ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------------
NGUYỄN TRUNG HIẾU
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC
GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------------
NGUYỄN TRUNG HIẾU
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC
GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
1. TS Vũ Thị Thanh Thủy - ĐH Nông Lâm Thái nguyên đã tận tình
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
2. Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Quản lý Tài
nguyên và các thầy, cô giáo giảng dạy chuyên ngành Trƣờng Đại học Nông
Lâm đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
3. UBND huyện Sông Lô, Phòng Tài nguyên & Môi trƣờng huyện
Sông Lô, các phòng ban chuyên môn thuộc UBND huyện Sông Lô cùng bạn
bè, đồng nghiệp,… đã quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
đề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Trung Hiếu
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT............................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 3
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 3
1.2.1.6. Nhật Bản............................................................................................. 26
1.2.2. Tình hình bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng một số địa phƣơng ở Việt Nam 27
1.2.2.1. Hà Nội ................................................................................................ 27
1.2.2.2. Thành phố Hồ Chí Minh .................................................................... 28
1.2.3. Chính sách bồi thƣờng giải phóng mặt bằng ở Việt Nam .................... 30
1.2.3.1. Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2003 .................................................. 30
1.2.3.2. Thời kỳ từ năm 2003 đến năm 2013 .................................................. 30
1.2.3.3. Từ năm 2013 đến nay ......................................................................... 32
1.3. Một số nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam..................................... 37
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 41
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 41
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 41
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 41
2.2. Nôi dung nghiên cứu ................................................................................ 41
v
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 41
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu thông tin thứ cấp ................................... 41
2.3.2. Phƣơng pháp thu thập tài liệu thông tin sơ cấp ..................................... 42
2.3.3. Phƣơng pháp tổng hợp, xử l số liệu .................................................... 42
2.3.4. Phƣơng pháp chuyên gia ....................................................................... 42
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 43
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Sông Lô, tỉnh
Vĩnh Phúc ........................................................................................................ 43
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Sông Lô ................................................. 43
3.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 43
3.1.1.2. Địa hình địa mạo ................................................................................ 45
3.2.2.4. Kết quả hỗ trợ của dự án .................................................................... 68
3.3. Phƣơng thức sử dụng tiền bồi thƣờng, hỗ trợ của ngƣời dân tại 2 dự án
nghiên cứu ....................................................................................................... 70
3.4. Ảnh hƣởng của BT GPMB đến cuộc sống của các hộ bị thu hồi đất tại 2
dự án nghiên cứu ............................................................................................. 71
3.5. Đánh giá công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng qua ý kiến ngƣời bị
thu hồi đất và cán bộ trực tiếp liên quan ......................................................... 74
3.6. Thuận lợi, khó khăn tại 2 dự án nghiên cứu và kiến nghị giải pháp thúc
đẩy tiến độ GPMB tại địa phƣơng .................................................................. 77
3.6.1. Thuận lợi ............................................................................................... 77
3.6.2. hó khăn ............................................................................................... 77
3.6.3. Kiến nghị giải pháp thúc đẩy tiến độ GPMB tại địa phƣơng................ 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 80
1. Kết luận ....................................................................................................... 80
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 82
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BCH
: Ban chỉ huy
BĐS
: Bất động sản
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HĐND
: Hội đòng nhân dân
KCN
: Khu công nghiệp
KNTC
: Khiếu nại tố cáo
NĐ
: Nghị định
NQ
: Nghị quyết
ÔĐĐS
: Ổn định đời sống
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
: Văn hóa thông tin
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT bảng
Nội dung bảng
Trang
Bảng 3.1:
Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của huyện Sông Lô
51
Bảng 3.2:
ết quả xác định đối tƣợng đƣợc bồi thƣờng của dự
58
án đƣờng đôi trung tâm huyện lỵ huyện Sông Lô
Bảng 3.3:
Kinh phí bồi thƣờng về đất của dự án đƣờng đôi
án xây dựng doanh trại BCH quân sự huyện Sông Lô
Bảng 3.8:
Kinh phí bồi thƣờng về đất của dự án xây dựng
67
doanh trại BCH quân sự huyện Sông Lô
Bảng 3.9:
Kinh phí bồi thƣờng về hoa màu của dự án xây dựng
68
doanh trại BCH quân sự huyện Sông Lô
Bảng 3.10:
Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề & TVL tại dự án
69
xây dựng doanh trại BCH quân sự huyện Sông Lô
Bảng 3.11:
Bảng tổng hợp giá bồi thƣờng, hỗ trợ ngƣời có đất
thu hồi nhận đƣợc tại dự án xây dựng doanh trại BCH
quân sự huyện Sông Lô
69
Bảng 3.16:
Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất
73
của 2 dự án nghiên cứu
Bảng 3.17:
Tổng hợp ý kiến ngƣời bị thu hồi đất về đơn giá
75
BT GPMB tại 2 dự án
Bảng 3.18:
Tình trạng việc làm của các hộ sau khi bị thu hồi đất
76
tại 2 dự án
Bảng 3.19:
Nguyên nhân chính làm chậm tiến bộ BT GPMB tại
76
các dự án
thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ. Vấn đề bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng, tái định
cƣ khi bị Nhà nƣớc thu hồi đất đang là vấn đề nóng hổi trong dƣ luận đƣợc nhiều
ngƣời quan tâm vì trên thực tế có nhiều vƣớng mắc trong công tác này đang gây
bức xúc trong dƣ luận, xã hội, ảnh hƣởng xấu đến ổn định đời sống, sản xuất, ...
