BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRƯƠNG CÔNG SƠN
ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ðẤT TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN DIỄN CHÂU –
TỈNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2014
Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học
vị nào.
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Trương Công Sơn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt và ý nghĩa vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
MỞ ðẦU 1
1.Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích và yêu cầu 2
2.1. Mục ñích 2
2.2. Yêu cầu 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Một số vấn ñề lý luận của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi
Nhà nước thu hồi ñất 3
1.4. Thực tiễn công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư tại tỉnh Nghệ An 33
1.5. Kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi
ñất ở Việt Nam 34
Chương 2. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 37
2.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 37
2.1.1. ðối tượng nghiên cứu 37
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 37
2.2. Nội dung nghiên cứu chủ yếu 38
2.3. Phương pháp nghiên cứu 38
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 38
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 38
2.3.3. Phương pháp xử lý và so sánh số liệu 39
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
3.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Diễn Châu 40
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 40
hỗ trợ 78
3.4.3. Tăng cườngtuyên truyền pháp luậtvề bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 78
3.4.4. ðảm bảo kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 79
3.4.5. Tăng cường công tác quản lý ñất ñai 79
3.4.6. Nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc của cán bộ thực hiện công tác
bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
1. Kết luận 81
2. Kiến nghị 83
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ Ý NGHĨA
Page vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Bảng hiện trạng sử dụng ñất năm 2013 42
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
cư trên ñịa bàn huyện Diễn Châu năm 2013 44
Bảng 3.3. Bảng khái quát các dự án nghiên cứu 55
Bảng 3.4. Bảng tổng hợp giá ñất áp dụng ñể tính giá trị bồi thường vào dự án 63
Bảng 3.5. Bảng kết quả thực hiện bồi thường tài sản, cây cối hoa màu 65
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất 69
Bảng 3.7. Bảng tổng hợp các tiêu chí phỏng vấn ñối tượng bị thu hồi ñất 71
Bảng 3.8. Tống hợp ý kiến ñiều tra cán bộ trực tiếp thực hiện 74
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
MỞ ðẦU
1.Tính cấp thiết của ñề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa, Nhà nước ta ñã thực hiện mạnh mẽ các chủ trương
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước và thực tế cho thấy ñã có nhiều kết quả ñạt
ñược. Nền kinh tế nước ta ñã có những bước phát triển vượt bậc, ñời sống của nhân
dân ngày càng ñược nâng cao, hạ tầng xã hội cũng như hạ tầng kỹ thuật ñược thay
ñổi tạo ra bộ mặt mới cho ñất nước và thu hẹp dần khoảng cách với những nước
ñang phát triển. ðể ñạt ñược ñiều này chúng ta cần thu hút ñầu tư ñể xây dựng các
khu công nghiệp, khu công nghệ cao, hệ thống giao thông ñược xây dựng ñể ñáp
ứng nhu cầu phát triển, các công trình xã hội. Một trong những yếu tố quan trọng
nhất ñể ñạt ñược những thành quả trên ñó là ñất ñai.
ðất ñai ngoài chức năng là một tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế, là
thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng thì trong thời
Song ñến nay, trên ñịa bàn huyện Diễn Châu hiện nay chưa có ñề tài nào nghiên cứu
sâu về lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, thực hiện ñề tài “ ðánh giá công
tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện Diễn Châu-
Tỉnh Nghệ An” là cần thiết nhằm ñánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà
nước thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện Diễn Châu.
2. Mục ñích và yêu cầu
2.1. Mục ñích
ðánh giá thực trạng công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà
nước thu hồi ñất tại một số dự án trên ñịa bàn huyện Diễn Châu – tỉnh Nghệ An.
Trên cơ sở ñó ñề xuất một số giải pháp ñẩy nhanh tiến ñộ bồi thường, hỗ trợ thực
hiện các dự án ñầu tư trên ñịa bàn nghiên cứu.
2.2. Yêu cầu
- Nắm vững các văn bản, chính sách có liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất.
- Thu thập những tài liệu, số liệu một cách ñầy ñủ chính xác và phản ánh ñúng
quá trình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở một số dự án trên
ñịa bàn huyện.
- Các số liệu thu thập ñược phân tích và ñánh giá một cách khách quan.
