..
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG QUỐC HƢNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG THIỆT HẠI KHI
NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẠ LONG - TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Đặng Văn Minh
Thái Nguyên, 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất kỳ luận văn nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã
đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................ 1
2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ........................................................................... 2
2.1 Mục đích.............................................................................................. 2
2.2 Yêu cầu ................................................................................................ 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ VÀ
TĐC KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT ...................................................... 4
1.1.1. Khái quát về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ ............................... 4
1.1.2. Đặc điểm của quá trình bồi thƣờng giải phóng mặt bằng ............... 5
1.2. CHÍNH SÁCH BỒI THƢỜNG Ở MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI6
1.2.1. Trung Quốc ..................................................................................... 6
1.2.2. Thái Lan .......................................................................................... 7
1.2.3. Hàn Quốc ........................................................................................ 8
1.2.4. Nhận xét, đánh giá........................................................................... 9
1.3. CHÍNH SÁCH BỒI THƢỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƢỚC THU
HỒI ĐẤT Ở VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ .......................................... 9
1.3.1. Thời kỳ trƣớc 1987.......................................................................... 9
1.3.2. Thời kỳ 1987 đến 1993 ................................................................. 10
1.3.3. Thời kỳ 1993 đến 2003 ............................................................... 11
1.3.4. Thời kỳ từ 2003 đến nay ............................................................... 15
3.3. VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐỀN BÙ, GPMB KHI NHÀ NƢỚC
THU HỒI ĐẤT TẠI 2 DỰ ÁN ................................................................... 45
3.3.1. Khái quát quy mô thực hiện GPMB của 2 dự án .......................... 45
3.3.2. Đánh giá một số nội dung chính trong phƣơng án bồi thƣờng, hỗ
trợ và tái định cƣ tại 2 dự án ................................................................... 52
3.3.3. Đánh giá tác động của việc thực hiện chính sách bồi thƣờng giải
phóng mặt bằng đến đời sống, việc làm của ngƣời bị thu hồi đất .......... 81
3.3.4. Một số giải pháp ............................................................................ 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 98
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
1
BĐĐC
2
CNH-HĐH
HSĐC
Hồ sơ địa chính
9
HTX
Hợp tác xã
10
NĐ
Nghị định
11
QĐ-UB
Quyết định ủy ban
12
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
13
vi
DANH MỤC CẤC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2011................................................... 38
Bảng 3.2: Diện tích đất thu hổi-Dự án khu dịch vụ hậu cần cảng Cái
Lân, phƣờng Bãi Cháy ................................................................... 49
Bảng 3.3. Diện tích đất thu hồi của Dự án khu đô thị Bãi Muối, tại
phƣờng Cao Thắng......................................................................... 51
Bảng 3.4: Xác định đối tƣợng đƣợc bồi thƣờng và không đƣợc bồi
thƣờng ............................................................................................ 56
Bảng 3.5: Ý kiến của ngƣời có đất bị thu hồi trong việc xác định đối
tƣợng và điều kiện đƣợc bồi thƣờng .............................................. 57
Bảng 3.6. Bảng giá đất nông nghiệp để áp dụng bồi thƣờng .......................... 59
Bảng 3.7. Bảng giá đơn giá các vị trí đất ở áp dụng bồi thƣờng .................... 60
Bảng 3.8. Kết quả bồi thƣờng, hỗ trợ về đất 2 dự án nghiên cứu .................. 63
Bảng 3.9: Ý kiến của ngƣời có đất bị thu hồi trong việc xác định giá
bồi thƣờng đất tại 2 dự án .............................................................. 64
Bảng 3.10. Kết quả bồi thƣờng thiệt hại cây trồng, vật ni, cơng trình
kiến trúc của 2 dự án ...................................................................... 70
Bảng 3.11: Ý kiến của ngƣời có tài sản bị thu hồi trong việc xác định
giá bồi thƣờng tài sản trên đất tại 2 dự án...................................... 72
Bảng 3.12. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ trong GPMB ở 2 dự án ....... 77
Bảng 3.13. Kết quả thực hiện giao đất tái định cƣ và số tiền các hộ phải
nộp hoàn trả ngân sách Nhà nƣớc ở 2 dự án .................................. 79
Bảng 3.14. Bảng tổng hợp kinh phí bồi thƣờng, hỗ trợ của 02 dự án
nghiên cứu ...................................................................................... 80
Bảng 3.15 Kết quả điều tra, phỏng vấn hộ dân về thu hồi đất và bồi
thƣờng, hỗ trợ................................................................................. 81
Bảng 3.16. Việc sử dụng tiền bồi thƣờng, hỗ trợ của các hộ dân ở 2 dự
án .................................................................................................... 82
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là nguồn tài chính tiềm năng, nguồn nội lực cơ bản để phát triển
kinh tế đất nƣớc, nguồn thu cho ngân sách Nhà nƣớc. Đất đai đƣợc coi là một
loại bất động sản, là một hàng hố đặc biệt, vì những tính chất của nó nhƣ cố
định về vị trí, giới hạn về không gian, vô hạn về thời gian sử dụng và trong
quá trình sử dụng nếu sử dụng đất đai một cách hợp lý thì giá trị của đất
khơng những mất đi mà còn tăng lên và hiệu quả vơ cùng lớn.
