đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐẶNG MINH MẠNH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60 85 01 03

Người hướng dẫn khoa học:

PGS. TS. Nguyễn Thị Vòng

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.



tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Đặng Minh Mạnh

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................... vi
Danh mục các bảng .................................................................................................... vii
Danh mục các hình .................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesis abstract ............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1

1.2.

Giả thiết khoa học ............................................................................................2


2.1.4.

Cơ sở pháp lý về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
ở Việt Nam qua các thời kỳ..............................................................................9

2.2

Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở một số một số nước trên thế
giới và khu vực ..............................................................................................19

2.2.1.

Ở Trung Quốc................................................................................................19

2.2.2.

Ở Hàn Quốc ...................................................................................................19

2.2.3.

Ở Thái Lan ....................................................................................................21

2.2.4.

Ở Singapore ...................................................................................................22

2.2.5.

Ở Australia ....................................................................................................22


Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................32
3.1.

Địa điểm nghiên cứu ......................................................................................32

3.2.

Thời gian nghiên cứu .....................................................................................32

3.3.

Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................32

3.4.

Nội dung nghiên cứu......................................................................................32

3.5.

Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................33

3.5.1.

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.............................................................33

3.5.2.

Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp..................................................33

3.5.3.


Tình hình công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ..........................................43

4.2.2.

Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư..............................43

4.2.3.

Quy trình thực hiện công tác GPMB của dự án ..............................................44

4.3.

Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại hai dự án trên địa
bàn thành phố Cẩm Phả .................................................................................47

4.3.1.

Khái quát chung về hai dự án nghiên cứu .......................................................47

iv


4.3.2.

Đối tượng và điều kiện được bồi thường ........................................................51

4.3.3.

Giá đất tính bồi thường ..................................................................................55

Một số giải pháp góp phần thực hiện tốt hơn công tác bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư......................................................................................................79

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................82
5.1.

Kết luận .........................................................................................................82

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................83

Tài liệu tham khảo .......................................................................................................85
Phụ lục ......................................................................................................................88

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CP

Chính phủ


Tái định cư

TN và MT

Tài nguyên và Môi trường

TT-BTC

Thông tư - Bộ tài chính

UBND

Ủy ban nhân dân

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1.

Cơ cấu kinh tế của thành phố Cẩm Phả qua các năm 2011 - 2015 .............39

Bảng 4.2.

Tổng hợp diện tích các loại đất thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2013 –
2015 .........................................................................................................42

Bảng 4.3.


Bảng 4.11. Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân thuộc 2 Dự án .........................73
Bảng 4.12. Tình hình lao động việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất tại 2 dự án ......74
Bảng 4.13. Thu nhập bình quân của người dân tại hai dự án nghiên cứu .....................75
Bảng 4.14. Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất tại 2 dự án ...................76
Bảng 4.15. Tổng hợp ý kiến của người dân về tình hình đời sống sau khi bị thu
hồi đất ......................................................................................................76

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1. Sơ đồ hành chính thành phố Cẩm Phả ........................................................36
Hình 4.2. Biến động dân số trong giai đoạn 2011-2015 ..............................................40
Hình 4.3. Bản đồ quy hoạch tuyến đường vành đai ....................................................48
Hình 4.4. Mặt bằng dự án sử dụng đất để trồng rừng bảo vệ môi trường khu vực
mỏ Khe Sim - Lộ Trí, Đèo Nai ...................................................................49
Hình 4.5. Ý kiến của người bị thu hồi đất trong việc bồi thường về tài sản gắn
liền với đất .................................................................................................63
Hình 4.6. Ý kiến của người có đất bị thu hồi đối với chính sách hỗ trợ ......................68
Hình 4.7. Ý kiến của người có đất bị thu hồi đối với công tác tái định cư ...................71

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Đặng Minh Mạnh
Tên luận văn: “Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại
một số dự án trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai


ix


tiềm năng phát triển ngành nuôi trồng, khai thác thủy sản trên cả ba vùng nước mặn, nước
ngọt và nước lợ tạo ra nhiều cơ hội cho phép Cẩm Phả có khả năng khai thác, thu hút
nguồn lực ở trong và ngoài tỉnh.
- Công tác quản lý đất đai của thành phố Cẩm Phả đã thực hiện theo các văn bản quy
phạm pháp luật. Việc thực hiện chính sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất về cơ bản được thực hiện đúng quy định.
- Về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
+ Tại dự án xây dựng tuyến đường vành đai phía bắc thành phố Hạ Long đoạn Vũ
Oai – Quang Hanh: Tổng diện tích thu hồi 775.858,0 m2 với 131 chủ sử dụng bị thu hồi
đất, tái định cư cho 38 hộ gia đình. Với tổng kinh phí bồi thường hỗ trợ là
138.239.020.000 đồng.
+ Tại dự án sử dụng đất để trồng rừng bảo vệ môi trường khu vực mỏ Khe Sim –
Lộ Trí, Đèo Nai: Tổng diện tích thu hồi là 451.961,0 m2 với 185 chủ sử dụng bị thu hồi
đất, tái định cư cho 79 hộ gia đình. Với tổng kinh phí bồi thường hỗ trợ là
118.303.574.000 đồng.
- Dự án được thực hiện đúng tiến độ, Cả hai dự án đa phần các hộ dân được phỏng
vấn đều có ý kiến đồng ý. Trình tự thủ tục thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư cơ bản được thực hiện theo đúng quy định. Việc xác định đối tượng và điều
kiện được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cơ bản được xem xét một cách rõ ràng và theo
đúng quy định. Hơn nữa, chính sách hỗ trợ cũng được xem xét một cách kỹ lưỡng, đảm
bảo người bị thu hồi đất được hưởng đúng quyền lợi theo quy định của pháp luật.
- Hiện nay, việc xác định nguồn gốc sử dụng đất còn nhiều khó khăn do vậy việc
xác định đối tượng, điều kiện được bồi thường còn nhiều vướng mắc. Thứ hai, giá đất
áp dụng tính bồi thường, hỗ trợ chưa hợp lý, chưa phù hợp với giá thị trường. Thứ ba,
chưa có giải pháp cụ thể trong việc định hướng việc làm cho người dân sau khi bị thu
hồi đất. Thứ tư, diện tích đất khu tái định cư nhỏ hơn diện tích đất các hộ dân đang

managing status and general land using status based on the annual reporting data that is
collected from Division of Natural Resources and Environment, Cam Pha city people's
committee, people's committees of communes and wards.
- Randomly direct survey of households and individuals that have been recovered
land area for compensation, assistance are determined by formula as the number of
households are recovered the land with permitted tolerance.
- Direct survey with pre-printed ballots for 17 individuals related to the
implementation of compensation, assistance in two researching project.
- Processing the collected data by Microsoft Office Excel-2010 software to
synthesize; Synthesis of price surveying samples of compensation, resettlement and
assistance policies for households of land acquisition in each researching project.
- Comparing compensating price of land, architectural materials works, trees and
crops ect. of the project through each stage.
3. Main findings and conclusions
- For natural, economic, social conditions of Cam Pha city: Cam Pha city located
not far from Ha Long city in the northern key economic area and dynamic economic
corridor of Ha Long - Cam Pha - Van Don - Mong Cai, National Highway 18A runs

xi


through Cam Pha and waterway route on big river, seaport is relatively good, with a
long coastline and river network being potential development of aquaculture and
fisheries on three regions of saltwater, freshwater and brackish that create opportunities
for Cam Pha to attract resources inside and outside of the province.
- Land management of Cam Pha city has been applied to legal normative texts.
The implementation of policies and laws for compensation, assistance and resettlement
when the State recovers land basically properly done as regulated.
- Regarding the compensation, assistance and resettlement
+ At project to build the northern beltway of Ha Long city from Vu Oai to Quang

PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài sản quốc gia có giá trị lớn, có vị trí đặc biệt quan trọng đối với
đời sống của từng hộ gia đình, cá nhân; là tư liệu sản xuất đặc biệt; là điều kiện tối
thiểu đảm bảo cho quá trình tái sản xuất giúp xã hội không ngừng phát triển.
Trong giai đoạn hiện nay Nước ta đang phát triển kinh tế với mục tiêu: “Đẩy
nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo
hướng hiện đại vào năm 2020”. Việc chuyển mục đích sử dụng các loại đất; nhất
là từ đất nông nghiệp, lâm nghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp (trong đó
vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) là một tất yếu khách quan và diễn ra phổ
biến, hầu khắp các địa phương trên phạm vi cả nước. Các dự án đầu tư phát triển
thường gặp là xây dựng các khu công nghiệp, khu thương mại và dịch vụ, khu du
lịch và vui chơi giải trí, khu đô thị, khu dân cư nông thôn, chỉnh trang các làng
nghề; phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, thủy điện, y tế, giáo
dục, văn hóa, thể dục thể thao ... Các dự án này được thực hiện sẽ làm thay đổi
diện mạo và đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội cho đất nước. Tuy nhiên, các dự án đó
cũng tiềm ẩn nhiều thách thức lớn như công tác bồi thường, hỗ trợ cho người dân
khi thu hồi đất chưa thỏa đáng; ở một số dự án, một số địa phương thực hiện
không thống nhất, không đồng bộ; vấn đề ổn định đời sống, ổn định sản xuất và
tạo việc làm mới cho người bị thu hồi đất vẫn chưa được giải quyết thỏa đáng; nơi
tái định cư cho người bị thu hồi đất ở chưa thực sự hợp lý. Tình trạng bất cập nêu
trên đã gây nên tình trạng khiếu kiện phức tạp của người bị thu hồi đất, nhiều nơi
đã tạo ra nguy cơ mất ổn định an ninh chính trị và an toàn xã hội, không đảm bảo
tính bền vững xã hội trong quá trình phát triển.
Cùng với sự phát triển của cả nước nói chung và thành phố Cẩm Phả nói
riêng, trong những năm gần đây trên địa bàn đã có nhiều dự án, công trình được
triển khai nhằm thúc đẩy nền kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người
dân thành phố, góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển chung của cả nước.