2
của ngƣời dân nhiều nơi, làm chậm tiến độ triển khai dự án đầu tƣ và gây lãng
phí đất đai.
Đất đai là vấn đề lớn, phức tạp và rất nhạy cảm, trong khi các quy định
về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ thƣờng xuyên thay đổi dẫn tới tình trạng
so bì, khiếu nại của ngƣời có đất bị thu hồi khi triển khai các dự án hoặc trong
một dự án nhƣng thực hiện thu hồi đất qua nhiều năm. Mặt khác, Luật đất đai
chƣa có cơ chế nào bắt buộc phải bảo đảm có quỹ đất và nguồn vốn xây dựng,
các khu tái định cƣ trƣớc khi thu hồi đất,… chƣa chú trọng tạo việc làm mới,
chuyển đổi nghề cho ngƣời có đất bị thu hồi; việc lập và tổ chức thực hiện
phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ tại một số dự án còn thiếu kiên
quyết, thiếu dân chủ, công khai, minh bạch; năng lực, phẩm chất của đội ngũ
cán bộ làm công tác giải phóng mặt bằng ở nhiều nơi còn chƣa đáp ứng yêu
cầu; chƣa phát huy vai trò của các tổ chức quần chúng tham gia thực hiện.
Một số địa phƣơng thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành,
chƣa làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, giải thích cho nhân dân hiểu rõ
quy định của pháp luật hoặc né tránh, thiếu cƣơng quyết, không giải quyết dứt
điểm, làm cho việc giải phóng mặt bằng bị kéo dài nhiều năm. Trong khi đó,
Tổ chức Phát triển quỹ đất chƣa đƣợc quan tâm đầu tƣ đúng mức về kinh phí
và nhân lực để thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã
đƣợc phê duyệt, tạo quỹ “đất sạch” triển khai khi có dự án đầu tƣ.
Nắm bắt đƣợc xu thế đó, trong những năm qua, với sự chỉ đạo sát sao của
Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Vĩnh Phúc, UBND huyện Sông Lô đã triển khai
thực hiện một số dự án trên địa bàn huyện nhằm góp phần phát triển chung trong
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong
công tác thu hồi, bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ công tác
thu hồi, bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng tại huyện Sông Lô.
3. Ý nghĩa khoa học
- Những kết quả khoa học thu đƣợc thông qua thực hiện đề tài nghiên
cứu sẽ bổ sung cơ sở thực tiễn để đánh giá chung về tình hình đời sống, việc
làm, thu nhập của ngƣời dân trƣớc và sau khi bị Nhà nƣớc thu hồi đất.
- Kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các địa phƣơng có
cùng điều kiện tƣơng tự khi thực hiện công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng.
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu
hồi đất
1.1.1. Cơ sở lý luận về thực tiễn chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất
1.1.1.1. Thu hồi đất
- Thu hồi đất là việc Nhà nƣớc ra quyết định hành chính để thu lại
quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã,
phƣờng, thị trấn quản lý, các hộ gia đình, cá nhân theo quy định của luật đất
đai năm 2013. [27]
Mục đích của công tác thu hồi đất là nhằm đảm bảo đất đai đƣợc sử
dụng hợp pháp, đúng mục đích, đạt hiệu quả cao, khắc phục tình trạng tùy
tiện trong quản l sử dụng đất, vi phạm luật đất đai. Ngoài ra còn để đáp ứng
nhu cầu sử dụng đất phục vụ lợi ích quốc gia khi cần thiết.
