luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần lilama 6 - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

ĐOÀN THỊ THỦY

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN LILAMA 69-3

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

ĐOÀN THỊ THỦY

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN LILAMA 69-3

Chuyên Ngành
Mã số

: KẾ TOÁN
: 60 34 03 01


đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường, để tôi có được nền tảng
kiến thức phục vụ quá trình công tác, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu
tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy giáo PGS - TS.
Phạm Đức Hiếu – người hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin được cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty và tập thể phòng Tài chính
Kế toán của Công ty cổ phần Lilama 69-3 đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện
đề tài.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 20

Tác giả luận văn

Đoàn Thị Thủy


iii

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1.................................................................................................................7
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP..................................7
1.1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong
các doanh nghiệp..........................................................................................................7

1.1.1.Đặc điểm của hoạt động sản xuất xây lắp ảnh hưởng đến kế toán chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm..................................................................7

Trong thực tế, các DN xây lắp thường sử dụng kết hợp cả 2 phương pháp trên để tập
hợp chi phí và tính giá thành......................................................................................23
1.3. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành........................................................................................................23
Quy định của VAS 03-Tài sản cố định hữu hình, VAS 04-Tài sản cố định vô hình:
.....................................................................................................................................25

1.3.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK621.............................28
1.3.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công- TK623..................................30
1.3.3. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang........31
1.4. Đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá
thành sản phẩm xây lắp..................................................................................33
1.4.1. Đối tượng tính giá thành.......................................................................33
1.4.2. Kỳ tính giá thành...................................................................................34
1.4.3. Phương pháp tính giá thành.................................................................35
1.5.1. Các hình thức giao khoán................................................................................38
1.5.2. Hạch toán chi phí sản xuất trong điều kiện giao khoán..................................40

- Tại đơn vị giao khoán....................................................................................40
1.5.2.2. Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán
riêng................................................................................................................40
- Tại đơn vị giao khoán.....................................................................................40
- Tại đơn vị nhận khoán....................................................................................40
CHƯƠNG 2...............................................................................................................42
ThỰc trẠng KẾ toán chi phí sẢn xuẤt và TÍNH giá hành sẢn phẨm xây lẮp tẠi
Công ty CỔ phẦn LILAMA 69-3..............................................................................42
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Lilama 69-3.....................................................42
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.................................................42



2
3
4
5
6
7

CHỮ VIẾT TẮT
BHTN
BHXH
BHYT
BC KQKD
BCTC
CCDC
CP SXKD

DIỄN GIẢI
BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
BẢO HIỂM XÃ HỘI
BẢO HIỂM Y TẾ
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG CỤ DỤNG CỤ
CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

8

CP NVLTT

CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

SPDD
TSCĐ
VLC
VLP

CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
DỞ DANG CUỐI KỲ
DỞ DANG ĐẦU KỲ
DOANH NHIỆP SẢN XUẤT
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP
KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
SẢN PHẨM DỞ DANG
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
VẬT LIỆU CHÍNH
VẬT LIỆU PHỤ

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1.................................................................................................................7
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP..................................7
1.1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong
các doanh nghiệp..........................................................................................................7



Trong thực tế, các DN xây lắp thường sử dụng kết hợp cả 2 phương pháp trên để tập
hợp chi phí và tính giá thành......................................................................................23
1.3. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành........................................................................................................23


viii

Quy định của VAS 03-Tài sản cố định hữu hình, VAS 04-Tài sản cố định vô hình:
.....................................................................................................................................25

1.3.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK621.............................28
1.3.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công- TK623..................................30
1.3.3. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang........31
1.4. Đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá
thành sản phẩm xây lắp..................................................................................33
1.4.1. Đối tượng tính giá thành.......................................................................33
1.4.2. Kỳ tính giá thành...................................................................................34
1.4.3. Phương pháp tính giá thành.................................................................35
1.5.1. Các hình thức giao khoán................................................................................38
1.5.2. Hạch toán chi phí sản xuất trong điều kiện giao khoán..................................40

