Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CAO TUẤN DŨNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Đình Thiên
THÁI NGUYÊN, NĂM 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc
lập. Các số liệu, tài liệu, kết quả nêu trong luận văn có nguồn gốc, xuất xứ rõ
ràng, chưa được công bố ở những nghiên cứu khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.
Tác giả luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị vii
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ 3
1.1 . Vai trò của thẩm định dự án đầu tư 3
1.1.1. Khái niệm 3
1.1.2. Vai trò của thẩm định dự án án đầu tư 5
1.2. Nội dung quy trình và phương pháp thẩm định dự án đầu tư sử dụng
vốn NSNN 7
1.2.1 Cơ sở để tiến hành thẩm định dự án đầu tư 7
1.2.2. Nội dung thẩm định dự án đầu tư 7
1.2.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư 12
1.2.4. Phương pháp thẩm định dự án đầu tư 17
1.3. Đặc điểm thẩm định các dự án đầu tư từ nguồn NSNN 22
1.3.1. Một số nội dung cơ bản của dự án đầu tư 22
1.3.2. Yêu cầu của quản lý và thẩm định dự án đầu tư 24
1.4. Quy trình thực hiện của một số tỉnh, thành phố về việc thẩm định dự
án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà Nước 27
1.4.1. Tổng quan quy trình của một số tỉnh, thành phố về việc thực
hiện thẩm định dự án đầu tư 27
1.4.2. Một số kinh nghiệm rút ra có thể vận dụng cho tỉnh Phú Thọ
3.3.3. Thực trạng về phương pháp thẩm định dự án đầu tư từ nguồn
vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 69
3.4. Đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư từ nguồn nsnn trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ 72
3.4.1. Những kết quả đạt được 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
3.4.2. Những tồn tại, hạn chế 73
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế 75
Chƣơng 4. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TỪ NSNN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH PHÚ THỌ 77
4.1. Quan điểm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 77
4.1.1. Thẩm định dự án đầu tư phải đảm bảo xem xét, đánh giá toàn
diện các nội dung của dự án 77
4.1.2. Thẩm định dự án đầu tư phải đảm bảo tính khách quan 77
4.1.3. Thẩm định dự án đầu tư phải đánh giá đầy đủ những nhân tố
ảnh hưởng từ bên ngoài 78
4.1.4. Thẩm định dự án đầu tư phải đảm bảo tính kịp thời, nắm bắt cơ
hội đầu tư có hiệu quả 78
4.2. Giải pháp hoàn thiện phương pháp thẩm định dự án 79
4.2.1. Đổi mới công tác thẩm định dự án đầu tư 79
4.2.2. Nâng cao nhận thức về công tác thẩm định dự án đầu tư 80
4.2.3. Hoàn thiện quy trình thẩm định dự án đầu tư 80
4.2.4. Hoàn thiện nội dung thẩm định dự án đầu tư 81
4.2.5. Hoàn thiện về phương pháp thẩm định dự án đầu tư 84
4.2.6. Các giải pháp đột phá
- TĐ : Thẩm định
- TĐ&QLDA : Thẩm định và Quản lý dự án
- TKTC : Thiết kế thi công
- TDMNBB : Trung du miền núi Bắc Bộ
- TTLB : Thông tư Liên bộ
- UBND : Uỷ ban nhân dân
- XDCB : Xây dựng cơ bản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Những nội dung cơ bản thẩm định dự án đầu tư xây dựng 9
Bảng 1.2: Phương pháp thẩm định có xem xét đến những yếu tố rủi ro 21
Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế 40
Bảng 2.2: Tình hình chuyển dịch cơ cấu lao động (2007- 2011) 41
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh (2007- 2011) 42
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Trang
Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định theo nội dung 12
Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định theo thứ tự công việc tiến hành đối với dự
án đầu tư xây dựng 13
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế Phú Thọ năm 2011 40
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế Phú Thọ năm 2011 41
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu lao động trong các ngành tỉnh Phú Thọ năm 2007 41
Nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư, làm
định hướng tiếp cận trong phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp.