1.1.1.2. Bồi thường quyền sử dụng đất
Bồi thƣờng quyền sử dụng đất đƣợc thực hiện bằng việc giao đất có
cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thƣờng
Tái định cƣ là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trƣớc đây để
sinh sống và làm ăn. Tái định cƣ bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh
khỏi khi Nhà nƣớc thu hồi hoặc trƣng dụng đất đai để thực hiện các dự án
phát triển.
Tái định cƣ đƣợc hiểu là một quá trình từ bồi thƣờng thiệt hại về đất, tài
sản, di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc
sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó.
Nhƣ vậy, tái định cƣ là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu
về kinh tế - xã hội đối với một bộ phận dân cƣ đã gánh chịu vì sự phát
triển chung.
6
1.1.1.5. Quy trình thực hiên công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
1, Thông báo thu hồi đất
Cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho ngƣời
có đất trƣớc khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất
nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, thu hồi biết. Nội dung
thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc,
kiểm đếm.
Thông báo thu hồi đất phải đƣợc gửi đến từng ngƣời có đất thu hồi, họp
phổ biến đến ngƣời dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên
phƣơng tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã,
địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cƣ nơi có đất thu hồi.
2, Thu hồi đất
UBND cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất
công ích của xã, phƣờng, thị trấn; đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, ngƣời Việt
Nam định cƣ ở nƣớc ngoài, tổ chức nƣớc ngoài có chức năng ngoại giao,
doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.
UBND cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đất đối với đất của hộ gia
kiến của nhân dân, nhất là các đối tƣợng bị thu hồi đất.
kiến là: tổ chức họp trực tiếp với ngƣời dân trong khu vực có
đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ, tái
định cƣ tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cƣ nơi
có đất thu hồi.
6, Hoàn chỉnh Phương án
Trên cơ sở
kiến góp
của các đối tƣợng có đất bị thu hồi, đại diện
chính quyền, đoàn thể ở cơ sở, tổ chức bồi thƣờng tiếp thu, hoàn chỉnh
phƣơng án chi tiết bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ trình cơ quan chuyên môn
thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7, Phê duyệt phương án chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện
Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phƣơng án
bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ đƣợc quy định nhƣ sau: UBND cấp có thẩm
quyền quy định tại Điều 66 của Luật đất đai năm 2013 quyết định thu hồi đất,
8
quyết định phê duyệt phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ trong cùng
một ngày.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm
phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê
duyệt phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ tại trụ sở UBND cấp xã và địa
điểm sinh hoạt chung của khu dân cƣ nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi
chế thì UBND cấp xã lập biên bản.
1.1.1.6. Đặc điểm của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng là quá trình đa dạng và phức tạp. Nó thể hiện khác
nhau đối với mỗi một dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên
tham gia và lợi ích của toàn xã hội.
Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị đặc biệt, có vai trò quan
trọng trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi ngƣời dân. Ở khu vực nông
thôn, dân cƣ chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai
lại là tƣ liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân
thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm l dân cƣ vùng
này là giữ đƣợc đất để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn đƣợc lợi nhuận
cao hơn là sản xuất nhƣng họ vẫn không cho thuê. Trƣớc tình hình đó đã dẫn
đến công tác tuyên truyền, vận động dân cƣ tham gia di chuyển là rất khó
khăn và việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời
sống dân cƣ sau này.
Một số dự án khi thu hồi đất ở thì sẽ càng phức tạp hơn do một số
nguyên nhân chính sau:
+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn trực tiếp với đời sống sinh hoạt và
tập quán hằng ngày.
+ Nguồn gốc sử dụng đất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế độ quản
lý khác nhau.
10
+ Quỹ đất xây dựng khu tái định cƣ tại một số địa phƣơng còn hạn chế,
thậm chí chất lƣợng khu tái định cƣ còn hạn chế.
