Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của 02 dự án trên địa bàn phường túc duyên, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THỊ HOÀI THU

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG, GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG CỦA 02 DỰ ÁN
TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG TÚC DUYÊN,
TP THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THỊ HOÀI THU

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG, GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG CỦA 02 DỰ ÁN
TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG TÚC DUYÊN,
TP THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành
: Quản lý đất đai
Mã số ngành : 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông

Khoa Quản lý tài nguyên và phòng Đào tạo - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn UBND phƣờng Túc Duyên, Ban lãnh
đạo công ty cổ phần hỗ trợ phát triển công nghệ Detech cùng các tổ trƣởng tổ
dân phố, bà con nhân dân phƣờng đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu
thực hiện luận văn tại địa phƣơng.
Tôi tỏ lòng biết ơn đến ngƣời thân, gia đình và bè bạn đã tạo điều kiện
về tài chính, cơ hội để tôi công tác và học tập, đã động viên tôi rất nhiều trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Hoài Thu

năm 2015


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................... vii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................... x

cả nƣớc ......................................................................................................... 22
1.3.2.1. Thành phố Hà Nội ...................................................................................... 22
1.3.2.2. Thành phố Hải Phòng ................................................................................. 24
1.3.3. Khái quát thực trạng công tác GPMB của thành phố Thái Nguyên ........ 25
1.3.3.1. Tình hình chung........................................................................................... 25
1.3.3.2. Quy trình thực hiện công tác GPMB của dự án......................................... 26
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU............................................................................................ 28
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 28
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................... 28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 28
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 28
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ...................................................... 28
2.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai .................................................. 29
2.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng tại
02 dự án nghiên cứu ..................................................................................... 29
2.2.4. Đánh giá ảnh hƣởng của các chính sách bồi thƣờng giải phóng mặt bằng
đến đời sống kinh tế - xã hội của các hộ gia đinh sau khi bị thu hồi đất ............ 29
2.2.5. Đánh giá chung và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công
tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng .............................................................. 29


v

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu. ...................................................................... 29
2.3.1. Chọn địa điểm nghiên cứu .................................................................. 29
2.3.2. Phƣơng pháp điều tra cơ bản .............................................................. 30
2.3.3. Phƣơng pháp thống kê, tổng hợp số liệu ............................................. 31
2.3.4. Phân tích, so sánh và xử lý số liệu ...................................................... 31
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 32

3.3.3.3. Hỗ trợ về đất ................................................................................................ 59
3.3.3.4. Bồi thƣờng về tài sản trên đất ..................................................................... 60
3.3.3.5. Chính sách hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất .............................................. 62
3.3.4. Đánh giá chung việc thực hiện các chính sách bồi thƣờng GPMB tại 2
dự án nghiên cứu trên địa bàn phƣờng Túc Duyên ....................................... 68
3.4. Đánh giá ảnh hƣởng của các chính sách đó đến đời sống kinh tế - xã hội
của các hộ gia đình sau khi bị thu hồi đất ..................................................... 69
3.4.1. Ảnh hƣởng đến đời sống kinh tế ......................................................... 70
3.4.2. Ảnh hƣởng đến việc làm và trật tự an ninh xã hội ............................... 72
3.4.2.1. Ảnh hƣởng đến việc làm ............................................................................. 72
3.4.2.2. Ảnh hƣởng đến trật tự an ninh xã hội......................................................... 73
3.5. Đánh giá chung và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công
tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng .............................................................. 73
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................ 78
1. Kết luận .................................................................................................... 78
2. Đề nghị ..................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