Đánh giá thực trạng (làm rõ nguyên nhân và hạn chế) công tác thẩm
định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo các mặt 2
Quy trình - Nội dung và Phương pháp thẩm định dự án.
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư
từ NSNN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .
III. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
Phạm vi: Chỉ nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn
NSNN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (các dự án được xem xét chủ yếu là
dự án sử dụng NSNN cân đối qua ngân sách tỉnh (vốn đầu tư XDCB
tập trung, vốn hỗ trợ có mục tiêu, vốn trái phiếu Chính phủ).
Giới hạn nghiên cứu: Số liệu, tư liệu nghiên cứu từ năm 2007 đến 2011.
IV. BỐ CỤC NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài mở đầu và kết luận, nội dung luận văn bố cục gồm 4 chương:
Chƣơng 1 – Lý luận chung về công tác thẩm định thẩm định dự án đầu tư.
. Chƣơng 2 – Phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3 -Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn
NSNN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Chƣơng 4 - Một số quan điểm giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án
đầu tư từ NSNN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 3
Chƣơng 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ
- Theo góc độ kỹ thuật: Thẩm định dự án đầu tư là một trong những kỹ
thuật để phân tích, đánh giá dự án, giúp cho việc đưa ra quyết định đảm bảo
những yêu cầu được đặt ra đối với dự án đầu tư: “Thẩm định dự án đầu tư là
hoạt động chuẩn bị dự án được thực hiện bằng kỹ thuật phân tích dự án đã
được thiết lập để đưa ra quyết định thoả mãn các quy định về thẩm định của
Nhà nước”.
- Theo nội dung của dự án: “Thẩm định dự án đầu tư là việc tiến hành
xem xét một cách toàn diện trên các nội dung của dự án từ căn cứ pháp lý,
công nghệ kỹ thuật, kinh tế tài chính, tổ chức quản lý thực hiện đến hiệu quả
dự án”. Theo quan niệm này, thẩm định dự án cần có kỹ thuật và các phương
pháp cụ thể đối với từng nội dung của dự án, đảm bảo xem xét một cách
khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung của dự án hoặc so sánh, đánh
giá các phương án của một dự án (hay nhiều dự án) nhằm đưa ra các quyết
định đầu tư hợp lý và hiệu quả.
- Đứng trên giác độ tổng quát, có thể nhìn nhận về thẩm định dự án đầu tư
như sau: “Thẩm định dự án đầu tư là quá trình cơ quan chức năng (Nhà nước
hoặc tư nhân) thẩm tra, xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện về
các mặt pháp lý, các nội dung cơ bản, ảnh hưởng đến hiệu quả, tính khả thi, tính
hiện thực của dự án để quyết định đầu tư (hoặc cấp phép đầu tư)”
Từ những quan niệm trên có thể đưa ra khái niệm về thẩm định dự án
đầu tư như sau: Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét đánh giá
một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh
trực tiếp đến khả năng thực hiện và hiệu quả của dự án để từ đó quyết định
đầu tư, cho phép đầu tư hoặc tài trợ vốn cho dự án.
Đây là một quá trình kiểm tra đánh giá các nội dung cơ bản của dự án
một cách độc lập, tách biệt với quá trình soạn thảo dự án. Thẩm định dự án
tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả. Các kết luận rút ra từ 5
6
đảm bảo việc chuẩn bị, thực hiện và vận hành dự án một cách thuận lợi và
đúng pháp luật.