- Tại đơn vị giao khoán....................................................................................40
1.5.2.2. Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán
riêng................................................................................................................40
- Tại đơn vị giao khoán.....................................................................................40
- Tại đơn vị nhận khoán....................................................................................40
CHƯƠNG 2...............................................................................................................42
ThỰc trẠng KẾ toán chi phí sẢn xuẤt và TÍNH giá hành sẢn phẨm xây lẮp tẠi
Công ty CỔ phẦn LILAMA 69-3..............................................................................42


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp
xây lắp nói riêng đã và đang phải đối mặt với nhiều vấn đề phức tạp; như sự suy
thoái kinh tế, sự biến động của thị trường, sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh
nghiệp,... Nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, khách hàng cũng như các cơ quan
quản lý cần có những thông tin chính xác, kịp thời và hữu ích, là căn cứ để đưa ra
các quyết định chiến lược thì yếu tố thông tin về kế toán chi phí và giá thành là vô
cùng quan trọng.
Xây lắp là một ngành sản xuất nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc
dân. Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài.
Chính vì vậy, tổ chức kế toán chi phí sản xuất chính xác, hợp lý và xác định đúng,
đủ giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp.
- Về góc độ lý luận:
Với chức năng là ghi chép, tính toán, phản ánh và giám đốc thường xuyên liên
tục sự biến động của chi phí. Thông qua số liệu kế toán tập hợp chi phí, tính giá
thành sản phẩm chính xác là cơ sở giúp cho doanh nghiệp xác định đúng giá vốn
hàng bán từ đó góp phần xác định đúng lợi nhuận kinh doanh của mình. Qua đó,
nhà quản trị có thể phân tích quá trình thực hiện sản xuất, tình hình sử dụng vật tư,
nhân công, máy móc thi công,.. là tiết kiệm hay lãng phí để từ đó xây dựng kế
hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp hơn với doanh nghiệp đồng thời đưa ra quyết
định quản trị đúng đắn nhằm hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đối với toàn xã hội thì tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm góp phần tiết kiệm
tài nguyên, tăng tích lũy xã hội, thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững. Do vậy kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đóng vai trò vô cùng quan
trọng trong việc tạo dựng vị trí cạnh tranh trên thị trường và tìm kiếm, tối đa hóa lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
- Về góc độ thực tiễn:


trình bày và phân tích các quan điểm về chi phí và giá thành, phân loại chi phí và
các phương pháp tính giá thành tại các doanh nghiệp sản xuất. Về mặt thực tiễn, tác


3

giả đã khái quát được thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
tại Công ty Cổ phần xây lắp Giang Sơn, phân tích và nêu những vấn đề tồn tại trong
cách hạch toán chi phí và đưa ra một số giải pháp. Song trong các giải pháp của tác
giả đưa ra vẫn còn có giải pháp chưa toàn diện. Ví dụ như giải pháp thứ nhất là
hoàn thiện công tác tập hợp chứng từ kế toán; tác giả có nêu một trong các biện
pháp khắc phục việc luân chuyển chứng từ chậm trễ là "chỉ tạm ứng tiền mặt cho
các đội trưởng khi họ đã đủ chứng từ tạm ứng của lần trước và xác định rõ thời hạn
thanh toán tạm ứng". Vậy đối với các chứng từ bắt buộc phải thanh toán không
dùng tiền mặt thì biện pháp khắc phục tình trạng luân chuyển chứng từ chậm sẽ như
thế nào?
- Luận văn thạc sĩ “ Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân” (năm
2014) của tác giả Nguyễn Thị Hòa - Trường Đại học Thương mại. Tác giả đã chỉ ra
rất chi tiết và chặt chẽ những lý thuyết xung quanh vấn đề tập hợp chi phí, tính giá
thành sản phẩm và đi sâu phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất xây lắp trên
cả hai góc độ kế toán tài chính và quản trị. Từ đó đánh giá được những ưu điểm,
hạn chế và nguyên nhân của nó đồng thời có những giải pháp cụ thể để hoàn thiện
kế toán chi phí sản xuất và giá thành tại doanh nghiệp. Tuy nhiên đề tài vẫn còn hạn
chế về vấn đề tiếp cận số liệu của doanh nghiệp nên chưa đưa ra được những số liệu
cụ thể để làm căn cứ so sánh và minh họa thêm cho bài viết.
- Luận văn thạc sĩ "Kế toán chi phí sản xuất và giá thành xây dựng tại
Công ty cổ phần Tổng Công ty công trình Đường sắt" (năm 2014) của tác giả Vũ
Hữu Thuận Trường Đại học Thương mại. Đề tài đã tập trung nghiên cứu, làm sáng
tỏ những lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