STT

Các chữ viết tắt

1


GPMB

Giải phóng mặt bằng

7

HĐND

Hội đồng nhân dân

8

HSĐC

Hồ sơ địa chính

9

KDC

Khu dân cƣ

10



Nghị định

11

viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế của phƣờng Túc Duyên qua các năm .................... 35
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất của phƣờng Túc Duyên năm 2014 ........... 47
Bảng 3.3: Xác định đối tƣợng đƣợc bồi thƣờng và không đƣợc bồi thƣờng của
dự án xây dựng Trụ sở trạm chuyển giao kỹ thuật giống cây trồng
NLN và dự án Khu dân cƣ số 4, phƣờng Túc Duyên - thành phố
Thái Nguyên ................................................................................ 54
Bảng 3.4: Đơn giá bồi thƣờng về đất ở của dự án xây dựng Trụ sở trạm
chuyển giao kỹ thuật giống cây trồng NLN và dự án Khu dân cƣ số
4, phƣờng Túc Duyên - thành phố Thái Nguyên........................... 56
Bảng 3.5: Đơn giá bồi thƣờng về đất nông nghiệp của dự án xây dựng Trụ sở
trạm chuyển giao kỹ thuật giống cây trồng NLN và dự án Khu dân
cƣ số 4, phƣờng Túc Duyên - thành phố Thái Nguyên ................. 57
Bảng 3.6: Đơn giá bồi thƣờng về đất nông nghiệp xen kẽ của dự án xây dựng
Trụ sở trạm chuyển giao kỹ thuật giống cây trồng NLN và dự án
Khu dân cƣ số 4, phƣờng Túc Duyên - thành phố Thái Nguyên ... 59
Bảng 3.7: Hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cƣ; đất vƣờn, ao
không đƣợc công nhận là đất ở của dự án xây dựng Trụ sở trạm
chuyển giao kỹ thuật giống cây trồng NLN và dự án Khu dân cƣ số
4, phƣờng Túc Duyên - thành phố Thái Nguyên........................... 60
Bảng 3.8: Kết quả bồi thƣờng nhà, vật kiến trúc của dự án xây dựng Trụ sở
trạm chuyển giao kỹ thuật giống cây trồng NLN và dự án Khu dân
cƣ số 4, phƣờng Túc Duyên - thành phố Thái Nguyên ................. 61
Bảng 3.9: Kết quả bồi thƣờng cây cối, hoa màu của dự án xây dựng Trụ sở
trạm chuyển giao kỹ thuật giống cây trồng NLN và dự án Khu dân
cƣ số 4, phƣờng Túc Duyên - thành phố Thái Nguyên ................. 62





1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, thực hiện đƣờng lối công nghiệp hóa hiện
đại hóa đất nƣớc do Đảng đề ra, đất nƣớc ta đã có nhiều khởi sắc, bộ mặt kinh
tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa đang trên đà phát triển với
những khu công nghiệp, khu du lịch, văn hóa, dịch vụ… Các dự án liên doanh
trong và ngoài nƣớc, các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng và công trình nhƣ:
giao thông, thể thao, giải trí… đã và đang đƣợc đƣa vào hoạt động với quy
mô lớn. Sự thay đổi và phát triển đó đòi hỏi phải có mặt bằng xây dựng. Vì
vậy để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội nhà nƣớc phải thu hồi
một phần đất đai tự nhiên của ngƣời dân.
Do đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Là
sản phẩm của tự nhiên, là tƣ liệu sản xuất không thể thay thế, đồng thời do
dân số ngày càng tăng nhanh mà quỹ đất thì có hạn nên đất đai ngày càng có
giá trị cao. Việc quy hoạch, thu hồi, bố trí, sắp xếp lại đất đai đáp ứng cho
những nhu cầu trên một cách hợp lí và khoa học, tạo điều kiện cho sự phát
triển lâu dài và bền vững của đất nƣớc là một vấn đề lớn. Trong những điều
kiện quỹ đất ngày càng hạn hẹp, giá đất ngày càng tăng cao, nhịp độ phát triển
ngày càng lớn thì nhu cầu giải phóng mặt bằng càng trở nên cấp thiết và trở
thành một thách thức lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi
vùng, quốc gia. Vấn đề bồi thƣờng, giá đất, giải phóng mặt bằng trở thành
điều kiện tiên quyết để thực hiện dự án phát triển, nếu không đƣợc xử lí tốt thì
sẽ trở thành vật cản của sự phát triển kinh tế - xã hội, bởi vậy đòi hỏi phải có
sự quan tâm đúng mức và giải quyết triệt để.
Phƣờng Túc Duyên nằm ở khu vực trung tâm của thành phố Thái
Nguyên, là điểm đến của các nhà đầu tƣ hạ tầng đô thị. Hiện nay, tại phƣờng

trồng NLN Gia Sàng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.


3

+ Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và vƣớng mắc trong việc thực
hiện chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cƣ khi Nhà
nƣớc thu hồi đất.
+ Đánh giá ảnh hƣởng của công tác giải phóng mặt bằng đến đời sống
của ngƣời dân trong khu vực giải phóng mặt bằng.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả để đẩy nhanh tiến
độ của 02 dự án.
2.2. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
Trong học tập và nghiên cứu khoa học: giúp cho ta hiểu đƣợc các chính
sách pháp luật của nhà nƣớc từ đó nghiên cứu vận dụng vào thực tiễn trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ tại địa phƣơng.
* Ý nghĩa thực tiễn
Công tác bồi thƣờng GPMB giai đoạn hiện nay có một ý nghĩa hết sức
quan trọng trong việc triển khai thực hiện các dự án. Công tác bồi thƣờng GPMB
còn nhiều khó khăn vƣớng mắc, chính sách bồi thƣờng còn nhiều bất cập chƣa
tạo đƣợc sự đồng thuận của ngƣời dân. Qua nghiên cứu để góp phần hoàn thiện
chính sách bồi thƣờng, từ đó đƣa ra các giải pháp đúng và toàn diện hơn.


