Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng mở rộng, xu hướng toàn cầu
hóa ngày càng phát triển mỗi, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải liên tục
cải tiến, hoàn thiện, đổi mới phương thức, biện pháp và cách thức quản lý. Mọi hoạt
động kinh doanh đều hướng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Để đạt được lợi ích
cao nhất, Công ty phải luôn quan tâm không ngừng đến việc tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm. Muốn vậy phải tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm. Thông qua số liệu về chi phí và giá thành sản phẩm, ban lãnh
đạo có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụng lao
động, vật tư, vốn là tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp hạ giá thành. Hơn
nữa, việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành một cách đầy đủ sẽ giúp phân tích
đúng đắn kết quả kinh doanh của Công ty. Vì thế, kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm có ý nghĩa to lớn trong công tác kế toán cũng như quản trị trong
doanh nghiệp.
Công ty cổ phần Lilama 10 là một đơn vị kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, do
đó công tác tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm được quan tâm hơn cả. Lĩnh vực
hoạt động của Công ty cổ phần Lilama 10 hiện nay là xây dựng và lắp máy. Tổng chi
phí trong hoạt động xây lắp của công ty là rất lớn và chiềm hầu hết trong tổng số chi
phí hoạt động. Em nhận thấy rằng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp trong công ty đóng vai trò hết sức quan trọng. Vì vậy, em đã đi sâu tìm hiểu
đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty Cổ phần Lilama 10”.
Kết cấu chuyên đề gồm 3 phần lớn sau:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sản
phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Lilama 10
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Lilama 10
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Lilama 10
Nguyễn Thị Huyền – Kế toán 48A
nghiệm trong công tác chế tạo, lắp đặt bình bể, bồn chứa chịu áp lực cao dung tích
lớn từ 30.000~ 60.000m
3
LILAMA10 có thiết bị chuyên dùng đủ đáp ứng cho công tác chế tạo và lắp đặt
các dạng bồn bể, bình chứa nguyên liệu rắn, xăng dầu, hoá chất, khí và gas hoá lỏng,
thực phẩm, đường... Công ty đã chế tạo và lắp đặt bồn bể cho các dự án lọc dầu Dung
Quất, Nhà máy cồn Lam Sơn, Nhà máy đường Lam Sơn, Nhà máy Thuỷ điện Yaly,
Nhà máy Xi măng Nghi Sơn....
Thành phần công việc:
Lắp đặt bình bể kiểm tra thử nghiệm, vệ sinh, nghiệm thu bàn giao.
Dưới đây là định mức lắp đặt thiết bị:
Nguyễn Thị Huyền – Kế toán 48A
3
Chuyên đề thực tập
Đơn vị tính: tấn
Mã Thành phần hao phí Đơn vị Định mức
Vật liệu
L22. Mỡ bò kg 0,500
Dầu mazut kg 1,000
Thép dẹt 25x4 kg 5,000
Que hàn E42 fi 3-6 kg 0,150
Ôxy chai 0,070
Đất đèn kg 0,490
Giẻ lau kg 0,500
Bồ tạt kg 0,030
Gỗ nhóm 8 m3 0,050
Bột nhôm đỏ kg 0,040
Bột phấn chì kg 1,000
Giấy ráp tờ 1,000
Các tông amiăng kg 1,500
Vật liệu
L12. Que hàn E42 fi 3-6 kg 6,200
Ôxy chai 0,160
Đất đèn kg 1,120
Thép tấm dày 4-10mm kg 1,49
Vật liệu khác % 2,000
Nhân công
Nhân công 4,0/7 công 12,00
Máy thi công
Cần trục 15 tấn ca 0,100
Máy hàn 15kw ca 1,550
Máy sấy 2kw ca 0,500
290
• Lắp đặt thiết bị công nghệ, sửa chữa bảo dưỡng các nhà máy điện, xi măng
LILAMA10 đã lắp đặt thành công nhiều dây chuyền công nghệ trong các nhà
máy lớn thuộc những lĩnh vực về thủy điện, nhiệt điện, hóa chất, công nghiệp thực
phẩm vật liệu xây dựng. Điển hình như: Nhà máy Thủy điện Hòa Bình, Vĩnh Sơn,
YALY, Sê San3; Nhà máy Nhiệt điện Phải Lại I,II, Na Dương….
