HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
THÂN VĂN CỨ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
60 85 01 03
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Văn Quân
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày 03 tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... I
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ II
Mục lục ........................................................................................................................ III
Danh mục chữ viết tắt ..................................................................................................... VI
Danh mục bảng .............................................................................................................. VII
Danh mục hình ............................................................................................................. VIII
Trích yếu luận văn .......................................................................................................... IX
Thesis abstract................................................................................................................. XI
PHẦN 1. MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
1.1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.................................................................... 1
1.2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU............................................................................. 2
1.3.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................... 2
1.4.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
ĐỀ TÀI ............................................................................................................. 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................... 4
2.1.
Thái Lan ......................................................................................................... 12
2.2.5.
Australia ......................................................................................................... 12
2.3.
CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ĐẤT Ở VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ ..................... 13
2.3.1.
Giai đoạn trước Luật Đất đai 1987 có hiệu lực .............................................. 13
iii
2.3.2.
Giai đoạn Luật Đất đai 1987 có hiệu lực........................................................ 14
2.3.3.
Giai đoạn Luật Đất đai 1993 có hiệu lực........................................................ 15
2.3.4.
Giai đoạn Luật Đất đai 2003 có hiệu lực........................................................ 17
3.2.
THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ......................................................................... 31
3.3.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU........................................................................ 32
3.4.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................... 32
3.4.1.
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lục Ngạn,
tỉnh Bắc Giang. ............................................................................................... 32
3.4.2.
Thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất tại huyện Lục Ngạn, tỉnh
Bắc Giang. ...................................................................................................... 32
3.4.3.
Tình hình thực hiện cơng tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn huyện Lục Ngạn giai đoạn 2013-2015. ................................ 32
3.4.4.
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................................... 34
iv
4.1.
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA
HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG .................................................. 34
4.1.1.
Điều kiện tự nhiên .......................................................................................... 34
4.1.2.
Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Lục Ngạn.................................................... 40
4.1.3.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ................................... 47
4.2.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN LỤC
NGẠN, TỈNH BẮC GIANG .......................................................................... 48
4.2.1.
4.4.2.
Kết quả bồi thường, hỗ trợ tại 02 dự án ......................................................... 66
4.4.3.
Đánh giá việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ tại 02 dự án ................................ 82
4.4.4.
Những thuận lợi và khó khăn trong công tác bồi thường, hỗ trợ tại
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang ................................................................... 88
4.5.
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ CÔNG
TÁC GPMB TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NGẠN .................................. 90
4.5.1.
CĂN CỨ ĐỂ ĐƯA RA CÁC GIẢI PHÁP .................................................... 90
4.5.2.
CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ ............................................................................ 91
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 93
5.1.
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 93
KT – XH
Kinh tế - xã hội
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
TĐC
Tái định cư
TT PTQĐ&CCN
Trung tâm phát triển quỹ đất và cụm công nghiệp
UBND
Uỷ ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1.
Bảng 4.9.
Tổng hợp kinh phí hỗ trợ tại dự án 1 ........................................................................80
Bảng 4.10. Tổng hợp kinh phí hỗ trợ tại dự án 2 ........................................................................81
Bảng 4.11. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và chi phí thực hiện ....................................................82
Bảng 4.12. Tổng hợp ý kiến người dân được phỏng vấn việc xác định đối tượng, trình tự
thực hiện bồi thường .................................................................................................83
Bảng 4.13. Tổng hợp ý kiến hộ gia đình, cá nhân xác định giá đất bồi thường..........................84
Bảng 4.14. Tổng hợp ý kiến của người dân về chính sách hỗ trợ ...............................................85
Bảng 4.15. Tổng hợp ý kiến của người dân về một số tiêu chí ...................................................86
Bảng 4.16. Tống hợp ý kiến điều tra cán bộ trực tiếp thực hiện BT, HT ...................................87
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí dự án nghiên cứu trên địa bàn xã Mỹ An huyện Lục Ngạn ....... 31
Hình 4.1. Sơ đồ hành chính huyện Lục Ngạn ............................................................... 34
Hình 4.2. Dự án Cảng cơng nghiệp chế tạo thiết bị cơ khí mỏ, sân bãi tập kết
khống sản, hàng hóa xã Mỹ An................................................................... 65
Hình 4.3. Dự án xây dựng Khu thể thao xã Nghĩa Hồ.................................................. 65
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Thân Văn Cứ
Tên luận văn: Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại một
- Thực trạng Quản lý Nhà nước về đất đai
- Tình hình chung về công tác bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn
huyện Lục Ngạn.
ix
- Tình hình thực hiện cơng tác bồi thường, hỗ trợ tại hai dự án.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện và đẩy nhanh cơng tác bồi thường, hỗ
trợ khi thực hiện.