4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ

+ Bồi thƣờng bằng nhà ở;
+ Bồi thƣờng bằng giao đất ở mới;
+ Bồi thƣờng bằng tiền để ngƣời dân tự lo chỗ ở [20].
Tái định cƣ là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan
trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng.
1.1.2. Đặc điểm của quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng
Bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất để xây dựng các công trình mang
tính đa dạng và phức tạp. Nó thể hiện khác nhau đối với mỗi một dự án, nó
liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội.
- Tính đa dạng thể hiện: Mỗi dự án đƣợc tiến hành trên một vùng đất
khác nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội dân cƣ khác nhau. Khu vực
nội thành, mật độ dân cƣ cao, ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên
đất lớn; khu vực ven đô, mức độ tập trung dân cƣ khá cao, ngành nghề dân cƣ
phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
thƣơng mại, buôn bán nhỏ; Khu vực ngoại thành, hoạt động sản xuất chủ yếu
của dân cƣ là sản xuất nông nghiệp. Do đó mỗi khu vực bồi thƣờng GPMB có
những đặc trƣng riêng và đƣợc tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp
với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế, xã hội đối với mọi ngƣời dân. Đối với khu vực nông
thôn, dân cƣ chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai
lại là tƣ liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân
thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cƣ vùng
này là giữ đƣợc đất để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn đƣợc lợi nhuận


6

cao hơn là sản xuất nhƣng họ vẫn không cho thuê. Mặt khác, cây trồng, vật
nuôi trên vùng đó cũng đa dạng dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân

nội dung quản lý hành chính Nhà nƣớc về đất đai thành 13 nội dung cho phù
hợp với tình hình mới, trong đó có những nội dung về bồi thƣờng, giải phóng
mặt bằng. Đến năm 2013, luật đất đai 2013 ra đời và đƣợc quốc hội thông qua
ngày 29 tháng 11 năm 2013 với 15 nội dung quản lý hành chính Nhà nƣớc về
đất đai.
Ngoài ra, Chính phủ và bộ Tài nguyên & Môi trƣờng còn ban hành
nhiều văn bản dƣới luật, đó là các nghị định & các thông tƣ hƣớng dẫn thi
hành luật đất đai nhƣ:
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật đất đai 2003;
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về giá đất;
- Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03/12/2004 về bồi
thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất;
- Thông tƣ 116/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hƣớng dẫn
thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về
bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất;
- Nghị định 17/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/01/2006 về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 197/2004/NĐ-CP;
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực
hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi
Nhà nƣớc thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Thông tƣ 06/2007/TT-BTNMT về việc hƣớng dẫn thực hiện một số
điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP;
- Nghị định 123/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/7/2007 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về
phƣơng pháp xác định giá và khung giá các loại đất;


8

9

- Căn cứ Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 11/7/2012 V/v Ban hành
đơn giá bồi thƣờng nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nƣớc
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Căn cứ Quyết định số 3359/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND
tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt giá đất ở trung bình để tính hỗ trợ dối với
đất nông nghiệp trong khu dân cƣ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2012;
- Căn cứ Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của
UBND tỉnh Thái Nguyên Về việc phê duyệt giá các loại đất năm 2012 trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định 1053/2005/QĐ-UBND ngày 09 tháng 06 năm 2005 của ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết và quyết
định số 1052/2012/QĐ-UBND ngày 23/05/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc phê duyệt quy hoạch điều chỉnh cục bộ dự án khu dân cƣ số 4, phƣờng
Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên;
- Quyết định số 2615/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2007 của
UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt dự án đầu tƣ xây dựng công trình:
Khu dân cƣ số 4, phƣờng Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên;
- Quyết định số 2874/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2008 của
UBND tỉnh Thái Nguyên về việc: thu hồi đất, giao đất cho công ty Cổ phần
hỗ trợ phát triển công nghệ Detech để sử dụng vào mục đích xây dựng cơ sở
hạ tầng và xây dựng nhà để bán, cho thuê tại khu dân cƣ số 4, phƣờng Túc
Duyên, thành phố Thái Nguyên;
- Quyết định số 2044/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 09 năm 2005 của
UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định thực hiện bồi thƣờng, hỗ
trợ và tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất theo Nghị định số 197/2004/QĐUBND ngày 03 tháng 12 năm 2004.