- Rút ra những kết quả ñạt ñược và những vấn ñề còn tồn tại trong thực hiện
chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở ñịa phương.
- Các kiến nghị có tính khả thi phù hợp với ñiều kiện thực tế của huyện Diễn Châu.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số vấn ñề lý luận của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi
Nhà nước thu hồi ñất
ngang giá và căn cứ vào thiệt hại thực tế xảy ra).
ðối tượng ñược bồi thường: Không phải bất cứ người SDð nào bị Nhà nước
thu hồi cũng ñược bồi thường mà chỉ những chủ thể SDð thỏa mãn các ñiều kiện do
pháp luật ñất ñai quy ñịnh mới ñược Nhà nước bồi thường khi bị thu hồi ñất.
1.1.1.2. Khái niệm hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất
Hỗ trợ là một hành ñộng thể hiện tinh thần ñoàn kết tương thân, tương ái
thông qua sự hỗ trợ về vật chất và tinh thần ñể giúp ñỡ một thành viên hoặc một
nhóm người trong xã hội có thể vượt qua những khó khăn hay những rủi ro mà họ
gặp phải ñể sớm ổn ñịnh cuộc sống. ðây là một truyền thống văn hóa tốt ñẹp của
người Việt Nam thể hiện sự nhân văn ñối với ñồng loại. Hoạt ñộng này ñược gọi là
hỗ trợ. Hỗ trợ là : Giúp thêm, góp thêm vào(Hoàng Phê, 2000). Có thể hiểu hỗ trợ
là sự trợ giúp, giúp ñỡ của cộng ñồng nhằm san sẻ hoặc chia sẻ bớt một phần khó
khăn, rủi ro mà một thành viên hoặc một nhóm người gặp phải trong cuộc sống. Hỗ
trợ có thể phân loại thành hai dạng: hỗ trợ về vật chất (tiền bạc hoặc bằng các hiện
vật) và hỗ trợ về tình thần (ñộng viên, thăm hỏi, an ủi).
Không những ñược sử dụng trong ñời sống, thuật ngữ “ hỗ trợ” ñược sử dụng
trong hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật ñất ñai của nước ta nói riêng. Vì ñất
ñai vừa là tư liệu sản xuất ñặc biệt trong nông nghiệp, lâm nghiệp, vừa là tư liệu tiêu
dùng của con người. Do vậy, khi Nhà nước thu hồi ñất thì người sử dụng ñất sẽ mất
tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng dẫn ñến hiện tượng mất người SDð lâm vào hoàn
cảnh khó khăn như mất công ăn việc làm, mất nơi sinh sống, mất ñi nền tảng văn
hóa nơi sinh sống v.v buộc người dân phải thích nghi với những thay ñổi. ðể giúp
cho họ vượt qua khó khăn ổn ñịnh sản xuất và ổn ñịnh ñời sống thì bên cạnh việc
bồi thường, Nhà nước thực hiện hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, ổn ñịnh sản xuất và tạo
việc làm cho người bị thu hồi ñất. Theo Khoản 7 ðiều 4 Luật ðất ñai (2003) quan
niệm: “Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất và việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi
ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa
ñiểm mới”.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
ñịnh cư cho những hộ gia ñình cá nhân bị thu hồi ñất có ñủ ñiều kiện ñể nhận ñược
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
một suất tái ñịnh cư không chỉ tạo dựng cho người bị thu hồi ñất nơi ở mới mà phải
tạo dựng cho các ñối tượng ñó một nơi sinh sống mới. Nơi sinh sống mới là nơi mà
họ có thể ở, hoạt ñộng sản xuất, vui chơi giải trí tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ.
1.1.2. Cơ sở lý luận của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà
nước thu hồi ñất
Vấn ñề bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñược ñặt ra dựa trên cơ sở quyền
sở hữu về tài sản của công dân ñược pháp luật bảo hộ. Bản chất của Nhà nước ta là
Nhà nước do Nhân dân lao ñộng thiết lập nên, ñại diện cho ý chí, nguyện vọng của
nhân dân; phục vụ và chăm lo cho lợi ích, sự phồn vinh của người dân. Do vậy, khi
Nhà nước thu hồi ñất của người dân ñể sử dụng vào bất kể mục ñích gì mà làm tổn
hại ñến quyền và lợi ích hợp pháp của họ thì Nhà nước phải có bổn phận và nghĩa
vụ phải bồi thường.
