ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM VIẾT LONG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGUỒN THU
BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI KHU VỰC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM VIẾT LONG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGUỒN THU
BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI KHU VỰC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu,
Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học
Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện
cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Đỗ Quang Quý đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo UBND tỉnh Phú Thọ, lãnh đạo
cơ quan BHXH tỉnh Phú Thọ, BHXH các huyện, thành, thị đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ cho tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn
Phạm Viết Long
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. i
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
iv
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................... 28
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin ..................................................................... 30
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .................................................................... 30
2.2.4. Khung phân tích .............................................................................................. 32
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 32
Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ NGUỒN THU BẢO HIỂM
XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI KHU VỰC NHÀ
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ .......................................................... 35
3.1. Tình hình cơ bản của tỉnh Phú Thọ .................................................................... 35
3.1.1. Đă ̣c điể m điều kiện tự nhiên ........................................................................... 35
3.1.2. Điề u kiê ̣n kinh tế - xã hô ̣i tỉnh Phú Thọ .......................................................... 35
3.1.1.3. Tổng quan về kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ................................................. 35
3.1.3. Đánh giá chung về tiềm năng phát triển kinh tế của tỉnh Phú Thọ ................. 36
3.2. Tình hình cơ bản của Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ......................................... 36
3.2.1. Vị trí, chức năng .............................................................................................. 37
3.2.2. Nhiệm vụ quyền hạn ....................................................................................... 37
3.2.3. Tiǹ h hiǹ h tổ chức hoạt động của Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ ................... 37
3.3. Thực trạng quản lý nguồn thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài khu vực
Nhà nước từ năm 2009 - 2013 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ................................ 40
3.3.1. Tình hiǹ h tham gia BHXH của các doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước ...... 41
3.3.2. Quy trình thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước ........... 43
3.3.3. Kết quả thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước .............. 47
3.3.4. Quản lý số tiền thu BHXH .............................................................................. 51
3.3.5. Vấn đề nợ đọng, trốn đóng BHXH đối với doanh nghiệp ngoài khu vực
Nhà nước .......................................................................................................... 55
3.3.6. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu BHXH ........................... 62
3.4. Đánh giá chung tình hình quản lý nguồn thu BHXH đối với doanh nghiệp
ngoài khu vực Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ......................................... 66
4.3. Kiến nghị để hoàn thiện ..................................................................................... 78
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nước .................................................................................. 79
4.3.2. Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam....................................................... 81
4.3.3. Kiến nghị với cấp uỷ, chính quyền địa phương .............................................. 83
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 84
TÀ I LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 87
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1
ASXH
An sinh xã hội
2
BH
3
BHTN
9
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
10
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
11
HS
12
HĐND
Hội đồng nhân dân
13
NSDLĐ
Người sử dụng lao động
14
UBND
Uỷ ban nhân dân
Bảo hiểm
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Hành chính, sự nghiệp
Người lao động
Quốc doanh
Sản xuất kinh doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế ............................................................... 36
Bảng 3.2. Số đơn vị tham gia BHXH tại tỉnh Phú Thọ ............................................. 41
Bảng 3.3. Số lao động tham gia BHXH, BHYT tại tỉnh Phú Thọ ................................. 43
Bảng 3.4. Kết quả thu BHXH ở tỉnh Phú Thọ .......................................................... 47
Bảng 3.5. Số đơn vị tham gia BHXH theo khối quản lý ........................................... 50
Bảng 3.6. Số lao động tham gia BHXH theo khối quản lý ....................................... 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với xu hướng và mục tiêu phấn đấu của Bảo hiểm xã hội (BHXH) hiện đại
là thực hiện một sự bảo vệ phổ cập và đồng nhất, mở rộng đến toàn thể cộng đồng
bằng nhiều chế độ đa dạng. Trên cơ sở công bằng xã hội và bình đẳng đối với mọi
tầng lớp trong cộng đồng, không phân biệt người làm công ăn lương, công chức,
viên chức nhà nước, Người lao động (NLĐ) thuộc các thành phần kinh tế. Đều có
quyền bình đẳng trong lao động và hưởng thụ, đều có cơ hội như nhau để vươn lên,
đều được bảo vệ trước mọi rủi ro và biến cố ngẫu nhiên bất khả kháng trong cuộc
sống. Vì vậy, chính sách BHXH cần phải thực hiện sự che chắn xã hội cho mọi
công dân trước những biến cố này, những NLĐ trong các thành phần kinh tế, đặc
biệt là lao động trong các doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước có nhiều cống hiến
đối với nền kinh tế quốc dân. Đồng thời thực hiện nghĩa vụ đóng góp với Nhà nước,
điều này góp phần tăng thêm nguồn tài chính để thực hiện các chính sách xã hội,
trong đó có chính sách BHXH, một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta.