- Luận văn đã nghiên cứu được điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Lục
Ngạn, thực trạng quản lý Nhà nước về đất đai cũng như tình hình chung về cơng tác bồi
thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố cũng như 2 dự án nghiên cứu. Luận
văn đã có những đóng góp mới rất cơ bản về khoa học và thực tiễn đối với lĩnh vực bồi
thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nói chung và huyện Lục Ngạn
nói riêng.
- Từ những nghiên cứu đánh giá trên luận án đã có những ý kiến đề xuất góp phần
hồn thiện hơn cơng tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất như
nâng giá trị bồi thường, giá tiền đền bù về đất và tài sản, nâng mức hỗ trợ cho người dân
và cán bộ thực hiện..
x
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Than Van Cu
Thesis title: “Evaluation of compensation, support work when the Government
retrieved land at some projects in locality Luc Ngan district, Bac Giang province”.
Major: Land management
- State management of land.
xi
- The general situation of compensation when the government recovered land in
Luc Ngan district.
- The implementation of compensation, support work in two projects.
- Propose some solution to perfect and accelerate compensation, support work
when done.
- Thesis was studied the natural and socio-economic conditions of Luc Ngan
district, the reality of state management of land as well as general situation about
compensation and clearance work in locality city and 2 research projects. The thesis had
contributations very basic new contributions on science and practice for the field
compensation and clearance work in locality Bac Giang province in general and Luc
Ngan district in particular.
- From the research studies of the thesis, there were suggestions, contributed to
improve compensation, support and resettlement work when the Government retrieved
land such as raising the compensation value, compensation price for land and property,
raise the level of support for people and staff.
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tài liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố
dân cư, xây dựng các thành phần kinh tế, văn hố xã hội, an ninh và quốc phịng.
Trong chương III, điều 53 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Huyện Lục Ngạn là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang có vị trí nằm về
phía Đơng Bắc so với Thành phố Bắc Giang. Trong thời gian qua trên địa bàn
huyện tốc độ phát triển đơ thị hóa diễn ra nhanh chóng, bộ mặt kiến trúc quy
hoạch chung tồn huyện đã có nhiều thay đổi. Chính vì vậy tốc độ phát triển các
khu công nghiệp, khu thương mại dịch vụ, việc xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội
các công trình cơng cộng theo tiêu chí xây dựng nơng thơn mới diễn ra nhanh.
Q trình đó đi liền với việc thu hồi đất bao gồm cả đất sản xuất nông nghiệp và
đất ở của một bộ phận dân cư. Để giải quyết việc làm ổn định và từng bước nâng
cao đời sống cho người bị thu hồi đất là nhiệm vụ của cấp ủy Đảng, chính quyền
huyện Lục Ngạn. Tuy nhiên cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước,
huyện Lục Ngạn cũng gặp phải nhiều khó khăn trong việc thực hiện chính sách
bồi thường, hỗ trợ tái định cư đến đời sống việc của người dân khi nhà nước thu
hồi đất.
Để có cái nhìn cụ thể hơn về thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Lục Ngạn, được sự phân
công của khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng
dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Văn Quân, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại một số dự
án trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”, nhằm góp phần nghiên cứu
đề xuất những giải pháp tích cực cho cơng tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất, hướng tới giải quyết tốt hơn những bức xúc hiện nay.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá thực trạng việc thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ
khi Nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh
Bắc Giang.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong cơng
tác giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án trên địa bàn
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để
điểm mới.
Giải phóng mặt bằng là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên
quan dến di dời nhà cửa, cây cối và các cơng trình xây dựng trên đất để lấy mặt
bằng xây dựng cơng trình.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền
sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất. Trong đó,
giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một
diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định Khoản 12, Điều 3,
Luật đất đai (2013).
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc
phịng, an ninh; để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích cơng
cộng, được quy định tại Điều 61, 62 Luất Đất đai năm 2013 và các văn bản
hướng dẫn như Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
Từ đó có thể hiểu bản chất của cơng tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trong
tình hình hiện nay khơng đơn thuần là bồi thường về mặt vật chất mà cịn phải
đảm bảo được lợi ích của người dân phải di chuyển. Đó là họ phải có được chỗ
ở ổn định, có điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ, được hỗ trợ ổn định
đời sống sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề để tạo điều kiện cho người
dân sống và ổn định.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi
đất thông qua chuyển đổi ngành nghề mới, đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới,
cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới nhằm bảo đảm cho người bị thu hồi đất
ổn định cuộc sống.
4
Theo khoản 14 Điều 3 Luật Đất đai 2013: “Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống,
sản xuất và phát triển”.
sống dân cư sau này.
