ánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THU TRANG ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT Ở MỘT SỐ
DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN HƯNG NGUYÊN,
TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ðẤT ðAI
HÀ NỘI – 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THU TRANG
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều có
xuất xứ, nguồn gốc cụ thể. Việc sử dụng các thông tin này trong quá trình
nghiên cứu là hoàn toàn hợp lệ.

Tác giả
Nguyễn Thị Thu Trang

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, chỉ bảo
nhiệt tình của các thầy, cô trong khoa Tài nguyên và Môi trường – Trường
ðại học Nông Nghiệp Hà Nội và các tập thể, cá nhân ñã tạo ñiều kiện ñể em
hoàn thành luận văn này.
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. TS. ðỗ Nguyên Hải - Khoa
Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô trong
Khoa Tài nguyên và Môi trường, Khoa Sau ñại học - Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện, hoàn thành ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh ñạo và cán bộ công nhân viên Ủy ban
nhân dân huyện Hưng Nguyên, Hội ñồng Bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư huyện
Hưng Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê, Phòng Lao
ñộng - Thương binh xã hội huyện Hưng Nguyên, cấp uỷ, chính quyền và bà con

1.2.2. Yêu cầu 3
PHẦN II: TỔNG QUAN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1. Bản chất của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 4
2.2 Chính sách bồi thường thiệt hại và tái ñịnh cư trên thế giới 5
2.2.1 Chính sách bồi thường thiệt hại và tái ñịnh cư của các tổ chức tài trợ
(WB và ADB) 5
2.2.2 Chính sách bồi thường thiệt hại và tái ñịnh cư ở một số nước 7
2.3 Chính sách bồi thường thiệt hại và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ở
Việt Nam 11
2.3.1. Những văn bản pháp quy của Nhà nước về ñất ñai 11
2.3.2. Một số văn bản về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất vào mục ñích
an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. 15
2.3.3. Thực tiễn bồi thường, giải phóng mặt bằng tại Việt Nam 27
PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 31
3.2 Nội dung nghiên cứu 31
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iv

3.2. Phương pháp nghiên cứu: 32
3.2.1 Phương pháp ñiều tra khảo sát 32
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu ñiều tra: Xử lý số liệu ñiều tra bằng phương
pháp thống kê và sử dụng phần mềm Excel 32
3.2.3 Phương pháp chuyên gia: Là tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong
các lĩnh vực có liên quan ñến các vấn ñề của các dự án 32
3.2.4 Phương pháp so sánh: Là phương pháp so sánh các trường hợp khác
nhau trong bồi thường thiệt hại ở các dự án 32
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

4.5.1 Các giải pháp chung 92
4.5.2. Các giải pháp cụ thể 93
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
5.1 Kết luận 95
5.2. Kiến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Chú giải
ADB Ngân hàng phát triển Châu á
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
CNH Công nghiệp hoá
CP Chính phủ
ðTH ðô thị hoá
GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
GPMB Giải phóng mặt bằng
HðH Hiện ñại hoá
HSðC Hồ sơ ñịa chính
Nð Nghị ñịnh
Qð-UBND Quyết ñịnh của uỷ ban nhân dân tỉnh
QSDð Quyền sử dụng ñất
TðC Tái ñịnh cư
TT- BTC Thông tư Bộ tài chính
TTLB Thông tư liên bộ

Bảng 4.14. Tình hình lao ñộng việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại 2
dự án 86
Bảng 4.15. Tình hình việc làm của người trong ñộ tuổi lao ñộng trước và sau
khi thu hồi ñất tại 2 dự án 88
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… viii

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 4.1. Cơ cấu sử dụng ñất năm 2011 35
Biểu ñồ 4.2. Cơ cấu chuyển dịch kinh tế huyện giai ñoạn 2005-2011 38

DANH MỤC ẢNH
Ảnh 1: Hạ tầng nhà máy bia Sài Gòn-Sông Lam 52
Ảnh 2: Dây chuyền sản xuất trong nhà máy bia Sài Gòn-Sông Lam 52
Ảnh 3. ðường 8B huyện Hưng Nguyên 53
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 1

PHẦN I
ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài

gây thiệt hại cho Nhà nước mà còn là nguyên nhân của những vụ khiếu kiện
ñông người và kéo dài. ðiều này khiến ta phải tiến hành tìm hiểu nguyên
nhân của vấn ñề là ở ñâu, ở những người thực hiện chính sách hay còn ở ngay
trong chính sách? Do ñó, ñể làm tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
cần thiết phải phân tích, ñánh giá có cơ sở khoa học thông qua việc khảo sát
thực tế, ñiều tra xã hội học nhằm sửa ñổi, hoàn thiện các nội dung chính sách,
ñảm bảo lợi ích hợp pháp cho người có ñất bị thu hồi.
Vì những lý do nêu trên, ñể ñánh giá việc thực hiện chính sách bồi
thường khi Nhà nước thu hồi ñất, ñược sự phân công của Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo – PGS.TS ðỗ Nguyên
Hải, tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “ðánh giá việc thực hiên chính sách bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ở một số dự án trên ñịa bàn
huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An”.