• Xây dựng, lắp đặt, hiệu chỉnh thí nghiệm các thiết bị điện
LILAMA10 đã lắp đặt thiết bị một cách chính xác, an toàn, đúng tiến độ cho các nhà
máy thuỷ điện: Hoà Bình, Yaly, Vĩnh Sơn... Các nhà máy nhiệt điện: Phả Lại, Uông Bí,
Phú Mỹ... Các trạm biến áp đến 500 KV, chế tạo và lắp dựng nhiều cột điện thép mạ kẽm
Nguyễn Thị Huyền – Kế toán 48A
5
Chuyên đề thực tập
cho đường dây 500 KV Bắc Nam…LILAMA10 có nhiều phương tiện kỹ thuật hiện đại
chuyên dùng trong lắp đặt thiết bị điện: Máy thử cao áp, dao động kế, máy bơm chân
không, ép đầu cốt thuỷ lực...v.v... có đủ khả năng lắp đặt, hiệu chỉnh và thí nghiệm mọi
chủng loại thiết bị điện. Ví dụ đối với việc lắp đặt máy biến áp 13,8/500KV
Thành phần công việc:
Cần trục 16 tấn ca 2,180 2,310 2,380
Cần trục 5 tấn ca 0,650 1,200 1,460
111 112 113
• Chế tạo và lắp đặt hệ thống ống công nghệ và áp lực
Nguyễn Thị Huyền – Kế toán 48A
6
Chuyên đề thực tập
LILAMA10 đã thiết kế, chế tạo và lắp đắt các đường ống công nghệ và áp lực
bằng thép cacbon, thép hợp kim, đồng, gang, thép không gỉ... và bảo ôn cách nhiệt
cho các hệ thống ống làm việc an toàn, đúng quy trình kỹ thuật. Lắp đặt nhiều hệ
thống ống sinh hơi cho các nhà máy nhiệt điện, lắp đặt các hệ thống ống áp lực có
đường kính tới 11.500mm cho các nhà máy thuỷ điện. Lắp đặt các đường ống chịu
axit, các đường ống thép không gỉ cho các nhà máy hoá chất, thực phẩm...
Đường ống áp lực được hiểu là các đoạn ống, nắp thăm, mối bù co giãn và các kết
cấu mặt bích thử nghiệm.
Thành phần công việc:
Nghiên cứu bản vẽ và qui trình thiết kế, kiểm tra tình trạng số lượng, chất
lượng thiết bị trước khi lắp, vận chuyển thiết bị, nguyên vật liệu trong phạm vi 30m
phía ngoài cửa hầm đến vị trí lắp đặt, tháo dỡ, luân chuyển giằng néo tăng cứng trong
ống.
Lắp đặt vào vị trí theo đúng qui trình, qui phạm, thu dọn mặt bằng thi công,
nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn công.
Bảng 1-3: Định mức dự toán lắp đặt đường ống áp lực
Đơn vị tính: tấn
Mã Thành phần hao phí Đơn vị Lắp đặt ống áp lực thép
Đoạn nằm
ngang
Đoạn đứng,
nghiêng
Vật liệu
Cần trục 25 tấn kíp 0,197 0,219
Rơ moóc 15 tấn kíp 0,270 0,300
Ôtô đầu kéo 150 cv kíp 0,270 0,300
Máy hàn 23 kw kíp 1,701 1,890
Máy mài đá cầm tay kíp 0,346 0,384
Máy sấy 2kw kíp 0,492
0,547
Máy nén khí điêzen 600 m3/h kíp 0,168
0,187
Tời điện 5 tấn kíp 1,980 2,200
241 242
• Vận chuyển, lắp đặt thiết bị nặng
LILAMA10 có nhiều phương tiện vận chuyển đặc chủng, hiện đại, đủ khả năng
vận chuyển những thiết bị siêu trường, siêu trọng trên đường thủy, đường bộ, đưa lên
cao hoặc hạ xuống hầm sâu, phục vụ công trình lớn như:máy biến áp 120 tấn, bánh
xe công tác nhà máy thủy điện 87 tấn, roto máy phát 630 tấn ( thủy điện Hòa Bình,
YALY). Cẩu lắp các cột cao 176 m, cánh phai cửa nhận nước, bao hơi nhà máy nhiệt
điện, xilo chứa nguyên liệu, thành phẩm của các nhà máy xi măng, hóa chất, nhà máy
đường, các bồn bể dung tích lớn,…
Tiêu chuẩn chất lượng
Công ty cổ phần LILAMA 10 là một thành viên của Tổng Công ty lắp máy Việt
Nam (LILAMA) . Với nhiều năm kinh nghiệm và uy tín trong gia công chế tạo, lắp
đặt thiết bị các công trình công nghiệp và dân dụng. Việc đảm bảo chất lượng sản
phẩm nhằm thoả mãn và đáp ứng nhu cầu mong đợi cho khách hàng là chính sách
chất lượng của công ty. Để thực hiện chính sách đó công ty lựa chọn mô hình quản lý
chất lượng ISO 9001:2008 làm cơ sở để xây dựng Hệ thống chất lượng trong toàn
công ty.