Vì vậy “chính sách đất đai là chính sách lớn, hệ trọng, mang tính tổng
hợp cả về kinh tế và chính trị - xã hội; đƣợc Đảng, nhà nƣớc và nhân dân ta
rất quan tâm. Giải quyết đúng đắn chính sách đất đai sẽ tạo thêm động lực,
góp phần quan trọng để đạt đƣợc những thành tựu to lớn của sự nghiệp cách
mạng nƣớc ta.[5]-Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005)
Việt Nam cũng nhƣ nhiều nƣớc khác trên thế giới, việc bồi thƣờng đất đai,
giải phóng mặt bằng (GPMB), tái định cƣ (TĐC) là hiện tƣợng mà Nhà nƣớc
phải đối mặt nhƣ một quy luật tất yếu và phổ biến, không thể tránh khỏi. Đây là
một vấn đề hết sức nhạy cảm, phức tạp tác động tới mọi mặt của đời sống kinh
tế - chính trị - xã hội.
Trong điều kiện quỹ đất ngày càng hạn hẹp, giá đất ngày càng cao, nhịp
độ phát triển đô thị và các cơng trình xây dựng hạ tầng ngày càng cao thì nhu
cầu GPMB càng trở nên cấp thiết và là một thách thức lớn đối với sự phát
triển kinh tế, chính trị - xã hội trên phạm vi vùng, quốc gia. Vấn đề bồi
thƣờng đất, GPMB trở thành điều kiện tiên quyết để thực hiện dự án phát
triển, nếu không đƣợc xử lý thích đáng, kịp thời thì sẽ trở thành vật cản của sự
chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và TĐC tại một số dự án trên địa bàn thành
phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất ý kiến, góp phần hồn thiện và đẩy mạnh cơng tác bồi thƣờng,
hỗ trợ và TĐC khi Nhà nƣớc thu hồi đất phục vụ cho mục đích quốc phịng,
an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích cơng cộng, phát triển kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
2.2 Yêu cầu
- Hiểu và nắm vững các chính sách bồi thƣờng, GPMB cũng nhƣ các văn
bản pháp lý có liên quan đến công tác GPMB.
- Các số liệu, tài liệu điều tra phải phản ánh đúng tình hình thực hiện
chính sách bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn
thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh.
- Các số liệu phải có độ chính xác và đƣợc phân tích, đánh giá một cách
khách quan.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
5
Tái định cƣ đƣợc hiểu là một quá trình từ bồi thƣờng thiệt hại về đất, tài
sản; di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc
sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó.
Nhƣ vậy, TĐC là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về kinh tế,
xã hội đối với một bộ phận dân cƣ đã gánh chịu vì sự phát triển chung.
Hiện nay ở nƣớc ta, khi Nhà nƣớc thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở
thì ngƣời sử dụng đất đƣợc bố trí TĐC bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thƣờng bằng nhà ở;
- Bồi thƣờng bằng giao đất ở mới;
- Bồi thƣờng bằng tiền để ngƣời dân tự lo chỗ ở.