1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
- Tìm hiểu chính sách của Nhà nước liên quan tới công tác bồi thường
thiệt hại khi thu hồi ñất;
- Phân tích, ñánh giá công tác thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại
khi Nhà nước thu hồi ñất ở một số dự án trên ñịa bàn huyện Hưng Nguyên,
tỉnh Nghệ An;
- ðánh giá và rút ra ưu ñiểm cũng như nhược ñiểm trong việc thực hiện
chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñể từ ñó ñề xuất ý kiến góp phần
ñẩy nhanh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, giúp cho công tác quản
lý hành chính Nhà nước về ñất ñai ngày càng hiệu quả.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3


Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường nói trên thì có một hình thức
bồi thường khác gọi là hỗ trợ.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh,
quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục ñích phát triển kinh tế
ñược quy ñịnh tại ñiều 36 Nghị ñịnh 181/2004/Nð – CP ngày 29/10/2004 và
các văn bản hướng dẫn như Nghị ñịnh 197/2004/Nð – CP ngày 03/12/2004;
Nghị ñịnh 84/2004/Nð – CP ngày 25/05/2004 và Nghị ñịnh số 69/2009/Nð –
CP ngày 13/08/2009 của Chính Phủ. Từ ñó có thể hiểu bản chất của công tác
bồi thường, giải phóng mặt bằng trong tình hình hiện nay không ñơn thuần là
bồi thường về mặt vật chất mà còn phải ñảm bảo ñược lợi ích của người dân
phải di chuyển. ðó là họ phải có ñược chỗ ở ổn ñịnh, có ñiều kiện sống bằng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5

hoặc tốt hơn nơi ở cũ, ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống sản xuất, hỗ trợ ñào tạo
chuyển ñổi nghề nghiệp ñể tạo ñiều kiện cho người dân nâng cao thu nhập và
mức sống.
2.2 Chính sách bồi thường thiệt hại và tái ñịnh cư trên thế giới
2.2.1 Chính sách bồi thường thiệt hại và tái ñịnh cư của các tổ chức tài trợ
(WB và ADB)
Theo ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và
các tổ chức phi Chính Phủ khác thì bản chất của việc bồi thường, hỗ trợ, tái
ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ mục ñích an ninh quốc phòng, lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng phải ñảm bảo lợi ích của những người bị ảnh
hưởng ñể họ có một cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt. Trên tinh thần giảm
thiểu ñến mức thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất, có chính sách thoả
ñáng, phù hợp ñảm bảo người bị thu hồi ñất không gặp bất lợi hay khó khăn
trong cuộc sống. Khắc phục, cải thiện chất lượng cuộc sống, nguồn sống ñối

khi giải toả dẫn ñến việc phải thuê nhà ở tạm.
- Quy ñịnh của ngân hàng ADB là không những phải thông báo ñầy ñủ
các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái ñịnh cư của dự án
cho các hộ nông dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thoả mãn các
yêu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hoá cũng như thực
hiện công tác tái ñịnh cư. Ở Việt Nam, thực tế cho thấy việc thực hiện ñầy ñủ
nội dung này là rất khó khăn, vì việc thu hồi ñất là quyền của Nhà nước,
nhưng việc di chuyển theo kế hoạch như thế nào, tái ñịnh cư ra sao hầu như
không trả lời ngay ñược.
- Theo quy ñịnh của ngân hàng ADB, ngoài giám sát nội bộ, cơ quan
thực hiện dự án phải thuê một tổ chức bên ngoài giám sát ñộc lập phải kiểm
tra xem xét các hoạt ñộng tái ñịnh cư có ñược triển khai ñúng không? Từ ñó
có những kiến nghị biện pháp giải quyết sao cho công tác tái ñịnh cư ñạt ñược
mục tiêu cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh.[1]
Các chính sách hiện hành tại Việt Nam chưa có quy ñịnh về giám sát
ñộc lập về tái ñịnh cư cho nên việc giám sát ñộc lập công tác tái ñịnh cư là
công tác khá mới mẻ ở Việt Nam và ít cá nhân quen với công việc này.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 7