Tính chất của sản phẩm
Các sản phẩm của công ty sản xuất đều mang nhiều đặc trưng của ngành xây
dựng và lắp máy, các sản phẩm của công ty ở mỗi công trình không giống nhau và rất
Nhưng vì các công trình thường có giá trị lớn, khối lượng công việc thi công hoàn
thành nhiều nên công ty sẽ chia thành các phần công việc thi công hoàn thành nhiều
nên Công ty sẽ chia thành các phần công việc nhỏ hơn để dễ dàng theo dõi và quản
lý. Với mỗi khoản chi tiết, công ty có thể lập kế hoạch, dự toán cụ thể. Điều này được
thể hiện qua sơ đồ:
Nguyễn Thị Huyền – Kế toán 48A
Đấu thầu, thương thảo
và ký hợp đồng
Phân giao nhiệm vụ
thành lập công trường
Mua vật tư điều
động thiết bị,
vật tư, nhân
công
Thi công
chế tạo
và lắp
đặt
Giám sát kỹ thuật,
kiểm tra chất lượng,
nghiệm thu công
trình
Bóc tách bản vẽ,
lập dự toán biện
pháp thi công an
toàn
Nghiệm thu, bàn giao
Quyết toán, thanh lý hợp đồng
10
Chuyên đề thực tập
năng đại diện theo ủy quyền
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức khoán gọn theo từng công trình, hạng
mục công trình.
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty cổ phần Lilama 10
1.3.1 Biện pháp quản lý chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Lilama 10
Sự phát triển ổn định của Công ty Cổ phần Lilama 10 hiện nay có sự đóng góp
rất lớn của bộ máy kế toán tại Công ty qua công tác thu thập và xử lý thông tin để cho
ra các báo cáo tài chính, giúp cho công tác quản lý cũng như định hướng hoạt động
của Công ty. Thể hiện trên các mặt như:
- Công ty sử dụng hệ thống TK tương đối hợp lý, linh hoạt, mở chi tiết cho
từng công trình, hạng mục công trình
- Công ty sử dụng hệ thống chứng từ thực hiện tốt quy định về hoá đơn, chứng
từ ban đầu, căn cứ vào chế độ kế toán Nhà nước ban hành và nội dung kinh tế cũng
như yêu cầu quản lý ở công ty, quá trình luân chuyển chứng từ đảm bảo cho công tác
kế toán của công ty được thực hiện một cách kịp thời, chính xác.
- Mỗi nhân viên trong phòng kế toán của công ty đều có kinh nghiệm và tinh
thần trách nhiệm cao với công việc được giao.
Công tác kế toán được phân công một cách rõ ràng, cụ thể đã phát huy được
tính chủ động sáng tạo cũng như tinh thần trách nhiệm trong công việc của mỗi
người.
- Hàng tháng công ty tiến hành đối chiếu, kiểm tra hệ thống sổ sách kế toán,
đảm bảo sự ăn khớp giữa các nghiệp vụ, các phần hành..
- Kiểm tra sổ sách ghi chép kế toán thường xuyên.
- Công ty áp dụng hình thức khoán gọn theo từng công trình, hạng mục công
trình cho các chi nhánh, như vậy sẽ làm cho ban quản lý của từng công trình có trách
nhiệm hơn đối với kiểm soát chi phí.
1.3.2 Các bộ phận tham gia quản lý chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần
Lilama 10
Nguyễn Thị Huyền – Kế toán 48A
12
Nguyễn Thị Huyền – Kế toán 48A
13
Chuyên đề thực tập
chủ nhiệm công trình có nhiệm vụ đôn đốc, giám sat, kiểm tra hoạt động thi công để
hoàn thành kế hoạch sản xuất, tiết kiệm CP và tăng năng suất. Các tổ, đội công trình
có nhân viên phụ trách kiểm tra tình hình sử dụng NVL sao cho NVL dùng đủ cho thi
công, ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận gây thất thoát cho công ty.