Trong việc thực hiện chính sách BHXH, công tác quản lý nguồn thu BHXH
có thể coi là một khâu quan trọng trong việc thực hiện các chế độ, chính sách
BHXH đối với NLĐ. Công tác quản lý nguồn thu BHXH nếu được thực hiện tốt sẽ
là tiền đề, là cơ sở để cho công tác thu, quản lý chi trả các chế độ BHXH đảm bảo
các nguyên tắc bình đẳng trong đóng góp và hưởng thụ, bảo vệ NLĐ trước các rủi
ro, biến cố, điều đó làm cho hoạt động BHXH ngày càng phát triển, từ đó góp phần
"Hoàn thiện quản lý nguồn thu Bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp ngoài
khu vực Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ" làm đề tài nghiên cứu luận văn
thạc sĩ, chuyên ngành quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực tra ̣ng quản lý nguồ n thu Bảo hiể m xã hô ̣i đố i với các doanh
nghiê ̣p ngoài khu vực Nhà nước trên địa bàn tin
̉ h Phú Tho ̣ từ đó đưa ra những giải
pháp nhằm hoàn thiện quản lý nguồ n thu này.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nguồn thu Bảo hiể m xã
hô ̣i đối với các doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước.
Đánh giá thực tra ̣ng quản lý nguồ n thu BHXH đố i với các doanh nghiê ̣p
ngoài khu vực Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Tho ̣.
Đề xuấ t giả i phá p hoàn thiện quả n lý nguồ n thu BHXH đối với cá c
doanh nghiê ̣p ngoài khu vực Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Tho ̣.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là BHXH tỉnh Phú Thọ, bao gồm những
công việc liên quan đến công tác thu BHXH trên địa bàn tỉnh. Những quy phạm pháp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3
luật về BHXH liên quan đến công tác thu BHXH, các quy định nghiệp vụ về công tác
thu BHXH của BHXH Việt Nam được áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ là những
5
http://www.lrc.tnu.edu.vn
4
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nguồ n thu Bảo hiể m xã hô ̣i
đối với các doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài.
Chương 3: Thực trạng quản lý nguồ n thu Bảo hiể m xã hô ̣i đối với các doanh
nghiệp ngoài khu vực Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Chương 4: Hoàn thiện quản lý nguồ n thu Bảo hiể m xã hô ̣i đối với các doanh
nghiệp ngoài khu vực Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
http://www.lrc.tnu.edu.vn
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
NGUỒN THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI KHU VỰC NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nguồn thu BHXH đối với các doanh nghiệp ngoài
khu vực Nhà nước
1.1.1. Lý luận chung về BHXH
6
- Dưới góc độ chính sách: BHXH là một chính sách xã hội, nhằm giải quyết
các chế độ xã hội liên quan đến một tầng lớp đông đảo NLĐ và bảo vệ sự phát triển
kinh tế xã hội, sự ổn định chính trị quốc gia.
- Dưới góc độ quản lý: BHXH là công cụ quản lý của Nhà nước để điều
chỉnh mối quan hệ kinh tế giữa NLĐ, người SDLĐ và Nhà nước; thực hiện quá
trình phân phối và phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong xã hội.