- Phạm vi ảnh hưởng của dự án phải quan tâm theo quy ñịnh của ADB
là rất rộng còn theo chính sách hiện hành của Việt Nam thì vẫn còn hạn
chế.[20]
2.2.2 Chính sách bồi thường thiệt hại và tái ñịnh cư ở một số nước
Với những ñặc thù về quan hệ ñất ñai, nhiều nước trên thế giới cố gắng
không ngừng trong việc hoàn thiện chính sách pháp luật trong ñó có chính
sách về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, ñặc biệt các nỗ lực trong việc khôi
phục cuộc sống và khôi phục nguồn thu nhập cho người bị ảnh hưởng của thu

ñịa phương ñảm nhiệm. Tổ chức, cá nhân ñược quyền sử dụng thửa ñất nào sẽ
trả tiền thuê một ñơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng.
ðể giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương
thức chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản
sau: Một là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và
nhà cũ; Hai là, giá ñất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả. Ba khoản này cộng
lại là tiền bồi thường về nhà ở.
Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường
cho dân ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu ñất ñai ở thành
thị và nông thôn. ðối với nhà ở của người dân thành phố, Nhà nước bồi
thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất ñộng sản quyết ñịnh
qua các tổ chức trung gian ñể ñánh giá, xác ñịnh giá. Với người dân nông
thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo ñó, mỗi ñối
tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng
ñất ñai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể.
Theo ñánh giá của một số chuyên gia tái ñịnh cư, sở dĩ Trung Quốc có
những thành công nhất ñịnh trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư là
do thứ nhất, ñã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc ñối
với các hoạt ñộng tái ñịnh cư, ñảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho
người dân tái ñịnh cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái ñịnh
cư. Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền ñịa phương khá mạnh.
Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương
trình bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư. Thứ ba, quyền sở hữu ñất tập thể làm cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9

việc thực hiện bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư có nhiều thuận lợi, ñặc biệt là ở
nông thôn. Tiền ñền bù cho ñất ñai bị mất không trả cho từng hộ gia ñình mà


Việc tuyên truyền vận ñộng ñối với các ñối tượng di dời ñược thực hiện
rất tốt, việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực phục vụ công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng rất ñược quan tâm, các tổ chức chuyên trách thực hiện
công tác này.
Sự thống nhất trong chỉ ñạo ñiều hành giải quyết, sự phân công nhiệm
vụ rõ ràng, phân cấp rõ về trách nhiệm, sự phối hợp cao trong quá trình giải
quyết vấn ñề, cũng góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng.[1]
Hiện nay, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc bồi thường
ñược tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; ñịnh giá bồi
thường . Giá bồi thường phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án. Nếu một
dự án mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước bồi thường với giá rất cao
so với giá thị trường. Nhìn chung, khi tiến hành lấy ñất của dân, nhà nước
hoặc cá nhân ñầu tư ñều bồi thường với mức cao hơn giá thị trường.[31]
- Inðônêxia:
Ở Inðônêxia vấn ñề di dân, bồi thường, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu
hồi ñất ñược coi là sự “hy sinh” mà một số người dân phải chấp nhận vì lợi
ích cộng ñồng. Các chương trình bồi thường, tái ñịnh cư chỉ giới hạn trong
phạm vi bồi thường theo luật cho ñất bị dự án chiếm dụng hoặc một số ít
trường hợp bị thu hồi ñất ñược xây dựng khu tái ñịnh cư. Theo chính sách của
Chính phủ InDDooneexxia thì vấn ñề tái ñịnh cư ñược thực hiện dựa trên 3
tiêu chí cơ bản sau:
+ Bồi thường ñối với tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị
mất trong quá trình thu hồi ñất.
+ Hỗ trợ di chuyển, bố trí nơi ở mới với các dịch vụ và phương tiện phù
hợp với cuộc sống của người dân.
+ Trợ cấp khôi phục lại thu nhập cho người dân ñể ñảm bảo ít nhất
người bị ảnh hưởng có ñược mức sống gần bằng trước khi có dự án.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ñầu tiên liên quan ñến bồi thường và tái ñịnh cư bắt buộc ở Việt Nam. Nghị
ñịnh này quy ñịnh những nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng những công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 12

