụng đất đai và giao đất cấp làng, bản [11]. Về cơ bản chiến lƣợc nêu:
Sự tham gia của ngƣời dân trong những hoạt động thực thi quy hoạch và kế
hoạch sử dụng đất đai và giao đất:
+ Đào tạo cán bộ và chuẩn bị .
+ Hội nghị làng và chuẩn bị.
Điều tra ranh giới làng, khoanh vẽ đất đang sử dụng, điều tra rừng và xây