Xét về phương diện lý luận, thiệt hại về lợi ích của người sử dụng ñất là hậu
quả phát sinh trực tiếp từ hành vi thu hồi ñất của của Nhà nước gây ra. Nhà nước ta
là Nhà nước pháp quyền do vậy, mọi chủ thể trong xã hội bao gồm Nhà nước, công
dân, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức kinh tế v.v ñều bình
ñẳng trước pháp luật. Vì vậy, mọi thành viên trong xã hội phải ñược pháp luật tôn
trọng và bảo vệ. Với cách tiếp cận như vậy, khi nhà nước thu hồi ñất mà làm tổn hại
ñến lợi ích hợp pháp của người sử dụng ñất thì Nhà nước phải có trách nhiệm bồi
thường thiệt hại cho họ(Nguyễn Quang Tuyến, 2013).
Nhà nước ta ña ñã và ñang xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần vận hành
theo cơ chế thị trường, theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa với mục tiêu “ dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”. Trong ñiều kiện hiện nay với
nhiều thách thức về cơ chế trị trường sau khi hội nhập nền kinh tế thế giới. ðể vượt
qua những thách thức của cơ chế thị trường, ñể chớp lấy những cơ hội phát triển
hồi ñất
a/ðảm bảo lợi ích công cộng
Thông qua việc thu hồi ñất Nhà nước tạo ñược một quỹ ñất sạch cần thiết ñể
phục vụ vào phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuât, ñảm bảo an ninh quốc phòng, an sinh
xã hội và phát triển kinh tế; phát triển các cơ sở kinh tế, các khu công nghiệp, các
cơ sở sản xuất – kinh doanh, khu ñô thị, khi vui chơi giải trí, công viên cây xanh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
v.v Qua ñó làm tăng thêm khả năng thu hút ñầu tư từ các nhà ñâu tư trong nước và
ngoài nước, phục vụ phát triển kinh tế.
Việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư tốt làm tăng tiến ñộ thu hồi
ñất góp phần gián tiếp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng
sản xuất nông nghiệp, tăng tỉ trọng sản xuất công nghiệp, dịch vụ. Khi diện tích ñất sản
xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, Nhà nước thực hiện các biện pháp hỗ trợ cho
người nông dân bị mất ñất sản xuất trong việc ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp, tìm
kiếm việc làm mới. Qua ñó, góp phần rút bớt một lực lượng lao ñộng ở nông thôn
chuyển sang làm việc trong khu vực sản xuất phi nông nghiệp và dịch vụ.
b/ ðảm bảo giải quyết hài hòa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người bị
thu hồi ñất
Việc thu hồi ñất của Nhà nước ñối với người SDð ñể sử dụng vào các mục
ñích khác nhau sẽ gây ra những thiệt hại và ảnh hưởng trực tiếp ñến ñời sống của
những người bị thu hồi ñất. Nếu không thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ, tái
ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất sẽ dẫn ñến tình trạng là trong khi các công trình
phúc lợi ñược xây dựng trên những diện tích ñất bị thu hồi mang lại lợi ích cho
cộng ñồng thì trái ngược lại người bị thu hồi ñất lại rơi vào tình trang khó khăn về
sản xuất và ñời sống do bị mất ñất sản xuất hoặc mất nhà ở(Hoàng Thị Nga, 2010).
Khi thay ñổi nơi ở ñó là phải chuyển ñến khu tái ñịnh cư, việc quy hoạch khu
tái ñịnh cư không quan tâm ñến phong tục tập quán sinh hoạt của người dân dẫn ñến
thường hỗ trợ, và tái ñịnh cư với mục tiêu không chỉ là làm thế nào ñể thực hiện thu
hồi ñất một cách nhanh chóng mà phải tạo ra ñược bài toán ổn ñịnh và phát triển
bền vững cho người dân sau khi bị thu hồi ñất.