Có thể nói rằng, thẩm định dự án đóng vai trò quan trọng ở cả tầm vĩ mô
và vi mô. Đối với thẩm quyền thẩm định dự án của các cơ quan Nhà nước
(phạm vi nghiên cứu của Đề tài) vai trò của công tác này mang một số những
đặc thù quan trọng sau đây:
- Tất cả các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn nào cũng đều phải huy động
các nguồn lực của xã hội, đều tham gia vào quá trình khai thác, làm cạn kiệt
tài nguyên thiên nhiên của đất nước, đều có những tác động trực tiếp hay gián
tiếp tới môi trường mà dự án tồn tại từ việc sử dụng đất đai, công nghệ, lao
động, nguyên vật liệu Nhà nước cần kiểm tra, kiểm soát lại toàn bộ những
ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của dự án đến cộng đồng thông qua công tác
thẩm định, để có thể can thiệp vào tính không hợp lý của dự án nhằm kịp thời
ngăn chặn, ràng buộc (hay hỗ trợ) cho dự án bằng Hệ thống pháp luật và các
chính sách, quy định cụ thể.
- Với bản chất và chức năng của cơ quan quản lý Nhà nước, công tác
thẩm định sẽ quan tâm nhất đến vấn đề: Dự án đầu tư có phù hợp với mục tiêu
phát triển kinh tế- xã hội, chính trị của quốc gia hay không? Vì vậy, bên cạnh
việc xem xét tính hiệu quả của dự án thông qua các chỉ tiêu kinh tế- xã hội,
Nhà nước đặc biệt quan tâm đến sự phù hợp của dự án với chiến lược, định
hướng phát triển kinh tế - xã hội và các lợi ích kinh tế - xã hội của dự án.
- Đối với một đất nước mà cơ sở hạ tầng còn kém phát triển, nguồn vốn
chưa thể đáp ứng đủ nhu cầu, việc ra quyết định đầu tư cho dự án nào để tránh
gây lãng phí nguồn lực, ảnh hưởng đến sự phát triển chung sẽ là vô cùng khó
khăn. Chính vì thế, cơ quan quản lý Nhà nước khi tiến hành thẩm định dự án
đầu tư không chỉ phải đánh giá, kết luận chính xác nhất về dự án đầu tư mà
phải so sánh các dự án với nhau để có được dự án hiệu quả nhất, tối ưu nhất tuỳ
thuộc vào từng mục đích và trong từng giai đoạn cụ thể, nhất định.
Thông tư, Hướng dẫn); Sự phù hợp với Quy hoạch, định hướng phát triển của
ngành, vùng lãnh thổ.
- Thẩm định các yếu tố về Công nghệ- Kỹ thuật: xem xét, đánh giá trình
độ, sự hợp lý, tính thích hợp và hiệu quả của các giải pháp công nghệ - kỹ
thuật được lựa chọn, áp dụng cho dự án.
- Thẩm định các yếu tố kinh tế, tài chính của dự án: xem xét tính khả thi,
sự hợp lý của các yếu tố tài chính, kinh tế được trình bày trong dự án.
- Thẩm định các điều kiện tổ chức, thực hiện, quản lý vận hành dự án:
xem xét, đánh giá sự hợp lý, tính chất ổn định, bền vững của các giải pháp và
yếu tố liên quan đến tổ chức thực hiện, vận hành dự án, đảm bảo các mục tiêu
của dự án.
- Thẩm định hiệu quả đầu tư: đưa ra kết luận dự án nếu thực hiện có hiệu
quả không và hiệu quả ở mức nào trên cơ sở xem xét, đánh giá hiệu quả dự án
qua các mặt: tài chính - kinh tế - xã hội và đánh giá hiệu quả tổng hợp của dự
án làm căn cứ để ra quyết định đầu tư. Thẩm định hiệu quả dự án thường
được xác định dựa trên những tính toán trong Hồ sơ dự án theo các chỉ tiêu cả
định tính và định lượng.
9
Bảng 1.1: Những nội dung cơ bản thẩm định dự án đầu tƣ xây dựng
(
1
)
án bồi thường, giải phóng mặt bằng)
- Chuyển giao công nghệ, đào tạo, các điều kiện vận hành dự án
Hiệu quả
- Hiệu quả tài chính
- Hiệu quả kinh tế- xã hội
- Hiệu quả tổng hợp (
1
)
Nguồn: Giáo trình phân tích và quản lý dự án đầu tư- PGS.TS Thái Bá Cẩn. 10
Đối với chủ thể thẩm định là Nhà nước, 5 nhóm yếu tố này được xếp vào
2 nội dung thẩm định quan trọng đó là: phần thuyết minh dự án và phần thiết
kế cơ sở của dự án. Trong đó:
Phần thuyết minh dự án cần phải thể hiện được:
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, đánh giá tình hình thực tế (cung – cầu),
tác động xã hội đối với địa phương, khu vực, hình thức đầu tư xây dựng công
trình, địa điểm xây dựng nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cung cấp nguyên,
nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác.
- Quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình
thuộc dự án và các công trình khác, phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật,
công nghệ và công suất.
- Các giải pháp thực hiện bao gồm:
+ Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây
dựng hạ tầng kỹ thuật.
+ Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và
của pháp luật.
+ Danh mục các quy chuẩn tiêu chuẩn được áp dụng.
- Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện với các kích thước chủ yếu
bao gồm:
+ Bản vẽ tổng mặt bằng hoặc bản vẽ bình đồ, phương án tuyến công
trình đối với công trình xây dựng theo tuyến.
+ Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc. 12
+ Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có
yêu cầu công nghệ
+ Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình, bản vẽ hệ thống
kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình.
1.2.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tƣ
a) Quy trình thẩm định dự án đầu tư:
Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định theo nội dung
Như đã trình bày ở phần trước, dự án được thẩm định phải có tính khả
thi cả về mặt kỹ thuật, tài chính và kinh tế- xã hội. Theo đó, căn cứ vào các
thông số kinh tế- kỹ thuật, công tác thẩm định tiến hành phân tích kỹ thuật
Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định theo thứ tự công việc tiến hành
đối với dự án đầu tƣ xây dựng
Theo quy trình này, công tác thẩm định dự án bao gồm nhiều bước công
việc. Trong phạm vi Đề tài chỉ tập trung vào Quy trình thẩm định dự án được
xác định cho đến thời điểm ra quyết định đầu tư.
- Tiếp nhận Hồ sơ:
Hồ sơ dự án phải đầy đủ và hợp lệ theo đúng quy định (đã được trình bày
trong phần: Căn cứ thẩm định dự án đầu tư xây dựng – Mục Cơ sở hồ sơ tài liệu)
Tiếp nhận hồ sơ dự án
(các phòng chuyên môn)
Đề xuất thành lập
hội đồng thẩm định
Tổ chức thẩm định
Dự thảo quyết định đầu tư
(Giấy phép đầu tư)
Lập HS mời thầu
lúc với việc thẩm định dự án đầu tư, không phải tổ chức thẩm định riêng).
+ Thẩm định chung dự án (phần thuyết minh dự án) do cơ quan đầu mối
thẩm định là Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án quan trọng quốc gia và dự
án nhóm A) hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án nhóm B, C) trực tiếp
đảm nhận.
+ Thẩm định Thiết kế cơ sở của dự án được quy định:
- Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, không phân biệt
nguồn vốn, việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện như sau : 15
- Bộ Công thương tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc
dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây
tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện
kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ
sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi đê điều.
- Bộ Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình
thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.
- Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự
án đầu tư xây dựng công trình dân dạng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ
tầng kỹ thuật đô thị và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do thủ
tướng Chính phủ yêu cầu.
Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng một công trình dân dụng dưới 15
tầng thì Sở Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở.
- Đối với các dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Bộ chủ
trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các Bộ nêu trên có chức năng
quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án Bộ chủ trì tổ
chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các
Bộ, ngành quản lý công trình chuyên nghành và cơ quan liên quan để thẩm
+ Đối với các dự án nhóm B, C có công trình xây dựng theo tuyến qua
nhiều địa phương thì Bộ tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở và có trách nhiệm
lấy ý kiến của địa phương nơi có công trình xây dựng về quy hoạch xây dựng
và bảo vệ môi trường.
Cơ quan tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm gửi kết quả
thẩm định thiết kế cơ sở tới đơn vị đầu mối thẩm định dự án. Thời gian thẩm