hợp chi phí sản xuất, luân chuyển chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí và cách
tính giá thành sản phẩm. Từ đó đề xuất các phương hướng, giải pháp hoàn thiện về
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu: khảo sát thực trạng kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Lilama 69-3 tại địa chỉ: Số 515 Đường
Điện Biên Phủ, Phường Bình Hàn, Thành phố Hải Dương.
- Thời gian nghiên cứu: các số liệu về Kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm xây lắp được thu thập trong năm 2013, 2014, 2015 của Công ty Cổ phần
Lilama 69-3 để minh hoạ thêm cho bài viết.


5

- Nội dung nghiên cứu: Trong khuôn khổ và phạm vi nghiên cứu, đề tài nghiên cứu
sâu về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần
Lilama 69-3 trên góc độ kế toán tài chính.
5. Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu
Lý luận chung về Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
trong các doanh nghiệp xây lắp?
Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty cổ phần Lilama 69-3; những ưu điểm, hạn chế?
Giải pháp hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty cổ phần Lilama 69-3?
6. Phương pháp nghiên cứu
- Xuất phát từ những hạn chế trong việc thực hiện kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp. Để giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài,
luận văn sẽ tiến hành nghiên cứu dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành
liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:



7

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
trong các doanh nghiệp
1.1.1.Đặc điểm của hoạt động sản xuất xây lắp ảnh hưởng đến kế toán chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm
Xây lắp là một ngành sản xuất mang tính công nghiệp nhằm xây dựng mới,
mở rộng, khôi phục cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, góp
phần hoàn thiện cơ cấu kinh tế, tạo tiền đề để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước. Tuy nhiên đó là một ngành sản xuất công nghiệp đặc biệt, so với các
ngành sản xuất vật chất khác, ngành xây lắp có những đặc điểm riêng.
Công tác kế toán trong doanh nghiệp vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về
chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất vừa phải đảm bảo phù
hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây lắp. Do đó những đặc điểm riêng
của ngành sản xuất xây lắp đã ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm, cụ thể như sau:
Thứ nhất, sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo
đơn đặt hàng. Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ.
Mỗi sản phẩm xây lắp có yêu cầu về mặt thiết kế, kết cấu, hình thức, địa điểm
xây dựng,... khác nhau theo bản vẽ thiết kế và dự toán thi công riêng biệt. Chính vì vậy,
mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về mặt tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện
pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình, hạng mục công trình, có như
vậy việc sản xuất thi công mới mang lại hiệu quả cao, đảm bảo đúng tiến độ và yêu cầu
về kỹ thuật, chất lượng công trình theo đơn đặt hàng. Do sản phẩm có tính chất đơn
chiếc và được sản xuất theo đơn đặt hàng nên chi phí tập hợp sản xuất thi công cũng

thi công, chi phí xây dựng nhà tạm, lán trại, các công trình phụ trợ chuẩn bị mặt
bằng cho thi công, san dọn mặt bằng và vận chuyển công cụ dụng cụ, máy móc sau
khi thi công... Cụ thể là trong một khoảng thời gian nhất định, con người và công cụ
lao động luôn phải di chuyển từ công trình này đến công trình khác, một phương
tiện máy móc thi công có thể dùng cho nhiều công trình khác nhau, một đặc điểm
hiếm thấy ở các ngành sản xuất khác. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý, kế