TĐC là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng
trong chính sách giải phóng mặt bằng.[31]-NXB Trung tâm Từ điển học Hà
Nội-Đà Nẵng năm 2001.
1.1.2. Đặc điểm của q trình bồi thƣờng giải phóng mặt bằng
Bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất để xây dựng các cơng trình mang
tính đa dạng và phức tạp.
a- Tính đa dạng thể hiện: mỗi dự án đƣợc tiến hành trên một vùng đất
khác nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội dân cƣ khác nhau. Khu vực
nội thành khác khu vực ven đô và khu vực ngoại thành. Do đó mỗi khu vực
bồi thƣờng GPMB có những đặc trƣng riêng và đƣợc tiến hành với những giải
pháp riêng phù hợp với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án
cụ thể.
b- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi ngƣời dân. Đối với khu vực nông
thôn, dân cƣ chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nơng nghiệp, trình độ
sản xuất của nơng dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó
tâm lý dân cƣ vùng này là giữ đƣợc đất để sản xuất. Mặt khác, cây trồng, vật
nuôi trên vùng đó cũng đa dạng dẫn đến cơng tác tun truyền, vận động dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Hiến Pháp Trung quốc quy định có 2 hình thức sở hữu đất đai: Sở hữu
Nhà nƣớc và sở hữu tập thể. Vì đất đai thuộc sở hữu Nhà nƣớc nên khi thu hồi
đất, kể cả đất nông nghiệp tùy từng trƣờng hợp cụ thể, Nhà nƣớc sẽ cấp đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất và bồi thƣờng cho các cơng trình gắn
liền với đất bị thu hồi.
Về phƣơng thức bồi thƣờng, Nhà nƣớc thông báo cho ngƣời sử dụng đất
biết trƣớc cho việc họ sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm. Ngƣời dân có
quyền lựa chọn các hình thức bồi thƣờng bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới.
Về giá bồi thƣờng, tiêu chuẩn là giá thị trƣờng. Mức giá này cũng đƣợc
Nhà nƣớc quy định cho từng khu vực và chất lƣợng nhà, đồng thời đƣợc điều
chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế. Đối với đất nơng nghiệp, bồi
thƣờng theo tính chất của đất và loại đất (tốt, xấu).
Về TĐC, các khu TĐC và các khu nhà ở đƣợc xây dựng đồng bộ và kịp
thời, thƣờng xuyên đáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử
dụng khác nhau. Các chủ sử dụng phải di chuyển đều đƣợc chính quyền chú ý
tạo điều kiện về việc làm, đối với các đối tƣợng chính sách xã hội đƣợc Nhà
nƣớc có chính sách riêng.
Khi di dời thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ. Khu TĐC
đƣợc quy hoạch tổng thể (nhà ở, trƣờng học, chợ), cân đối đƣợc giao thông
động và tĩnh. Trong quá trình bồi thƣờng GPMB phải lập các biện pháp xử lý
theo phƣơng thức trƣớc tiên là dựa vào trọng tài, sau đó khiếu tố.
1.2.2. Thái Lan
Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BĐS áp dụng cho việc
trưng dụng đất sử dụng vào các mục đích xây dựng tiện ích cơng cộng, quốc
Thứ ba: Biện pháp di dời là một đặc điểm quan trọng. Nhà nƣớc hỗ trợ tích
cực về mặt chính sách đảm bảo sự sinh hoạt của con ngƣời, cung cấp đất đai cho
những ngƣời bị mất nơi cƣ trú do thực hiện cơng trình cơng cộng cần thiết của
Nhà nƣớc. Đây là cơng việc có hiệu quả lôi cuốn ngƣời dân tự nguyện di dời và
liên quan rất nhiều tới việc GPMB. Theo luật bồi thƣờng, nếu nhƣ tòa nhà nơi dự
án sẽ đƣợc thực hiện có trên 10 ngƣời sở hữu thì phải xây dựng cho các đối
tƣợng này nơi cƣ trú hoặc hỗ trợ 30% giá trị của tịa nhà đó. Cịn nếu nhƣ các dự
án xây dựng chung cƣ nhà ở thì cung cấp cho các đối tƣợng này chung cƣ hoặc
nhà ở thấp hơn giá thành.