Tính đa dạng: Do mỗi dự án đƣợc thực hiện tai một địa phƣơng khác
nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình độ dân trí nhất định. Đối
với khu vực nội thành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành,... mật độ dân cƣ
khác nhau, ngành nghề đa dạng và đều hoạt động sản xuất theo một đặc trƣng
kết quả đáng khích lệ, đã cơ bản đáp ứng đƣợc nhu cầu về mặt bằng cho việc
phát triển các dự án đầu tƣ. Tuy nhiên bên cạnh đó, do tính chƣa ổn định, chƣa
thống nhất của pháp luật đất đai qua các thời kỳ mà công tác bồi thƣờng GPMB
đã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở. Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hƣởng
rất lớn đến công tác bồi thƣờng GPMB, hỗ trợ và tái định cƣ. Hệ thống văn bản
pháp luật đất đai còn có những nhƣợc điểm nhƣ là số lƣợng nhiều, mức độ
phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chƣa đồng bộ,
chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật.
* Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh
hƣởng tới giá chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất; từ đó tác động tới giá đất
tính bồi thƣờng.
Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ
chức việc bồi thƣờng GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà
Nhà nƣớc đóng vai trò là ngƣời tổ chức. Bất kỳ một phƣơng án bồi thƣờng
GPMB nào đều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt
đƣợc các yêu cầu nhƣ là phƣơng án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất.
* Công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ
Đăng ký đất đai là một thành phần cơ bản quan trọng nhất của hệ thống
quản l đất đai, đó là quá trình xác lập hồ sơ về quyền sở hữu đất đai, bất
động sản, sự đảm bảo và những thông tin về quyền sở hữu đất. Theo quy định
12
của các nƣớc, đất đai là một trong các tài sản phải đăng ký quyền sử dụng. Ở
nƣớc ta, theo quy định của Luật đất đai, ngƣời sử dụng đất phải đăng ký
quyền sử dụng đất với cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền (Văn phòng đăng k
quyền sử dụng đất) và đƣợc cấp GCNQSDĐ. Chức năng của đăng k đất đai
là cung cấp những căn cứ chuẩn xác và an toàn cho việc thu hồi, chấp thuận
giá đất thích hợp để tại điều kiện đẩy nhanh việc giải phóng mặt bằng cũng nhƣ
giảm khiếu nại, tố cáo về giá đất trong bồi thƣờng giải phóng mặt bằng.
Giá đất nói chung và giá đất trong bồi thƣờng giải phóng mặt bằng nói
riêng là một loại công cụ tài chính để Nhà nƣớc tiến hành thực hiện quản lý
về đất đai, bên cạnh việc quy định các khoản thu vào ngân sách thì đồng thời
giá đất còn có tác dụng định hƣớng thị trƣờng. Trên thực tế, bất kỳ Nhà nƣớc
nào cũng có thể sử dụng nhiều biện pháp khác nhau để thực hiện tốt chức
năng quản lý nhà nƣớc về đất đai của mình. Đó có thể là biện pháp hành
chính, cũng có thể là biện pháp kinh tế, và đôi khi là sự kết hợp của cả hai
biện pháp trên. Nhà nƣớc ta đã và đang vận dụng một cách có hiệu quả các
quy định của pháp luật trong việc quản lý giá đất.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, giá đất có cơ chế hình thành và vận hành
riêng theo quy luật khách quan (quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật
cạnh tranh…). Song bên cạnh đó Nhà nƣớc cũng đƣa ra những biện pháp
nhằm điều chỉnh, đảm bảo, tạo điều kiện cho các quy luật thị trƣờng vận động
lành mạnh, ổn định, đúng hƣớng. Một trong những chính sách phải kể đến là
yếu tố về giá đất. Trong điều kiện đổi mới hiện nay ở nƣớc ta, khi mà đất đai
đƣợc xác định là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội, việc xác
định vai trò quản lý của Nhà nƣớc thông qua cơ chế giá với tƣ cách là đại diện
chủ sở hữu toàn dân đối với đất đai càng có ý nghĩa cả về phƣơng diện chính
trị pháp lý, cả về phƣơng diện quản lý kinh tế.
Thứ hai, Đối với người dân bị thu hồi đất: Ngƣời dân thƣờng có tâm lý
không muốn bị thu hồi đất vì thu hồi đất sẽ tạo nên sự bất ổn trong cuộc sống
hàng ngày đối với những ngƣời bị thu hồi đất ở và bất ổn về việc làm đối với
14
những ngƣời bị thu hồi đất nông nghiệp. Cho nên giá đất chính là việc bồi
thƣờng lại giá trị đất đã bị thu hồi cho ngƣời dân để ngƣời dân bị thu hồi đất
có thể tìm đƣợc chỗ ở mới tƣơng đƣơng hoặc tốt hơn nơi ở cũ đã bị thu hồi và