9

toán tài sản, vật tư lao động phức tạp, đồng thời lại chịu tác động của môi trường tự
nhiên dễ làm tài sản mất mát, hư hỏng. Do vậy cần tính toán, khảo sát, kiểm tra
giám sát thật kỹ trước mắt cũng như lâu dài. Khi công trình hoàn thành, điều đó có
nghĩa là người công nhân không còn làm việc ở đó nữa, phải chuyển đến thi công ở
một công trình khác. Vì vậy kế toán cần theo dõi chặt chẽ các khoản chi phí phát
sinh này, cần tính toán kỹ để đưa ra kế hoạch điều động công nhân, máy móc, hoặc
đi thuê tại chỗ nơi thi công công trình hoặc điều động nhân lực, vật lực tại doanh
nghiệp để giảm chi phí di dời. Đồng thời phải xác định và phản ánh chi phí chính
xác, đầy đủ, lựa chọn tiêu thức phân bổ để phân bổ chi phí cho các công trình hợp
lý, từ đó tính giá thành sản phẩm được chính xác. Sản phẩm được hoàn thành,
nghiệm thu, và bàn giao theo giai đoạn hoặc quyết toán theo công trình, hạng mục
công trình nên hầu hết các sản phẩm xây lắp không qua nhập kho.
Thứ ba, sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá doanh nghiệp đã trúng thầu
hoặc theo đơn đặt hàng trọn gói của khách hàng đã có giá từ trước.
Như vậy doanh thu của sản phẩm đã được xác định từ trước khi sản xuất sản
phẩm (trước khi phát sinh chi phí sản xuất). Đây là một đặc điểm khác biệt so với
các ngành sản xuất khác chỉ xác định được doanh thu khi bán ra sản phẩm. Do vậy
phương thức khoán gọn trong xây lắp cần được khuyến khích song song với việc
quản lý thi công, giám sát công trình chặt chẽ nhằm thiết kiệm chi phí, hạ giá thành mà
vẫn đảm bảo chất lượng, kỹ thuật công trình. Kế toán cần bám sát dự toán khoán thi

thường được chủ đầu tư giữ lại và chỉ thanh toán hết cho nhà thầu khi hết thời gian
bảo hành công trình. Một số doanh nghiệp tiến hành trích trước chi phí bảo hành
công trình nếu công trình đó hết doanh thu vào kỳ tính giá thành sau. Đây cũng là
nét đặc thù riêng của ngành xây lắp, khác so với các doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp khác.
Như vậy ngành xây lắp có những đặc điểm riêng so với các ngành sản xuất
khác. Những đặc điểm riêng đó đã ảnh hưởng tới công tác kế toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp, đòi hỏi công tác kế toán phải hết sức khoa
học, chặt chẽ và linh hoạt giúp cho việc tập hợp chi phí, tính giá thành được đầy đủ
và chính xác.
1.1.2. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất xây lắp
1.1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Quá trình hoạt động của doanh nghiệp thực chất là sự vận động, kết hợp, tiêu
dùng, chuyển đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh đã bỏ ra để tạo thành các sản phẩm
công việc, lao vụ nhất định.


11

Trên phương diện này, chi phí của doanh nghiệp có thể hiểu là toàn bộ các
hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh
nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng
tiền và tính cho một kỳ nhất định. Như vậy, bản chất của chi phí trong hoạt động
của doanh nghiệp luôn được xác định là những phí tổn (hao phí) về tài nguyên, vật
chất, về lao động và gắn liền với mục đích kinh doanh.
Mặt khác, khi xem xét bản chất của chi phí trong doanh nghiệp cần phải xác
định rõ: Chi phí của doanh nghiệp phải được đo lường và tính toán bằng tiền trong 1
khoảng thời gian xác định; Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào 2 nhân tố chủ yếu:
khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của 1 đơn vị yếu tố sản
xuất đã hao phí.