5
Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau: Đất ở là
tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của người dân mà
tâm lý, tập quán của người dân là ngại di chuyển chỗ ở; nguồn gốc sử dụng đất
khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế độ quản lý khác nhau, cơ chế chính sách
khơng đồng bộ dẫn đến tình trạng lấn chiếm đất đai xây nhà trái phép diễn ra
thường xuyên; thiếu quỹ đất do xây dựng khu tái định cư cũng như chất lượng
khu tái định cư thấp chưa đảm bảo được yêu cầu; dân cư một số vùng sống chủ
yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào các trục đường giao thông của khu
dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển đến ở khu vực mới thì điều kiện kiếm sống
bị thay đổi nên họ khơng muốn di chuyển.
b) Tính đa dạng
Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với điều kiện tự
nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau. Khu vực nội thành, mật độ dân cư cao,
ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn; khu vực ven đô, mức độ tập
trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng:
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại; khu vực ngoại thành, hoạt động
sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nơng nghiệp. Do đó mỗi khu vực bồi
thường GPMB có những đặc trưng riêng và được tiến hành với những giải pháp
riêng phù hợp với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể.
2.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Yếu tố quản lý nhà nước về đất đai:
Hiện nay công tác quản lý nhà nước về đất đai của các địa phương còn
yếu kém, không chặt chẽ, nhiều vướng mắc trong quan hệ quản lý và sử dụng đất
đai để tồn đọng khá dài không giải quyết được.
- Tác động của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
tương lai. Thông qua công tác này, Nhà nước can thiệp vào các mối quan hệ đất
đai để giải quyết những vấn đề mà quá trình phát triển đặt ra, đồng thời khắc
phục những nhược điểm do lịch sử để lại.
Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có liên quan mật thiết với cơng tác
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vì để ra được quyết định thu hồi đất, để giao
đất, cho th đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì cần phải căn cứ vào quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt. Từ đó mới lập được phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Giá đất, định giá đất
Giá đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước qui định
hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất.
Giá đất được hình thành trong các trường hợp sau đây:
- Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.
- Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
7
- Do người sử dụng đất thoả thuận về giá đất với những người có liên
quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Giá đất là công cụ kinh tế để Nhà nước quản lý và người sử dụng đất tiếp
cận với cơ chế thị trường. Giá đất cũng là căn cứ để đánh giá sự công bằng trong
phân phối đất đai, để người sử dụng thực hiện nghĩa vụ của mình và để Nhà nước
điều chỉnh các mối quan hệ đất đai theo pháp luật.
Theo qui định tại Luật Đất đai năm 2013, việc xác định giá đất phải đảm
bảo nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị
trường trong điều kiện bình thường. Thực tế cho thấy bảng giá đất các địa
phương công bố hàng năm chưa phù hợp với nguyên tắc trên dẫn tới các khiếu
kiện của người bị thu hồi đất và gây ảnh hưởng đến q trình thực hiện bồi
chọn các hình thức bồi thường hoặc bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới. Giá
bồi thường là giá thị trường. Mức giá này cũng được Nhà nước quy định cho từng
khu vực và chất lượng nhà, đồng thời được điều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp
với thực tế, vừa được coi là Nhà nước tác động điều chỉnh lại chính thị trường đó.
Đối với đất nơng nghiệp được bồi thường theo tính chất đất và loại đất.
Về tái định cư, các khu TĐC và các khu nhà ở được xây dựng đồng bộ và
kịp thời, thường xuyên đáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử
dụng khác nhau. Các chủ sử dụng phải di chuyển đều được chính quyền chú ý
điều kiện về việc làm, đối với các đối tượng chính sách xã hội được Nhà nước có
chính sách riêng. Khi di dời thực hiện ngun tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ.
Khu TĐC được quy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân đối được giao
thơng tĩnh và động. Trong q trình bồi thường GPMB phải lập các biện pháp xử
lý đối với việc sắp xếp bồi thường khi không đạt được sự thống nhất, lúc này sẽ
xử lý theo phương thức trước tiên là dựa vào trọng tải, sau đó theo khiếu tố
(Hoàng Thị Nga, 2010).
2.2.2. Hàn Quốc
Cơ sở pháp lý của chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư của Hàn
Quốc: Hiến pháp Hàn Quốc; Luật thu hồi đất năm 1962; Luật các trường hợp đặc
biệt chu hồi đất phục vụ mục đích cơng và đền bù thiêt hại năm 1975; Luật thu
hồi đất cho các dự án công và đền bù năm 2000; hiện nay Hàn Quốc thực hiện
theo Luật đền bù đất đai. Mục đích của Luật nhằm đảm báo phát huy phúc lợi
cơng và bảo vệ thích đáng quyền sở hữu tài sản thông qua việc thực thi hiệu quả
cơng trình cơng cộng; bằng việc quy định đền bù thiệt hại nảy sinh do quá trình
thu hồi hay sử dụng đất cho các cơng trình cơng cộng thông qua tham vấn và
cưỡng chế (Nguyễn Quang Tuyến, 2013).