Việc giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện từ việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất cho thấy nếu không giải quyết tốt việc bồi
thường tổn thất, hỗ trợ tái ñịnh cư nhằm hỗ trợ họ vượt qua khó khăn trước mắt ñể
nhanh chóng ổn ñịnh ñời sống và sản xuất thì sẽ phát sinh nhiều tranh chấp, khiếu
kiện kéo dài, vượt cấp với số ñông người dân tham gia, ñây là một thực trang ñang
diễn ra. ðây cũng là nguyên nhân cơ bản phát sinh những tụ ñiểm gây mất trật tự ổn
ñịnh về chính trị, trật tự an toàn xã hội và dễ bị kẻ xấu lợi dụng kích ñộng. Do vậy
thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư góp phần vào ổn ñịnh chính trị,
trật tự, an toàn xã hội, tránh nguy cơ nảy sinh các xung ñột xã hội (Nguyễn Quang
Tuyến, 2013).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
1.1.4. ðặc ñiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư có tính phức tạp và tính ña dạng cao.
a/ Tính phức tạp
ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trọng ñời sống kinh tế -
xã hội ñối với mọi người dân. ðối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ
vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư liệu sản xuất quan trọng
trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp
khó khăn do ñó tâm lý dân cư vùng này là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí họ cho
thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê. Mặt
khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng ñó cũng ña dạng dẫn ñến công tác tuyên truyền,
vận ñộng dân cư tham gia di chuyển, ñịnh giá bồi thường rất khó khăn và việc hỗ
trợ chuyển nghề nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời sống dân cư sau này
(Hoàng Thị Nga, 2010).
+Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất phải ñược thực hiện một
cách ñúng nguyên tắc, chính xác ñể khi tiến hành xét duyệt ñối tượng ñược bồi
thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñược dễ dàng và khách quan.
+ Công tác chỉnh lý biến ñộng, công tác này rất quan trọng vì chỉ có chỉnh lý
biến ñộng kịp thời thì việc kiểm kê diện tích sử dụng ñất mới chính xác, không xẩy
ra hiện tượng bồi thường, hỗ trợ chồng chéo giữa các các quyết ñịnh thu hồi ñất của
nhiều dự án khác nhau trên cùng một thời ñiểm và cùng một chủ sử dụng ñất.
+ Công tác thống kê, kiểm kê: Công tác này cần phải ñược thực hiện một các
nghiêm túc có trách nhiệm ñể không gây thiệt hại cho cả người bị thu hồi ñất và chủ
ñầu tư. Việc kiểm kê sai dẫn tới khiếu nại kéo dài thời gian thực hiên công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư dẫn tới chậm bàn giao mặt bằng, gây thiệt hại về kinh
tế cũng như an ninh trật tự.
+ Các quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất:
việc xác ñịnh nguồn gốc ñất ở, ñối tượng và ñiều kiện ñược bồi thường; ñối tượng
và ñiều kiện ñược hỗ trợ; ñối tượng và ñiều kiện ñể ñược hưởng tái ñịnh cư;
-Giá ñất ñể tính bồi thường ñây là nguyên nhân chính ảnh hưởng rất lớn ñến
công tác bồi thường , hỗ trợ và tái ñịnh cư, trên thực tế giá ñất do UBND tỉnh ban
hành hàng năm chưa sát với giá thị trường, do vậy sẽ xẩy ra hiện tượng người bị thu
hồi ñất không ñồng ý và phải xác ñịnh lại giá ñất dẫn ñến việc kéo giài thời gian
thực hiện công tác và tốn kém kinh phí.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
- Giá tài sản và cách xác ñịnh giá ñất và giá tài sản ñể tính bồi thường, hỗ trợ
và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất.
b/Yếu tố chủ quan gồm: Năng lực tài chính của chủ ñầu tư; phương thức quản lý
lưu trữ hồ sơ; phong tục tập quán sinh hoạt, sản xuất của người có ñất bị thu hồi
- Năng lực tài chính của chủ ñầu tư: Yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp tới công
tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, chủ ñầu tư có năng lực tài chính mạnh việc
Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dung ñất biết
trước họ sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm. Người dân có quyền lựa chọn các
hình thức bồi thường hoặc bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới. Giá bồi thường là
giá thị trường. Mức giá này cũng ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất
lượng nhà, ñồng thời ñược ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa
ñược coi là Nhà nước tác ñộng ñiều chỉnh lại chính thị trường ñó. ðối với ñất nông
nghiệp ñược bồi thường theo tính chất ñất và loại ñất.