Quảng Ninh. Đây là 02 dự án tiêu biểu của thành phố có thời gian thực hiện ngắn;
khoảng thời gian thực hiện gần với thời điểm tiến hành nghiên cứu đề tài, cụ thể
như sau:
- Dự án tuyến đường vành đai phía bắc thành phố Hạ Long đoạn Vũ Oai –
Quang Hanh tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh với số diện tích bị thu hồi
775.858,0 m2 và số hộ bị thu hồi là: 128 hộ. Thời gian triển khai công tác bồi
thường, GPMB: Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 9 năm 2013 thì bàn giao mặt
bằng cho chủ đầu tư;

2


- Dự án sử dụng đất để trồng rừng bảo vệ môi trường khu vực mỏ Khe Sim
- Lộ Trí, Đèo Nai của Xí nghiệp Khe Sim - Tổng công ty than Đông Bắc với số
diện tích bị thu hồi là: 451.961,0 m2 và số hộ bị thu hồi là:184 hộ. Thời gian triển
khai công tác bồi thường, GPMB từ tháng 12/2011 đến hết năm 2013.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Luận văn là công trình nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện về bồi
thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án tuyến đường vành đai
phía Bắc Hạ Long; Sử dụng đất để trồng rừng bảo vệ môi trường khu vực mỏ
Khe Sim – Lộ Trí, Đèo Nai trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Cẩm Phả với
những điểm mới là đã làm rõ và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về bồi
thường, hỗ trợ.
- Luận văn đã phân tích các đặc điểm, các yếu tố ảnh hưởng đến bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và cơ sở pháp lý của bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học
viên, các bộ quan tâm đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Ngoài ra,
những giải pháp được đề xuất trong luận văn có thể để các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn thành phố Cẩm Phả tham khảo nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác bồi

- Giải phóng mặt bằng: Là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên
quan đến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần đất nhất
định được quy định cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình
mới trên đó.
- Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng là công việc được thực hiện từ
khi thành lập Hội đồng giải phóng mặt bằng cho tới khi bàn giao mặt bằng cho
chủ đầu tư.
4


2.1.2. Đặc điểm quá quá trình bồi thường, hỗ trợ
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình mang tính
đa dạng và phức tạp. Nó thể hiện khác nhau đối với mỗi một dự án, liên quan
trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội.
2.1.2.1. Tính đa dạng
Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với điều kiện tự
nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau. Khu vực đô thị, mật độ dân cư cao,
ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn; khu vực ven đô, mức độ
tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt động sản xuất đa
dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ; khu vực
nông thôn, hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp. Do
đó mỗi khu vực bồi thường GPMB có những đặc trưng riêng và được tiến hành
với những giải pháp riêng phù hợp với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và
từng dự án cụ thể.
2.1.2.2. Tính phức tạp
Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế
- xã hội đối với mọi người dân. Đối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống
nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan
trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề
nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất, thậm

dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Ở nước ta, theo quy định của Luật đất đai, người sử dụng đất phải đăng ký
quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được xét duyệt lập hồ
sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hệ thống hồ sơ địa chính
và giấy chứng nhận QSD đất có liên quan mật thiết với công tác bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, tái định cư và là một trong những yếu tố quyết định khi xác định
nguồn gốc sử dụng đất, đối tượng và mức bồi thường hỗ trợ.
Lập và quản lý hệ thống hồ sơ địa chính (HSĐC) có vai trò quan trọng hàng
đầu để “quản lý chặt chẽ đất đai trong thị trường bất động sản”, là cơ sở xác định
tính pháp lý của đất đai.
Trong công tác bồi thường, GPMB, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
là căn cứ để xác định đối tượng được bồi thường, loại đất, diện tích đất tính
bồi thường. Hiện nay, công tác đăng ký đất đai ở nước ta vẫn còn yếu kém,
đặc biệt công tác đăng ký biến động về sử dụng đất; việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất vẫn chưa hoàn tất. Chính vì vậy mà công tác bồi thường
GPMB đã gặp rất nhiều khó khăn. Làm tốt công tác đăng ký đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi,
tiến độ GPMB nhanh hơn.