Đối với các đối tác kinh doanh để kiếm sống nhƣng khơng có pháp nhân,
các đối tác kinh doanh nơng nghiệp, gia cầm thì có chính sách mang tính chất ân
huệ ngồi biện pháp di dời cịn ƣu tiên cung cấp cho họ các cửa hàng hoặc khu
kinh doanh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Chế độ và luật GPMB: theo luật sung công đất đai thì nếu nhƣ đã trả
hoặc đặt cọc tiền bồi thƣờng xong nhƣng khơng chịu di dời thì đƣợc xem nhƣ
gây hại cho lợi ích cơng cộng do đó phải thi hành cƣỡng chế giải tỏa đƣợc
thực hiện quyền thi hành theo luật thực hiện thi hành hành chính và quyền thi
hành này phải theo thủ tục pháp lệnh cảnh cáo theo quy định [30]- Thời báo
Tài chính Việt Nam, Ánh Tuyết 2002.
1.2.4. Nhận xét, đánh giá.
Do đất đai có hạn, vì thế mọi Nhà nƣớc đều phải sử dụng quyền lực của
mình để thu hồi đất hoặc trƣng thu của ngƣời đang sở hữu, đang sử dụng để phục
vụ cho nhu cầu xây dựng các cơng trình phục vụ lợi ích cơng cộng, lợi ích quốc
gia. Việc thu hồi đất, trƣng thu đất và bồi thƣờng thiệt hại về đất tại mỗi quốc gia
- Về việc bồi thƣờng thiệt hại do lấy đất gây nên phải bồi thƣờng hai
khoản: về đất thì bồi thƣờng từ 1 đến 4 năm sản lƣợng thƣờng niên của ruộng
đất bị trƣng thu.
- Đối với hoa màu thì đƣợc bồi thƣờng đúng mức.
- Đối với nhà cửa, vật kiến trúc và các cơng trình phục vụ sinh hoạt đƣợc
giúp đỡ xây dựng cái khác.
- Ngồi ra, mồ mả thì căn cứ vào tình hình cụ thể về phong tục tập quán
của địa phƣơng mà giúp cho họ một số tiền làm phí tổn di chuyển.
Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc bồi thƣờng thiệt hại trong nghị
định này là đúng đắn, đáp ứng nhu cầu trƣng dụng đất đai trong những năm 1960.
Cách bồi thƣờng nhƣ vậy đƣợc thực hiện cho đến khi Hiến pháp 1980 ra đời.
1.3.2. Thời kỳ 1987 đến 1993
Hiến pháp 1980 quy định đất đai thuộc sở hữu tồn dân, chính vì vậy
việc thực hiện bồi thƣờng về đất không đƣợc thực hiện mà chỉ thực hiện bồi
thƣờng những tài sản có trên đất hoặc những thiệt hại do việc thu hồi đất gây
nên [17]-Hiến pháp năm 1980, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Luật Đất đai năm 1988 ban hành quy định về việc bồi thƣờng cũng cơ
bản dựa trên những điều quy định tại Hiến pháp 1980.