- Dưới góc độ tài chính: BHXH là một quỹ tài chính tập trung, được hình
thành từ sự đóng góp của các bên tham gia và có sự hỗ trợ của Nhà nước.
- Dưới góc độ thu nhập: BHXH là sự bảo đảm thay thế một phần thu nhập
khi NLĐ có tham gia BHXH bị mất hoặc giảm thu nhập.
- Theo Bộ Luật Lao động: BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một
phần thu nhập cho NLĐ khi họ bị mất hoặc giảm khoản thu nhập từ nghề nghiệp do
bị mất hoặc giảm khả năng lao động hoặc mất việc làm do những rủi ro xã hội
thông qua việc hình thành, sử dụng một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên
tham gia BHXH, nhằm góp phần đảm bảo an toàn đời sống của NLĐ và gia đình
họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội (21).
Khái niệm về BHXH được khái quát một cách cao nhất, đầy đủ nhất khi có
Luật BHXH, đó là: "BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
của nguời lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào
quỹ bảo hiểm xã hội" (14).
1.1.1.2. Bản chất và vai trò của Bảo hiểm xã hội
a. Bản chất của BHXH
BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với NLĐ
khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm
trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung nhằm đảm bảo đời sống
cho NLĐ và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn xã hội.
Với cách hiểu như trên, bản chất của BHXH được thể hiện ở những nội dung
ILO cụ thể hoá như sau:
+ Đền bù cho NLĐ những khoản thu nhập bị mất để đảm bảo nhu cầu sinh
sống thiết yếu của họ;
+ Chăm sóc sức khoẻ và chống bệnh tật;
+ Xây dựng điều kiện sống đáp ứng các nhu cầu của dân cư và các nhu cầu
đặc biệt của người già, người tàn tật và trẻ em.
Với những mục tiêu trên. BHXH đã trở thành một trong những quyền con
người và được Đại hội đồng Liên hợp quốc thừa nhận và ghi vào Tuyên ngôn Nhân
quyền ngày 10/12/1948 rằng: "Tất cả mọi người với tư cách là thành viên của xã hội
có quyền hưởng BHXH, quyền đó được đặt trên cơ sở thoả mãn các quyền về kinh
tế, xã hội và văn hoá, nhu cầu cho nhân cách và sự tự do phát triển con người.”
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
http://www.lrc.tnu.edu.vn
8
b. Vai trò của BHXH
Khi các chức năng của BHXH nói chung được khai thác và phát huy một
cách hiệu quả, những tác động tích cực của BHXH đến đời sống kinh tế - xã hội sẽ
được thể hiện một cách cụ thể thông qua các vai trò sau đây:
+ Đối với NLĐ
BHXH góp phần ổn định thu nhập, từ đó góp phần ổn định cuộc sống cho
NLĐ và gia đình họ khi NLĐ gặp phải rủi ro hoặc các sự kiện bảo hiểm, như: Ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động -bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất... Tất cả những rủi
ro này đều có thể xảy ra với bất kỳ NLĐ nào, tại bất kỳ thời điểm nào trong cuộc
sống của con người. Đặc biệt, khi nền kinh tế hàng hoá càng phát triển thì những rủi
ro này càng diễn ra thường xuyên và phổ biến hơn vì con người phải làm việc với
+ Đối với NSDLĐ
BHXH hình thành làm cho mối quan hệ giữa NLĐ và NSDLĐ ngày thêm
ràng buộc, gắn bó.
Việc đóng góp vào quỹ BHXH một khoản tiền nhất định trích từ chi chi phí
hoạt động sản xuất kinh doanh để đóng vào quỹ BHXH cho NLĐ, đã làm ảnh hưởng
đến thu nhập của NSDLĐ, song về lâu dài lợi ích mà NSDLĐ nhận được sẽ là:
NLĐ sẽ yên tâm, phấn khởi cống hiến công tác, sẽ ngày càng gắn bó với
doanh nghiệp hơn.
Nếu chính sách BHXH được thực hiện tốt sẽ góp phần hạn chế hiện tượng
đình công, bãi công, biểu tình và từ đó làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn
ra liên tục và ngày càng ổn định.
NSDLĐ sẽ không phải bỏ ra những khoản tiền lớn khi gặp rủi ro đến với nhiều
NLĐ cùng một lúc và ở phạm vi rộng. Bởi lẽ, lúc này hậu quả của rủi ro sẽ được phân
tán nhanh cả theo không gian và thời gian cho tất cả các bên tham gia BHXH.
Thông qua chính sách BHXH, NSDLĐ thể hiện được nghĩa vụ của mình đối với
NLĐ và đối với xã hội. Đây là một trong những điều kiện tiền đề để nâng cao năng
suất lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển từ đó mang nhiều lợi nhuận cho NSDLĐ.
+ Đối với nền kinh tế - xã hội
BHXH góp phần đảm bảo an sinh xã hội, thực hiện công bằng xã hội. Phân
phối trong bảo hiểm là sự phân phối lại giữa những người có thu nhập cao với
những người có thu nhập thấp; giữa những người khỏe mạnh, may mắn, có việc làm
với những người ốm yếu, không may mắn, thất nghiệp; giữa những người đang
hưởng trợ cấp với người chưa hưởng trợ cấp... Vì vậy, BHXH góp phần quan trọng
vào việc thu hẹp bớt khoảng cách giàu nghèo.
BHXH góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước. Với
tư cách là quỹ tiền tệ, BHXH tác động mạnh mẽ tới hệ thống tài chính, ngân sách
Nhà nước, hệ thống tín dụng ngân hàng, thị trường chứng khoán... Chính vì vậy, đặt
ra một yêu cầu cho quỹ BHXH là phải tự bảo toàn và phát triển quỹ bằng nhiều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ngoài, với công nhân Việt Nam làm tại các xưởng kỹ nghệ, hầm mỏ và các nhà làm
nghề tự do (22). Sắc lệnh 76/SL ngày 20/5/1950 ban hành quy chế công chức Việt
Nam(22), Sắc lệnh 77/SL 22/5/1950 quy định việc thực hiện các chế độ ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, hưu trí cho cán bộ, công nhân viên chức (22).
Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách BHXH tiếp tục được khẳng
định trong Hiến pháp 1959 (22). Ngày 17/12/1961 Chính phủ ban hành Nghị định
số 218/CP ban hành điều lệ BHXH có hiệu lực từ 01/01/1962.
Kế thừa và phát triển Hiến pháp năm 1946, 1959. Hiến pháp các năm 1980,
1993 xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của thời kỳ quá độ đã được sửa đổi để đáp ứng yêu
cầu của giai đoạn phát triển mới, tiếp tục khẳng định chính sách BHXH cho NLĐ.
Nghị định số 235-HĐBT và 236-HĐBT của Hội đồng bộ trưởng ngày
18/9/1986 đã hình thành Quỹ BHXH từ sự đóng góp của cơ quan, xí nghiệp để đảm
bảo cho các chế độ: hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN. Hệ thống quản
lý BHXH được chia thành 02 nhánh riêng biệt: về chế độ trợ cấp dài hạn như: hưu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
trí, mất sức lao động, tử tuất do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý thực
hiện; về chế độ trợ cấp ngắn hạn như: trợ cấp đau ốm, thai sản và TNLĐ - BNN do
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quản lý thực hiện.
Ngày 22/6/1993 Chính phủ ban hành Nghị định 43/CP quy định tạm thời chế
độ BHXH và quỹ BHXH bắt đầu có sự tham gia đóng góp của NLĐ và sự hỗ trợ
của Nhà nước. Quỹ BHXH được hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ.
Năm 1995 là một dấu mốc lớn trong sự phát triển chính sách BHXH với việc
triển khai thống nhất BHXH cho NLĐ trong mọi thành phần kinh tế và sự ra đời
XIII ngày 20/11/2014, theo đó đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật BHXH
được mở rộng, NLĐ tham gia BHXH tăng lên nhanh. Chính sách an sinh xã hội
từng bước được cải thiện.