6


2.1.3.3. Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đất đai là có hạn, không gian sử dụng đất đai cũng có hạn. Để tồn tại và
duy trì cuộc sống của mình con người phải dựa vào đất đai, khai thác và sử dụng
đất đai để sinh sống. Quy hoạch sử dụng đất đai là biện pháp quản lý không thể
thiếu được trong việc tổ chức sử dụng đất của các ngành kinh tế - xã hội và các
địa phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết
định để cân đối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với nhiệm vụ CNH-HĐH đất
nước nói chung và các địa phương nói riêng.

tế đất nước trong thời gian qua và trong tương lai.
Việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản góp phần giảm thiểu
việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư (do người đầu tư có thể đáp ứng
8


nhu cầu về đất đai thông qua các giao dịch trên thị trường); đồng thời người bị
thu hồi đất có thể tự mua hoặc cho thuê đất đai, nhà cửa mà không nhất thiết phải
thông qua Nhà nước thực hiện công tác TĐC và bồi thường.
Giá cả của Bất động sản được hình thành trên thị trường và nó sẽ tác động
tới giá đất tính bồi thường.
2.1.4. Cơ sở pháp lý về bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất ở Việt
Nam qua các thời kỳ.
2.1.4.1. Thời kỳ trước khi có luật đất đai năm 1988
Sau cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, lần đầu tiên nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành Hiến pháp vào năm 1946. Đến năm 1953,
Nhà nước ta thực hiện cuộc cải cách ruộng đất và Luật cải cách ruộng đất được
ban hành. Một trong những mục tiêu đầu tiên của cuộc cải cách là thủ tiêu quyền
chiếm hữu ruộng đất của thực dân Pháp và đế quốc xâm lược ở Việt Nam, xóa bỏ
chế độ chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ, thực hiện chế độ sở hữu ruộng
đất của nông dân. Sau đó, Đảng và Nhà nước ta đã vận động nông dân vào các
hợp tác xã; thành lập các nông, lâm trường quốc doanh, trạm trại nông nghiệp với
hình thức sở hữu tập thể.
Ngày 14/4/1959, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định 151/TTg quy
định thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng đất. Đây có thể coi là văn bản pháp quy
đầu tiên liên quan đến việc bồi thường bắt buộc ở Việt Nam. Ngày 06/7/1959,
Liên bộ Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số
1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị định 151/TTg.
Nghị định này quy định những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng
ruộng đất của nhân dân trong việc xây dựng những công trình do Nhà nước quản

- Điều 12 đã quy định: “Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế
chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất. Tính giá trị
tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất. Chính phủ quy định khung giá
các loại đất đối với từng vùng theo thời gian”.
- Điều 27 quy định: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất
sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
thì người thu hồi đất được đền bù thiệt hại” (Quốc hội, Luật đất đai 1993).
Căn cứ Luật Đất đai 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/CP ngày
17/8/1994 quy định về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng
vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
Để đáp ứng yêu cầu của xã hội và sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh
tế, Quốc hội đã liên tục sửa đổi Luật đất đai vào các năm 1998 và 2001. Theo đó,
Chính phủ và các bộ ngành đã ban hành các văn bản quy định về công tác bồi
thường GPMB.
+ Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc
phòng, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng.
+ Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.

11


b) Luật sửa đổi một số điều của Luật Đất đai năm 1998
Luật sửa đổi một số điều của Luật Đất đai năm 1998 được Quốc hội thông qua
ngày 02/12/1998. Về cơ bản, Luật Đất đai sửa đổi năm 1998 vẫn dựa trên nền tảng
cơ bản của Luật Đất đai năm 1993 và bổ sung một số điều cho phù hợp thực tế.
Tháng 10/1999, Cục quản lý Công sản - Bộ Tài chính đã tiến hành dự thảo
lần thứ nhất về sửa đổi bổ sung Nghị định 22/1998/NĐ-CP về việc bồi thưòng
thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất đề nghị sửa đổi một số nội dung như xác định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status