Về tái ñịnh cư, các khu TðC và các khu nhà ở ñược xây dựng ñồng bộ và kịp
thời, thường xuyên ñáp ứng nhu cầu nhiều loaị căn hộ cới các nhu cầu sử dụng khác
nhau. Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền chú ý ñiều kiện về
việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội ñược Nhà nước có chính sách
riêng. Khi di dời thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ. Khu TðC ñược
quy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân ñối ñược giao thông tĩnh và ñộng.
Trong quá trình bồi thương GPMB phải lập các biện pháp xử lý ñối với việc sắp xếp
bồi thường khi không ñạt ñược sự thống nhất, lúc này sẽ xử lý theo phương thức
trước tiên là dựa vào trọng tải, sau ñó theo khiếu tố(Hoàng Thị Nga, 2010).
Trung Quốc là một nước khá thành công trong việc thực hiện công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư nguyên nhân dẫn ñến thành công là do Trung Quốc
xây dựng chính sách và thủ tục rất chi tiết ràng buộc với các hoạt ñộng tái ñịnh cư
và hỗ trợ khác cho người dân, năng lực thể chế mạnh, quyền sở hữu ñất tập thề, việc
chấp hành pháp luật của người Trung Quốc rất cao và việc sử dụng ñất tại Trung
Quốc thực sự tiết kiệm. Bên cạnh những thành công như vậy, chính sách bồi
thường, hỗ trợ tái ñịnh cư của Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất ñịnh mà
chủ yếu là vấn ñề việc làm; tốc ñộc ñịnh cư chậm, thiều ñồng bộ thực hiện giải
phóng mặt bằng trước khi xây xong nhà tái ñịnh cư.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
1.2.1.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của Singapore
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
Nhà nước thanh toán trước 20 % tiền ñền bù khi chủ nhà thực hiện tháo dỡ và
hoàn trả phần còn lại khi việc tháo dỡ ñược hoàn thành. Nhà nước Singapore còn có
các chính sách hỗ trợ khác ñảm bảo quyền lời cho chủ bất ñộng sản di dời. Trong
quá trình ñền bù chủ bất ñộng sản có quyền khiếu kiện về giá trị ñền bù. Hội ñồng
ñền bù sẽ tổ chức quyết ñịnh giá ñền bù ñối với người khởi kiện. Nếu chủ bất ñộng
sản không ñồng ý có thể ñưa vụ việc ra tòa thượng thẩm. Ngoài ra còn có các chính
sách hỗ trợ thiệt hại và tạo ñiều kiện công ăn việc làm cho người nông dân khi
chuyển thành thị dân, chính sách ñối với các hộ kinh doanh thương mại ñược ñền
bù bằng tiền mặt. Chính sách tái ñịnh cư gắn liền với bố trí nhà ở công cộng - loại
nhà do Nhà nước xây dựng và cung cấp với giá rẻ kèm theo một số ñiều kiện(Phạm
Phương Nam và Nguyễn Thanh Trà, 2011).
Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở Singapore cho thấy tính pháp lý
và tính dân chủ, tính dân chủ thể hiện ở người dân có thể thuê một tổ chức ñịnh giá
tư nhân ñể ñịnh giá lại và chi phí ñịnh giá do Nhà nước chi trả, các yếu tố ảnh
hưởng khác cũng ñược tính ñền bù và chính sách tái ñịnh cư ñược thực hiện bằng
việc bố trí nhà ở công cộng do Trung tâm Phát triển Nhà thực hiện.
1.2.1.3. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của Thái Lan
Hiến pháp Thái Lan năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các mục ñích
xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ñất nước, phát
triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải theo giá thị trường
cho người có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật về tất cả các thiệt hại do việc
trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc bồi thường phải khách quan cho người chủ
mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó. Dựa trên các quy ñịnh này, các
ngành có quy ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình
(Nguyễn Vinh Diện, 2010).
Năm 1987, Thái Lan ban hành Luật Trưng dụng BðS áp dụng cho việc trưng
dụng ñất vào các mục ñích xây dựng công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài