ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHU HOÀNG HIỆP
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG
QUANG TRUNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN, 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHU HOÀNG HIỆP
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG
QUANG TRUNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo UBND thành phố Thái Nguyên;
Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố; Trung tâm Phát triển quỹ đất thành
phố.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn
Chu Hoàng Hiệp
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB
:
Ngân hàng phát triển châu Á
BAH
:
Bị ảnh hưởng
BTC
:
Bộ Tài chính
TĐC
:
Tái định cư
TNMT
:
Tài nguyên môi trường
TT
:
Thông tư
TTg
:
Thủ tướng
UBND
:
Uỷ ban nhân dân
Bảng 3.7: Tình hình lao động tại khu vực giải phóng mặt bằng ...............................42
Bảng 3.8: Trình độ văn hoá, chuyên môn của số người
trong độ tuổi lao động tại 02 dự án nghiên cứu ........................................................43
Bảng 3.9: Tổng hợp đối tượng được bồi thương, hỗ trợ của 2 dự án .......................45
Bảng 3.10: Bảng tổng hợp diện tích, loại đất thu hồi của 2 dự án ............................46
Bảng 3.11: Kết quả bồi thường các loại đất ..............................................................47
Bảng 3.12: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp Dự án 2 ........................................48
Bảng 3.13. Kết quả bồi thường đất phi nông nghiệp Dự án 1 ..................................49
Bảng 3.14. Kết quả bồi thường đất phi nông nghiệp dự án 2 ...................................48
Bảng 3.15: Kinh phí bồi thường GPMB của hai dự án nghiên cứu ..........................49
Bảng 3.16. Tiến độ thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng của 2 dự án ............54
Bảng 3.17. Kết quả điều tra ý kiến người dân và cán bộ quản lý
về công tác giải phóng mặt bằng ...............................................................................55
Bảng 3.18: Tổng hợp ý kiến của người dân
về đơn giá bồi thường giải phóng mặt bằng ..............................................................56
Bảng 3.19: Phương thức sử dụng tiền bồi thường,
hỗ trợ của các hộ dân tại 02 dự án nghiên cứu ..........................................................58
Bảng 3.20: Tình hình lao động, việc làm của các hộ thuộc khu vực
bồi thường giải phóng mặt bằng trước và sau khi thực hiện 02 dự án ......................60
Bảng 3.21: Thu nhập bình quân của người dân trước, sau
thu hồi 1 năm tại 02 dự án nghiên cứu ......................................................................61
Bảng 3.22: Tình hình thu nhập của các hộ
vi
sau khi thu hồi đất 01 năm tại 02 Dự án nghiên cứu.................................................62
Bảng 3.23: Thu nhập hộ dân bình quân nhân khẩu/năm
phân theo nguồn thu tại 02 dự án nghiên cứu ...........................................................62
Bảng 3.24: Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân
sau khi thu hồi đất .....................................................................................................64
3.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội của phường Quang Trung,
Thành phố Thái Nguyên............................................................................................24
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ..................................................... 24
viii
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 26
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất tại phường Quang Trung ........................................... 29
3.1.4. Thực trạng công tác quản lý đất tại phường Quang Trung ............................. 31
3.1.5. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn
phường Quang Trung giai đoạn 2010 - 2015 ............................................................33
3.2. Đánh giá quy trình giải phóng mặt bằng trên địa bàn phường Quang Trung .... 34
3.3. Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
tại hai Dự án trên địa bàn phường Quang Trung. .....................................................34
3.3.1. Giới thiệu chung về Dự án nghiên cứu ........................................................... 37
3.3.2. Kết quả bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất tại 02Dự án ............................. 44
3.3.3. Kết quả tái định cư ......................................................................................... 53
3.3.4. Đánh giá tiến độ thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng của 2 dự án ...... 54
3.4. Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của 02 Dự án
qua phiếu điều tra ý kiến của người dân và cán bộ quản lý ....................................55
3.4.1. Ý kiến của người dân và cán bộ quản lý về thực hiện
giải phóng mặt bằng 2 dự án tại phường Quang Trung ...........................................55
3.4.2. Ý kiến của người dân về tác động của dự án đến đời sống .................................... 58
3.5. Khó khăn, tồn tại và giải pháp hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng
tại phường Quang Trung ...........................................................................................64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 68
1.Kết luận .................................................................................................................. 68
2.Kiến nghị ................................................................................................................ 68
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu của đề tài
2
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng Dự án Xây dựng khu dân cư Việt
Bắc và dự án nâng cấp đường Việt Bắc giai đoạn I tại phường Quang Trung,
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên để thấy được những thuận lợi và khó
khăn; Từ đó, đưa ra những giải pháp cụ thể cho việc thực hiện các Dự án tiếp
theo.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá quy trình giải phóng mặt bằng tại phường Quang Trung.
- Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng của 2 dự án tại phường Quang
Trung.
- Đánh giá ý kiến của người dân và cán bộ quản lý về công tác giải
phóng mặt bằng của 2 dự án phường Quang Trung.
- Khó khăn, tồn tại và giải pháp hoàn thiện công tác giải phóng mặt
bằng tại phường Quang Trung.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Là căn cứ nhằm giúp các nhà quản lý, hoạch định chính sách tham khảo,
cân nhắc để hoàn thiện chủ trương, chính sách khi nhà nước thu hồi đất.
- Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ
sung cơ sở thực tiễn để đánh giá chung tình hình đời sống việc làm của người
dân trước và sau khi bị Nhà nước thu hồi đất.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài ngoài việc đóng góp để giải quyết vấn đề đời
sống, việc làm cho người có đất bị thu hồi hiện nay ở Thành phố Thái Nguyên,
kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các địa phương có cùng hoàn
Nguyên nói riêng đã được các phương tiện thông tin đại chúng và nhiều nhà khoa
học đã đưa ra các giải pháp tuy nhiên còn có nhiều điểm chưa thống nhất.
1.1.3. Cơ sở pháp lý
1.1.3.1. Các văn bản pháp quy của nhà nước có liên quan đến công tác bồi
thường & GPMB
- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
4
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc quy
định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, thu hồi đất;
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về giá đất;
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất; xây dựng, điều
chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
1.1.3.2. Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác
bồi thường & GPMB
- Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 22/4/2008 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà và các công trình kiến trúc gắn
liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 11/4/2008 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên;
1.2. Khái quát về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
1.2.1. Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất
đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất. Hỗ trợ khi Nhà nước
thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định
đời sống, sản xuất và phát triển. Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng
với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của
chủ thể khác.
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng là việc bồi thường hỗ trợ tái định
cư khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng, lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế.
6
Việc bồi thường có thể bằng các hình thức:
Bồi thường bằng tiền hoặc các vật thể ngang giá.
Bồi thường bằng cả vật chất tinh thần cho người bị thu hồi đất.
Về mặt hành chính đây là một quá trình không tự nguyện, có tính cưỡng
chế.
Việc bồi thường có thể do pháp luật quy định điều tiết hoặc do các chủ
thể thỏa thuận với nhau.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu
hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm cũng như giúp đỡ về
hành chính đối với những người bị thu hồi đất để đảm bảo đời sống cho
người dân.
Ngoài các khoản hỗ trợ còn một hình thức bồi thường nữa là tái định
cư. Nghĩa là người bị thu hồi đất phải được hỗ trợ ổn định về chỗ ở, có điều
kiện sống tốt hơn hoặc bằng chỗ ở cũ, được hỗ trợ ổn định đời sống sản
tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả
năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư là giữ được đất để
sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất cũng được lợi nhuận cao hơn là sản xuất
nhưng họ vẫn không cho thuê. Mặt khác do tập quán canh tác và sinh hoạt nên
đa phần người dân đều không muốn mất đi mảnh đất của mình. Tình hình đó
dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển là rất khó
khăn. Bên cạnh đó công tác kiểm kê, định giá để bồi thường, hỗ trợ gặp nhiều
khó khăn do các tài sản như công trình, vật kiến trúc gắn liền với đất rất đa dạng.
Chính vì vậy khi thực hiện công tác bồi thường GPMB cần có sự phối hợp hài
hòa giữa các cấp chính quyền, các ban ngành, đoàn thể có liên quan và người
dân. Cần áp dụng kịp thời những chính sách của Nhà nước để đảm bảo quyền và
lợi ích của các bên tham gia theo đúng quy định của pháp luật” [17].
1.2.3. Những yếu tố tác động đến công tác giải phóng mặt bằng
Quá trình BT & GPMB nhanh hay chậm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố,
tuy nhiên một số yếu tố chính mà chúng ta cần quan tâm trong khâu tổ chức
thực hiện công tác BT & GPMB là:
- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý
và sử dụng đất tác động đến công tác BT & GPMB
8
- Công tác giao đất, cho thuê đất
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử
dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ quản lý và sử dụng đất
- Giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản
lý và sử dụng đất đai
- Nhận thức và thái độ của người dân bị thu hồi đất, công tác tuyên truyền,
Trong trường hợp Nhà nước có thu hồi đất của người đang sử dụng để sử
dụng vào mục đích công cộng, lợi ích quốc gia… thì Nhà nước có chính sách
bồi thường và tổ chức TĐC cho người bị thu hồi đất.
Về vấn đề bồi thường cho người có đất bị thu hồi được pháp luật đất đai
Trung Quốc quy định như sau:
Về thẩm quyền thu hồi đất: Chỉ có Chính phủ ( Quốc vụ viện) và chính
quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có quyền thu hồi đất. Quốc
vụ viện có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở lên
đối với các loại đất khác. Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh, thành phố
trực thộc Trung ương ra quyết định thu hồi đất. Đất nông nghiệp sau khi thu
hồi sẽ chuyển từ đất thuộc sở hữu tập thể thành đất thuộc sở hữu nhà nước.
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật đất đai Trung Quốc quy định, người
nào sử dụng đất thì người có trách nhiệm bồi thường. Phần lớn tiền bồi thường
do người sử dung đất trả. Tiền bồi thường bao gồm các khoản như lệ phí sử
dụng đất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có đất bị thu
hồi. Ngoài ra, pháp luật đất đai Trung Quốc còn quy định mức nộp lệ phí trợ
cấp đời sống cho người bị thu hồi đất là nông dân cao tuổi không thể chuyển
đổi sang ngành nghề mới khi bị mất đất nông nghiệp, khoảng từ 442.000 –
2.175.000 nhân dân tệ/ha.
Các khoản phải trả cho người bị thu hồi đất gồm tiền bồi thường đất đai,
tiền trợ cấp TĐC, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên đất. Cách tính tiền
bồi thường đất đai và tiền trợ cấp TĐC căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của
đất đai những năm trước đây rồi nhân với một hệ số do Nhà nước quy định.
Còn đối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên đất thì xác định theo giá thị
trường tại thời điểm thu hồi đất.
10
Về nguyên tắc bồi thường: Các khoản tiền bồi thường phải đảm bảo cho
người dân bị thu hồi có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ. Ở Bắc Kinh,
Cơ quan chức trách có thể thu hồi lại đất đai bằng hai cách: thỏa thuận tự
nguyện và cưỡng chế bắt buộc [14].
1.3.2. Tình hình bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số thành phố
trong cả nước
* Công tác giải phóng mặt bằng ở Hà Nội
Trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện đang có rất nhiều dự án liên quan đến
công tác bồi thường GPMB. Theo ban chỉ đạo GPMB thành phố Hà Nội, năm
2012, trong tổng số 1.209 dự án liên quan đến GPMB, thành phố đã hoàn thành
GPMB hơn 1.961 ha đất tại 353 dự án chi trả hơn 14.296 tỷ đồng tiền bồi
thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư cho 1.826 hộ dân.
Hiện nay, hầu hết các dự án đều diễn ra chậm so với tiến độ với nhiều
nguyên nhân khác nhau: theo nhà đầu tư thì một trong những khó khăn vướng
mắc của công tác GPMB là chưa điều tra nguồn gốc đất để lập phương án bồi
thường.
Việc chậm tiến độ các dự án không chỉ do vướng mắc về cơ chế, chính sách
dẫn tới thắc mắc, khiếu kiện của người dân trong diện di dời mà còn có nguyên
nhân từ sự phối hợp giữa chủ đầu tư với sở, ngành và các chính quyền địa phương
chưa chặt chẽ, cán bộ ở một số nơi vẫn chưa làm hết trách nhiệm [3].
* Công tác giải phóng mặt bằng ở TP. Hồ Chí Minh
Trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh hiện có nhiều dự án giao thông trọng
điểm như mở rộng xa lộ Hà Nội, tỉnh lộ 10, đường vành đai 2, … Theo báo cáo
tiến độ dự án trọng điểm của sở giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh
trong quý 1 năm 2012, nhiều dự án đang thi công dở dang nằm ở cửa ngõ thành
phố bị vướng mặt bằng.
Công tác bồi thường GPMB tuyến đường mở rộng xa lộ Hà Nội, thành
phố Hồ Chí Minh:
- Dự án mở rộng xa lộ Hà Nội do Công ty cổ phần Đầu tư hạ tầng kỹ thuật
thành phố Hồ Chí minh làm chủ đầu tư. Xa lộ mở rộng có tổng chiều dài là 15,7
đầu tư thực hiện nghĩa vụ tạo việc làm cho con em công nhân trong các doanh
nghiệp trên địa bàn.
Tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn này đang tích cực thực hiện CNH- HĐH
nông nghiệp, nông thôn ngoài việc phải thực hiện thành công việc chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi thì vấn đề thu hút vốn đầu tư, đưa các dự án vào địa
phương nhằm phát triển công nghiệp, xây dựng, dịch vụ… việc thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội trở thành nhiệm vụ hàng đầu của cấp ủy Đảng, chính quyền
13
địa phương tỉnh Vĩnh Phúc. Tuy nhiên, mỗi công trình xây dựng, mỗi dự án
muốn được triển khai nhanh chóng và có hiệu quả cao thì vấn đề đặc biệt cần
quan tâm giải quyết trước là công tác GPMB.
Xác định được nhiệm vụ đó, ngay từ ngày đầu thực hiện Nghị quyết Đại
hội Đảng bộ nhiệm kỳ 2010-2015, Đảng ủy tỉnh Vĩnh Phúc đã xác định: muốn
công tác GPMB có hiệu quả thì trước nhất phải phát huy được tinh thần tự giác
trong nhân dân, làm tốt quy chế dân chủ, tuyên truyền để nhân dân hiểu và tự
nguyện bàn giao mặt bằng cho các dự án. Đảng ủy tỉnh Vĩnh Phúc đã công khai
các Nghị quyết liên quan đến công tác GPMB, quy hoạch đất đai hàng năm. Đồng
thời thành lập Ban chỉ đạo thực hiện công tác GPMB ở địa phương.
Việc GPMB cho các dự án đầu tư vào địa phương nhiều lúc không thể
thực hiện được theo dự án nêu trên. Nguyên nhân chính là sự hạn chế trong
nhận thức của bộ phận một số người dân trong địa bàn xã. Họ cho rằng: mảnh
ruộng mà họ sống chung cả đời sẽ bị mất đi khi bàn giao cho dự án, cho nên
nhiều người mặc dù đã nhận tiền đền bù đất, không những không bàn giao đất
mà luôn đòi hỏi về chế độ hỗ trợ đất, dịch vụ, đòi tăng giá đền bù, tăng hạng
đất. Đó là những bất cập khó giải quyết mà công tác GPMB gặp phải khi tiếp
xúc người dân, trước tình hình đó lãnh đạo Đảng ủy, UBND cấp xã đã giải
quyết bằng cách xuống các thôn trực tiếp đối thoại với người dân, giải thích rõ
cho họ hiểu về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về việc
quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm, lợi ích lại khác nhau, vì vậy chính sách bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng sao cho phù hợp với mối quan hệ
phức tạp này, đó là chính sách liên quan đến lợi ích các bên.
Công tác Lãnh đạo, chỉ đạo
Trong những năm qua thành phố Thái Nguyên xác định công tác bồi
thường GPMB là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, nên Thành uỷ Thái
Nguyên đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo công tác bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư như: Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 26/12/2005 Hội nghị lần thứ 2 Ban
Chấp hành Đảng bộ thành phố khoá XV về mục tiêu, nhiệm vụ công tác năm
2006; Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 20/12/2006 Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp
hành Đảng bộ thành phố khoá XV về mục tiêu, nhiệm vụ công tác năm 2007;
Chỉ thị số 13/ CT-TU của Ban Thường vụ Thành uỷ về tăng cường lãnh đạo
công tác bồi thường GPMB;
15
UBND thành phố Thái Nguyên đã ban hành trên 100 văn bản chỉ đạo giải
quyết các vấn đề liên quan đến công tác bồi thường GPMB của các dự án trên
địa bàn thành phố. Đồng thời tập hợp những vướng mắc từ cơ sở để tham mưu
cho UBND tỉnh kịp thời giải quyết những nội dung vượt thẩm quyền của
UBND thành phố. Đối với những dự án có khiếu kiện phức tạp liên quan
đến bồi thường GPMB, UBND thành phố quyết định thành lập tổ công tác liên
ngành của thành phố để giải quyết, do đồng chí Chánh Thanh tra thành phố trực
tiếp làm tổ trưởng tổ công tác.
* Về tổ chức bộ máy thực hiện
+ Thành lập Ban chỉ đạo công tác bồi thường GPMB thành phố Thái
Nguyên phân công đồng chí Phó Bí thư Thành uỷ - Chủ tịch UBND thành phố
làm trưởng ban chỉ đạo.