10

11

triển các dự án đầu tƣ. Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hƣởng rất lớn đến
công tác bồi thƣờng GPMB. Hệ thống văn bản pháp luật đất đai còn có những
nhƣợc điểm nhƣ là số lƣợng nhiều, mức độ phức tạp cao, không thuận lợi
trong sử dụng, nội bộ hệ thống chƣa đồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử
lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật [4].
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý sử dụng đất
đai, việc tổ chức thực hiện các văn bản đó cũng có vai trò rất quan trọng. Kết
quả kiểm tra thi hành luật đất đai năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
UBND các cấp đều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp luật về đất đai nhƣng
nhận thức về các quy định của pháp luật nói chung còn yếu, ở cấp cơ sở còn rất
yếu. Từ đó dẫn tới tình trạng có nhầm lẫn việc áp dụng pháp luật trong giải
quyết giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp
GCNQSD đất, thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ, giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo. Trong khi đó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ
quan có trách nhiệm chƣa thực sự sát sao. Tại nhiều địa phƣơng, đang tồn tại
tình trạng nể nang, trọng tình hơn việc chấp hành các quy định của pháp luật
trong giải quyết các mối quan hệ về đất đai. Cán bộ địa chính, chủ tịch UBND
phƣờng, xã nói chung chƣa làm tốt nhiệm vụ phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp
thời những hành vi vi phạm pháp luật bề đất đai trên địa bàn. Đó là nguyên
nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân
cũng nhƣ các nhà đầu tƣ và đã ảnh hƣởng trực tiếp đến tiến độ GPMB.
b. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất [10]
Đất đai là có hạn, không gian sử dụng đất đai cũng có hạn. Để tồn tại
và duy trì cuộc sống của mình con ngƣời phải dự vào đất đai, khai thác và sử
dụng đất đai để sinh sống. Quy hoạch sử dụng đất đai là biện pháp quản lý
không thể thiếu đƣợc trong việc tổ chức sử dụng đất của các ngành kinh tế -




13

hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức đất đƣợc giao và nghĩa vụ đóng thuế đất quy
định không rõ ràng, tình trạng quản lý đất đai thiếu chặt chẽ dẫn đến khó khăn
cho công tác bồi thƣờng GPMB [3].
d. Yếu tố lập và quản lý hồ sơ địa chính
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ địa chính HSĐC có vai trò quan
trọng hàng đầu để “quản lý chặt chẽ đất đai trong thị trường bất động sản”, là
cơ sở xác định tính pháp lý của đất đai. Trƣớc tháng 12 năm 2004, rất nhiều
địa phƣơng chƣa lập đầy đủ HSĐC theo quy định; đặc biệt có nhiều xã,
phƣờng, thị trấn chƣa lập sổ địa chính. Để phục vụ yêu cầu quản lý việc sử
dụng đất đai, một số địa phƣơng chƣa lập đủ sổ mục kê đất đai, sổ cấp
GCNQSD đất.
Từ năm 2004 đến nay, việc lập HSĐC phải đƣợc thực hiện theo quy định
tại Thông tƣ 29/2004/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và Môi trƣờng, nhƣng
còn nhiều địa phƣơng chƣa triển khai thực hiện, nếu có thực hiện cũng là chƣa
đầy đủ, chƣa đồng bộ ở cả 3 cấp. Vì các tài liệu đo đạc bản đồ này có độ chính
xác thấp nên đang làm nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp trong quản lý đất đai
nhƣ không đủ cơ sở giải quyết tranh chấp đất đai, khó khăn trong giải quyết bồi
thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất. Vì vậy, việc đo vẽ lại bản đồ địa chính chính
quy để thay thế cho các loại bản đồ cũ và lập lại HSĐC là rất cần thiết [3].
e. Công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đăng ký đất đai (Land Registration) là một thành phần cơ bản quan
trọng của hệ thống quản lý đất đai, đó là quá trình xác lập hồ sơ về quyền sở
hữu đất đai, bất động sản, sự đảm bảo và những thông tin về quyền sở hữu
đất. Theo quy định của các nƣớc, đất đai là một trong các tài sản phải đăng ký
quyền sở hữu, quyền sử dụng. Ở nƣớc ta, theo quy định của Luật Đất đai,
ngƣời sử dụng đất phải đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan Nhà nƣớc có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status