Hiện nay, hệ thống BHXH Việt Nam đang quản lý quỹ hưu trí, quỹ tử tuất,
quỹ ốm đau thai sản, quỹ tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp, quỹ Khám chữa bệnh
(KCB) BHYT và quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
1.1.1.4. Đối tượng tham gia BHXH
Phạm vi nghiên cứu của Luận văn chỉ đặt vấn đề nghiên cứu đối tượng lao
động trong các doanh nghiệp ngoài khu vực kinh tế Nhà nước, bao gồm:
- NLĐ trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;
- NLĐ trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh;
- NLĐ trong các hợp tác xã (HTX);
- NLĐ trong các hộ sản xuất kinh doanh (SXKD) cá thể.
Trước năm 1986, trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung, kinh tế Việt
Nam chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp nhà nước và kinh tế tập thể. Cho đến
đầu thập kỷ 90, khi đất nước mở cửa nền kinh tế mới có nhiều khởi sắc. Sự đầu tư
của nước ngoài xuất hiện vào Việt Nam ngày càng nhiều, các doanh nghiệp trong
nước cũng phát triển mạnh mẽ với nhiều loại hình. Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam năm 1996 và sau đó là Luật Doanh nghiệp năm 1999 đã ra đời để điều chỉnh
hoạt động của các doanh nghiệp. Tất cả các doanh nghiệp đó có thuê mướn lao
động đều phải thực hiện theo hình thức giao kết hợp đồng và đều thuộc đối tượng
tham gia BHXH bắt buộc. Trong xu hướng phát triển kinh tế thị trường và hội nhập,
thì quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh dưới dạng các công ty, doanh nghiệp
thay cho mô hình kinh tế hộ, kinh tế cá thể... là một tất yếu. Do vậy, các doanh nghiệp
ngoài khu vực Nhà nước sẽ có xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ trong tương lai. Tính
chất phức tạp trong doanh nghiệp này cũng đã thể hiện rõ rệt, việc đảm bảo các chế
độ cho NLĐ đặc biệt là BHXH sẽ rất khó khăn và cần sự quan tâm, vào cuộc của các
cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức khác để bảo vệ NLĐ, từng bước ổn định thị
trường lao động để phát triển kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Nguồn thứ tư: Hỗ trợ của nhà nước, BHXH được nhà nước bảo hộ và đóng
góp khi quỹ bị thâm hụt không đủ khả năng để chi trả cho các chế độ BHXH.
Nguồn thu từ sự hỗ trợ Ngân sách Nhà nước có khi là khá lớn, sự hỗ trợ này là rất
cần thiết và quan trọng. Có thể nói sự hỗ trợ của Nhà nước về chính sách BHXH là
không thể thiếu.
Nguồn thứ năm: các nguồn thu hợp pháp khác, có thể kể tới sự giúp đỡ của
các tổ chức từ thiện trong và ngoài nước, khoản tiền thu nộp phạt từ các đơn vị
chậm đóng BHXH,...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
http://www.lrc.tnu.edu.vn
15
b. Quản lý quỹ Bảo hiểm xã hội
Căn cứ vào Mục 4 Điều 5 Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006
quy định: “Quỹ BHXH được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch,
được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần của
BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và bảo hiển thất nghiệp ”.
Căn cứ vào điều 01 Nghị định 05/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính
phủ xác định vị trí và chức năng của BHXH Việt Nam: “BHXH Việt Nam là cơ
quan thuộc Chính phủ có chức năng tổ chức thực hiện chế độ, chính sách BHXH
bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHYT, tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp,
quản lý và sử dụng các quỹ: BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, bảo hiểm thất
nghiệp (gọi chung là BHXH), BHYT theo quy định của pháp luật ”(24). Đây là thể
hiện nguyên tắc tập trung trong quản lý quỹ.
Căn cứ vào các quy định trên, BHXH tỉnh Phú Thọ đã thực hiện và quản lý
tốt nguồn thu quỹ BHXH của các doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước tham gia