Nguyên tắc đền bù thiệt hại:
- Đền bù của chủ thực hiện dự án: Chủ thực hiện dự án sẽ tiến hành theo
đền bù chủ đất và các cá nhân liên quan về những thiệt hại gây ra do thu hồi hoặc
sử dụng đất,… cho các cơng trình cơng cơng.
Tài sản (gồm: Nhà cửa, cây trồng, cơng trình và các tài sản khác gắn liền
với mảnh đất, cây trồng, mồ mả,..): Nhà cửa, cơng trình và các tài sản khác sẽ
được tính theo mức chi phí chuyển đổi cần thiết trừ những trường hợp: nơi khí
chuyển đổi nhà, nơi chi phí chuyển đổi lớn hơn giá trị tài sản, nơi chủ thực hiện
dự án thu mua để sử dụng trực tiếp; cây trồng sẽ được đền bù bằng cách tính tổng
số loại và mực độ sinh trường, phát triển…; Mồ mả được đền bù bằng cách tính
chi phí cần thiết cho việc thay đổi địa điểm chơn cất.
10
Trường hợp khác: Đền bù các quyền (quyền khai mỏ, đánh cá, sử dụng
nước..) sẽ được thực hiện với mức giá phù hợp thơng qua định giá chi phí đầu tư,
mức lợi nhuận mong đợi…; thiệt hại kinh doanh (do ngừng hoặc dừng kinh
doanh gây ra) sẽ được thực hiện đền bù bằng cách tính lợi nhuận kinh doanh, chi
phí chuyển đổi, cơ sở vật chất…; thiệt hại nông nghiệp sẽ được đền bù bằng cách
tính doanh thu,… trên mỗi diện tích đất nơng nghiệp; thiệt hại về lương (mà
người lao động phải gánh chịu do tạm nghỉ hoặc mất việc) sẽ được đền bù bằng
cách tính mức lương trung bình…theo “Luật tiêu chuẩn lao động” (Nguyễn
Quang Tuyến, 2013).
- Tái định cư: Ở Hàn Quốc chủ thực hiện dự án sẽ xây dựng hoặc thực
hiện kế hoạch di dời hoặc trả tiền cho quỹ tái định cư; đối tượng tái định cư là
những người sẽ bị má sinh kế cơ bản do mất nơi cư trú vì thi cơng cơng trình
cơng cộng; việc quy hoạc tái đinh cư bao gồm những cơ sở bật chất cơ bản đảm
bảo cuộc sống phù hợp với điều kiện khu vực liên quan như đường xá, cấp thốt
nước và các cơng trình cơng cộng khác,.. có liên quan tới khu đất tái định cư và
chủ thực hiện dự án sẽ phải chịu chi phí này (Nguyễn Quang Tuyến, 2013).
2.2.3. Indonesia
Ở Inđônêxia vấn đề di dân, bồi thường, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất được coi là sự “hy sinh” mà một số người dân phải chấp nhận vì lợi ích cộng
nguyên tắc về trưng dụng đất, nguyên tắc tính giá bồi thường các loại tài sản bị
thiệt hại. Căn cứ vào đó, từng ngành đưa ra các quy định cụ thể về trình tự tiến
hành đền bù TĐC, các nguyên tắc cụ thể xác định giá bồi thường, các bước lập
và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục thành lập các cơ quan, ủy ban tính tốn
bồi thường TĐC, trình tự đàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại,
quyền khởi kiện đưa ra tòa án (Nguyễn Vinh Diện, 2006).
2.2.5. Australia
Theo Hiến pháp Australia, Chính quyền Liên bang (Chính phủ): “Có
quyền ban hành các luật từ việc thu hồi BĐS theo những điều khoản chính đáng
từ bất kỳ bang hoặc cá nhân nào mà Quốc hội có quyền ban hành luật”. Các cơ
quan chức trách có thể thu hồi đất bằng hai cách: thỏa mãn và cưỡng bức.
Về bồi thường, Luật quy định rằng chủ sở hữu sẽ được bồi thường do
việc thu hồi đất. Chủ nhân có quyền nhận thanh tốn tiền khơng thấp hơn mức
thiệt hại mà anh ta phải chịu nhưng cũng khơng được cao hơn. Mục đích của việc
bồi thường là trả lại chi phí chủ sở hữu bị lấy đất khoản hoàn toàn tương đương
với những gì mà anh ta bị lấy đi.
Về bồi thường, tổng số tiền mà chủ sở hữu có thể nhận được nếu bán trên
thị trường mở cộng với các khoản thiệt hại khác phát sinh ra từ việc lấy lại đất.
Đảm bảo cho chủ đất khơng có quyền sở hữu khơng bị thiệt hại hơn và cũng
không được tốt hơn trước do việc thu hồi tài sản.
12