Nguyễn Thị Huyền – Kế toán 48A
14
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
2.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần
Lilama 10
Kế toán chi phí sản xuất là việc tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và tổng hợp chi phí một cách định kỳ, tạo cơ
sở cho công tác tính giá thành sản phẩm và tổng hợp chi phí sản xuất và công tác
quản trị chi phí trong doanh nghiệp. Do đó, việc tập hợp chi phí sản xuất phải được
tiến hành trên cơ sở đối tượng và phương pháp kế toán toán đã được xác định.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Lilama 10 được tập hợp trực tiếp theo
từng đối tượng là các công trình, hạng mục công trình, tập hợp theo các khoản mục
chi phí là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Công ty cổ phần Lilama 10 tập hợp chi phí theo phương pháp
Công ty cổ phần Lilama tổ chức kế toán theo hình thức tập trung nên việc tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được tiến hành toàn bộ ở phòng Tài
chính – kế toán của công ty, cuối mỗi quý các kế toán tổ, đội công trình có nhiệm vụ
pháp thực tế đích danh.
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng
nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất,
nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu
thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn
nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho (cũng như giá NVL mua ngoài sử dụng
trực tiếp cho từng công trình) được ghi nhận theo giá mua trên hóa đơn (không bao
gồm thuế GTGT do công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế) cộng với chi phí thu
mua như chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, các khoản thuế không được hoàn lại và
Nguyễn Thị Huyền – Kế toán 48A
16
Chuyên đề thực tập
trừ đi các khoản như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua…, chi phí chế biến
và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để được hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại.
Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình đã hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật
liệu còn lại tại công trình để giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng hạng mục công
trình, công trình. Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập
hợp chi phí, không thể tổ chức kế toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp
phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tượng liên quan.
Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao
theo hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm...
Công thức phân bổ như sau:
Chứng từ sử dụng
Công ty sử dụng các chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp bao gồm: Giấy dự trù vật tư, Giấy đề nghị cung ứng vật tư do bộ phận có nhu
cầu sử dụng vật tư lập và phải được ký duyệt bởi các cấp có thẩm quyền, Phiếu nhập
kho, Phiếu xuất kho được lập bởi thủ kho, Bảng kê xuất vật tư và Bảng phân bổ
nguyên vật liệu cho các đối tượng sử dụng.
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Khi trúng thầu hoặc được giao thầu một công trình, ban Giám đốc công ty sẽ
tiến hành thành lập các Ban dự án trực tiếp chỉ đạo thi công. Công ty giao toàn bộ dự
toán cùng các yêu cầu kỹ thuật của công trình, tiến độ thực hiện cho Ban dự án. Các
nhân viên kỹ thuật tại công trường thực hiện bóc tách khối lượng bản vẽ, báo cho
công trường số lượng vật tư vần thiết cho thi công trong một tháng.
Khi có nhu cầu sử dụng vật tư để thi công, cán bộ kỹ thuật của bộ phận có nhu cầu
lập Giấy đề nghị cung ứng vật tư trình lên chủ nhiệm công trình ký duyệt. Chủ nhiệm
công trình sẽ căn cứ vào dự toán và tiến độ thi công để xét duyệt giấy đề nghị cấp vật
tư (biểu số 2-1). Tất cả các nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu đều xuất phát từ những
nhiệm vụ cụ thể căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu được lập dựa trên khối
lượng dự toán các công trình, tình hình sử dụng vật tư, quy trình quy phạm về thiết kế
kỹ thuật, công nghệ thi công của đơn vị cũng như nhiều yếu tố khác.
Nguyễn Thị Huyền – Kế toán 48A
18
Chuyên đề thực tập
Biểu số 2-1: Giấy đề nghị cung ứng vật tư
Tổng công ty lắp máy Việt Nam CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10 Độc lập – tự do – hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ CUNG ỨNG VẬT TƯ
Kính gửi: Ông Nguyễn Mạnh Hùng
Chức vụ: chủ nhiệm công trình Thủy điện Sơn La
Bộ phận xây dựng đề nghị ông duyệt cấp cho một số vật tư như sau:
STT
Tên, chủng loại, quy
cách vật tư
Mã
số
ĐVT Số lượng Lý do sử dụng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
• Trường hợp NVL mua về được nhập kho
Khi nguyên vật liệu được chuyển đến công trường thì đều được kế toán công
trường cùng thủ kho thực hiện kiểm đếm lại số nguyên vật liệu thực nhập, và tiến
hành lập biên bản bàn giao hàng hóa giữa bên mua và bên bán. Chứng từ của quá
trình mua hàng bao gồm: Hợp đồng mua bán (nếu có), Hóa đơn giá trị gia tăng (biểu
số 2-3), Bảng báo giá vật tư….
Thủ kho tiến hành nhập kho và lập Phiếu nhập kho (biểu số 2-4), phiếu này
được lập thành 03 liên, liên 1 – lưu tại nơi lập phiếu, liên 2 – chuyển cho kế toán
công trình, liên 3 – thủ kho giữ. Cuối tháng, kế toán công trường chuyển phiếu nhập
kho cho kế toán công ty, còn thủ kho chuyển cho phòng vật tư – thiết bị.