trình do Nhà nước quản lý, ñó là: “ðảm bảo kịp thời và ñủ tiện ích cần thiết
cho công trình xây dựng ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống
của người có ruộng ñất. Những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñược bồi
thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công ăn việc
làm…”[19]. Có thể nói những nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường thiệt
hại trong Nghị ñịnh 151/TTg là rất ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất
ñai trong những năm 1960. Tuy nhiên Nghị ñịnh chưa quy ñịnh cụ thể mức
bồi thường thiệt hại mà chỉ quan tâm ñến sự thoả thuận của các bên.
Tiếp ñó, ngày 06 tháng 07 năm 1959 Chính phủ ban hành Thông tư liên
bộ 1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 151/TTg.
Ngày 11 tháng 01 năm 1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư
1972/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai và
cây cối lâu năm, hoa màu cho nhân dân xây dựng vùng kinh tế mới, mở rộng
thành phố trên nguyên tắc: “Phải ñảm bảo thoả ñáng quyền lợi hợp pháp của
Hợp tác xã và của nhân dân”. Tuy nhiên Thông tư này mới chỉ dựng lại ở
việc quy ñịnh bồi thường về tài sản trên ñất mà chưa ñề cập cụ thể ñến chính
sách bồi thường về ñất ñai.
Hiến pháp 1980 quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước
thống nhất quản lý, ngày 01 tháng 07 năm 1980 Hội ñồng Chính phủ ra Quyết
ñịnh số 201/CP quy ñịnh về việc “Không ñược phát canh, thu tô, cho thuê,
cầm cố hoặc bán nhượng ñất dưới bất cứ hình thức nào ,không ñược dùng ñể
thu những khoản lợi không do thu nhập mà có, trừ trường hợp do Nhà nước
quy ñịnh”[12]. Quan hệ ñất ñai thời kỳ này ñơn thuần chỉ là quan hệ “giao –

ñối với ñất ñai theo quy hạch và pháp luật, ñảm bảo việc sử dụng ñúng mục
ñích và có hiệu quả, ñồng thời quy ñịnh việc giao ñất cho các tổ chức, cá nhân
sử dụng ổn ñịnh lâu dài và về trách nhiệm, nghĩa vụ của người ñược nhà nước
cho sử dụng ñất (tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi thường khai
thác hớp lý, sử dụng tiết kiệm ñất, ñược chuyển quyền sử dụng ñất do Nhà
nước giao theo quy ñịnh của pháp luật). Tại ðiều 23 Hiến pháp quy ñịnh:
“Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá, trong trường
hợp thật cần thiết vì lý do An ninh Quốc phòng, lợi ích quốc gia mà Nàh nước
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 14

trương mua hay trưng dụng, có bồi thường tài sản của cá nhân hay tổ chức
theo thời giấ của thị trường “.[13]
Trên cơ sở Hiến pháp 1992, kế thừa những ñiểm tiến bộ của Luật ñất
ñai năm 1988, Luật ñất ñai năm 1993 ra ñời và có những ñổi mới quan trọng,
ñặc biệt với nội dung thu hồi ñất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi
Nhà nước thu hồi ñất. Luật ñất ñai năm 1993 ñã thể chế hoá các quy ñịnh của
Hiến pháp năm 1992 về ñất ñai thông qua việc giao ñất, cho thuê ñất, chế ñộ
quản lý, sử dụng các loại ñất, quản lý việc sử dụng ñất ñúng và hợp lý, xác
ñịn thời hạn giao ñất, cho thuê ñất, thẩm quyền thu hồi và giao, cho thê ñất;
hạn mức sử dụng các loại ñất và quy ñịnh cụ thể các quyền và nghĩa vụ của tổ
chức, cá nhân sử dụng ñất. Luật quy ñịnh rõ hơn về quyền của ngưới ñược
giao ñất gồm có quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế
chấp, ñồng thời Cình phủ quy ñịnh khung giá ñất cho từng loại ñất, từng vùng
và theo thời gian.
Luật sửa ñổi, bổi sung một số ñiều của Luật ñất ñai ngày 29 tháng 06
năm 2001 quy ñịnh cụ thể hơn về bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà
nước thu hồi ñất ñai ñang sử dụng của người sử dụng vào mục ñích An ninh,

trình phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, khi mà
nhu cầu sử dụng ñất cho các mục ñích kinh tế, quốc phòng, an ninh, mục ñích
công cộng ngày càng nhiều. Vì vậy, việc bồi thường cho người bị thu hồi ñất,
giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái ñịnh cư phục vụ cho dự án là công việc
thường xuyên, lâu dài trong thời kỳ CNH – HðH hiện nay. Nghị ñịnh này ñã
quy ñịnh chi tiết hơn, ñầy ñủ hơn và toàn diện hơn, tiến bộ hơn và hợp lý hơn
Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/04/1998, phù hợp với những nội dung
thay ñổi của Luật ñất ñai 2003 thể hiện.
- Về phạm vi ñiều chỉnh:
+ Ngoài trường hợp bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu
hồi ñất sử dụng vào mục ñích Quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng, mục ñích kinh tế thì còn nêu thêm trường hợp bồi thường, hỗ trợ và tái
ñịnh cư ñối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển kinh tế chính
thức (OVA).

Trích đoạn đánh giá chung về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường,hỗ trợ và tái ựịnh cư kh Những thành công Các giải pháp chung Các giải pháp cụ thể
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status