nhất định. Định nghĩa này hoàn toàn phù hợp khi đứng trên góc độ của đối tượng sử
dụng thông tin kế toán tài chính, chủ yếu là các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp.
Theo quan điểm của kế toán tài chính, “Chi phí được nhìn nhận như những
khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một
số sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định. Chi phí được xác định bằng tiền của những
hao phí về lao động sống, lao động vật hóa…trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng
chứng chắc chắn” (Giáo trình kế toán tài chính – Học viện tài chính trang 278).
Chi phí được ghi nhận trong kế toán tài chính phải là các khoản chi phí đã
thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Chi phí đó
phải được thể hiện trên chứng từ và sổ sách kế toán để chứng minh sự phát sinh của
chúng, các chi phí đó có thể là giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp, chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định, chi phí tiền phạt….được
thể hiện dưới dạng tiền, khấu hao, hàng tồn kho… Một khoản chi phí được ghi nhận
trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh trong KTTC phải là các chi phí làm
giảm bớt các lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản
hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy, và
phải tuân thủ nguyên tắc chung được chấp nhận rộng rãi.
Cũng như các ngành SX vật chất khác, doanh nghiệp xây lắp muốn tiến
hành hoạt động SX ra sản phẩm xây lắp thì tất yếu phải có ba yếu tố cơ bản đó là:
- Tư liệu lao động (Nhà xưởng, máy móc, thiết bị và những TSCĐ khác).
- Đối tượng lao động (nguyên vật liệu, nhiên liệu …).


13

- Sức lao động
Các yếu tố này tham gia vào quá trình SX, hình thành nên ba loại chi phí
tương ứng. Đó là chi phí về sử dụng tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao
động và chi phí về sức lao động. Trong điều kiện về SX hàng hóa, các chi phí
này được biểu hiện dưới dạng giá trị gọi là CPSX.

về đối tượng lao động và CP về tư liệu lao động. Tuy nhiên, để cung cấp thông tin
về CP một cách cụ thể hơn nhằm phục vụ cho việc xây dựng và phân tích định mức
vốn lưu động, việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán CP, các yếu tố CP trên cần
được chi tiết hoá theo nội dung kinh tế cụ thể của chúng. Để chi tiết hoá phục vụ
yêu cầu quản lý, toàn bộ CP thường được chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu
chính,vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào SXKD
- Chi phí nhân công: Phản ánh các khoản CP về tiền lương, các khoản bảo
hiểm phải trả cho người lao động.
- Chi phí khấu hao TSCĐ máy móc thiết bị: phản ánh tổng số khấu hao
TSCĐ trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho SXKD của DN.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí cho các dịch vụ mua
ngoài dùng vào SXKD;
- Chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ CP khác bằng tiền chưa phản
ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ;
Theo cách phân loại này thì chi phí SXKD phát sinh nếu có cùng nội dung kinh tế
thì được sắp xếp vào một yếu tố bất kể nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để SX ra
sản phẩm nào. Và cách phân loại này cũng cho ta biết các loại CP nào được dùng
vào hoạt động SXKD của DN với tỷ trọng của từng loại CP đó là bao nhiêu. Cách
phân loại này là cơ sở để DN xây dựng các định mức CP cần thiết, lập dự toán CP,
lập báo cáo CP theo yếu tố trong kỳ. Ngoài ra, đây cũng là cơ sở cho việc xây dựng
kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy động sử dụng lao động, xây dựng kế hoạch
khấu hao TSCĐ..., là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện CPSXKD.
b) Phân loại theo khoản mục tính giá thành (giá thành đầy đủ)
Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu
động cũng như việc lập, kiểm tra, phân tích dự toán chi phí phục vụ cho yêu cầu
quản lý CPSX theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính GTSP. Theo cách
phân loại này, CPSX sản phẩm xây lắp bao gồm các yếu tố sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status