Biểu số 2-3: Hóa đơn giá trị gia tăng
Nguyễn Thị Huyền – Kế toán 48A
20
Chuyên đề thực tập
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG NR/2009B
Liên 2: Giao khách hàng 0049519
Ngày 20 tháng 11 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty vật liệu xây dựng Đông dương
Địa chỉ: Phường Chiềng Lê, thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La
Số tài khoản: 0641000036211 Ngân hàng ngoại thương Việt Nam chi nhánh Sơn La
Điện thoại: 025 3812 605 MST: 0100773902
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty cổ phần Lilama 10
Địa chỉ: Số 989 đường Giải Phóng - Quận Hoàng Mai - T.P Hà Nội
Số tài khoản 3500205026643 Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 5400101273
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Xi măng Tấn 10 950.000 9.500.000
3 Thép cuộn Φ 10 Kg 470 470 10.400 4.888.000
… …. … … …. ….. …. ….
Cộng 98.570.000
Tổng số tiền bằng chữ: Sáu mươi sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng
Số chứng từ gốc kèm theo: 16
Ngày 23 tháng 11 năm 2009
Thủ trưởng đơn vị Người giao hàng Thủ quỹ Người lập phiếu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
• Trường hợp NVL mua về không qua kho
Đối với những nguyên vật liệu mua về không qua kho mà chuyển ngay đến công
trình thì thủ kho lập Phiếu xuất kho (mẫu biểu số 2-5). Phiếu này được lập thành 3
liên: liên 1 – lưu tại nơi lập phiếu, liên 2 – thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, liên 3 –
giao cho người nhận vật tư để theo dõi số lượng vật tư sử dụng trên .
Biểu số 2-5: Phiếu xuất kho
Nguyễn Thị Huyền – Kế toán 48A
22
Chuyên đề thực tập
TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM Mẫu số: 02-VT
Công ty Cổ phần Lilama 10 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 27 tháng 11 năm 2009 Nợ: 621
Số: 98 Có: 152
Họ, tên người nhận hàng: Nguyễn Quốc Công Địa chỉ: Đội thi công số 3
Lý do xuất kho: phục vụ thi công công trình Thủy điện Sơn La
Xuất tại kho (ngăn lô): Kho công trình Thủy điện Sơn La
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Năm bảy triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng
Số chứng từ gốc kèm theo: 8
Ngày 27 tháng 11 năm 2009
Người lập
phiếu
Chuyên đề thực tập
gốc tự lưu trữ, và chuyển về phòng kế toán nguyên chứng từ gốc, và làm thủ tục hoàn
ứng, sử dụng Giấy thanh toán tạm ứng (biểu số 2-6)
Biểu số 2-6: Giấy thanh toán tạm ứng
TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
GIẤY THANH TOÁN TẠM ỨNG
Số: 534
Ngày 28 tháng 11 năm 2009
Họ tên người thanh toán: Nguyễn Thị Vinh
Địa chỉ:
Nội dung thanh toán: Mua đá, gạch đặc, xi măng, thép cuộn Φ 10 phục vụ cho việc thi
công công trình Thủy điện Sơn La
Số tiền được thanh toán theo bảng dưới đây:
Diễn giải Số tiền
I. Số tiền đã tạm ứng
II. Số tiền đã chi:
1. Chứng từ số: 19, ngày 21/11/2009
III. Chênh lệch
1. Số tiền tạm ứng chi không hết (I-II)
2, Số tiền chi quá tạm ứng
90.000.000
108.427.000
108.427.000
18.427.000
Cộng 18.427.000
Giám đốc Kế toán trưởng Người thanh toán
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đây là chứng từ để kế toán làm thủ tục hoàn ứng cho nghiệp vụ mua hàng đã
Thủ trưởng đơn vị Người lập bảng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cuối mỗi tháng, kế toán ở các tổ, đội tập hợp toàn bộ các chứng từ gốc và
bảng tổng hợp chứng từ gốc gửi lên Phòng Kế toán – tài chính của Công ty. Kế toán
sau khi kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ gốc do các đội gửi lên sẽ tiến hành
cập nhập vào máy tính.
Để hoàn thành công tác kế toán trong tháng về nguyên vật liệu kế toán thực
hiện các bút toán phân bổ nguyên vật liệu. Phần mềm kế toán Fast Accounting 2005
tương đối đầy đủ các chức năng nên kế toán không thực hiện tính riêng trên Exel mà
Nguyễn Thị Huyền – Kế toán 48A
25