Ngày 31/5/1990 Hội đồng Bộ trƣởng ban hành quyết định số 186/HĐBT
về việc đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi bị chuyển mục đích
sử dụng vào mục đích khác thì phải bồi thƣờng. Căn cứ để tính bồi thƣờng
thiệt hại về đất nơng nghiệp và đất có rừng theo quyết định này là diện tích,
chất lƣợng và vị trí đất. Mỗi hạng đất tại mỗi vị trí đều quy định giá tối đa, tối
thiểu. UBND các tỉnh, thành phố quy định cụ thể mức bồi thƣờng thiệt hại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
Sau khi Luật đất đai 1993 đƣợc ban hành, Nhà nƣớc đã ban hành rất nhiều các
văn bản dƣới luật nhƣ Nghị định, Thông tƣ và các văn bản pháp quy khác về quản
lý đất đai nhằm cụ thể hoá các điều luật để thực hiện các văn bản đó, bao gồm:
- Nghị định 90/CP ngày 17/9/1994 quy định cụ thể các chính sách và phân
biệt chủ thể sử dụng đất, cơ sở pháp lý để xem xét tính hợp pháp của thửa đất để
lập kế hoạch bồi thƣờng GPMB theo quy định khi Nhà nƣớc thu hồi đất để sử
dụng và mục đích quốc phịng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích cơng cộng. Xét
về tính chất, nội dung, Nghị định 90/CP đã đáp ứng đƣợc một số yêu cầu nhất
định, so với các văn bản trƣớc, Nghị định này là văn bản pháp lý mang tính tồn
diện cao và cụ thể hố việc thực hiện chính sách bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu
hồi đất, việc bồi thƣờng bằng đất cùng mục đích sử dụng, cùng hạng đất…
- Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998, thay thế Nghị định 90/CP
nói trên và quy định rõ phạm vi áp dụng, đối tƣợng phải bồi thƣờng, đối
tƣợng đƣợc bồi thƣờng, phạm vi bồi thƣờng, đặc biệt ngƣời có đất bị thu hồi
có quyền đƣợc lựa chọn một trong ba phƣơng án bồi thƣờng bằng đất, bằng
tiền hoặc bằng đất và bằng tiền. Những nội dung mới đề cập trong NĐ 22/CP:
a- Về điều kiện đƣợc bồi thƣờng về đất có những quy định cụ thể các đối
tƣợng đƣợc bồi thƣờng. Giá đất để tính bồi thƣờng thiệt hại đƣợc xác định
trên cơ sở giá đất của địa phƣơng ban hành theo quy định của Chính phủ nhân
với hệ số K để đảm bảo giá đất tính bồi thƣờng phù hợp với khả năng sinh lợi
và giá chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ở địa phƣơng. Đối với đất bị thu hồi
là do Nhà nƣớc giao sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu, thì ngƣời bị
thu hồi đất khơng đƣợc bồi thƣờng về đất nhƣng đƣợc bồi thƣờng thiệt hại chi
Đất ở đơ thị là đất ở nội thành, nội thị xã, thị trấn đƣợc quy hoạch để xây
dựng đơ thị nhƣng chƣa có cơ sở hạ tầng thì khơng đƣợc bồi thƣờng nhƣ đất
đơ thị.
Đối với đất ở thuộc đô thị loại I và loại II chủ yếu bồi thƣờng bằng nhà ở
hoặc bằng tiền do ngƣời bị ảnh hƣởng quyết định. Bồi thƣờng bằng đất chỉ
đƣợc thực hiện khi có dự án TĐC đƣợc phê duyệt. Trƣờng hợp ngƣời bị ảnh
hƣởng đồng ý nhận đất ở ngoại thành thì đƣợc hƣởng có quyền đề nghị lựa
chọn một trong ba phƣơng án bồi thƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Đối với đất ở nông thôn, ngƣời bị thu hồi đất đƣợc bồi thƣờng bằng đất có
cùng mục đích sử dụng, mức tối đa đƣợc bồi thƣờng bằng đất nơi ở mới không
quá 400m2, hoặc không quá 800m2 cho những vùng nơng thơn có tập qn nhiều
thế hệ cùng chung sống trong một hộ hay điều kiện tự nhiên đặc biệt.
đ- Quy trình tiến hành nhận tiền bồi thƣờng: Điều 34 quy định Việc lập
Hội đồng bồi thƣờng thiệt hại GPMB có thể tiến hành sau khi có quyết định
thu hồi đất hoặc trƣớc khi có quyết định thu hồi đất. Dựa trên cơ sở bản kê
khai diện tích, hạng đất, loại đất, số lƣợng tài sản….Hội đồng bồi thƣờng thiệt
hại GPMB kiểm tra, kiểm kê thực tế từ đó xác định thiệt hại về đất và tài sản
của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân có đất vị thu hồi và tài sản bị phá dỡ,
tổng hợp lập án bồi thƣờng trình các ngành các cấp có liên quan.
e- Về cơ chế giải quyết khiếu nại, tố cáo, đối với các dự án khi bồi thƣờng
GPMB, nếu ngƣời bị thu hồi đất thấy quyết định bồi thƣờng không đúng với quy
định của pháp luật, thì đƣợc quyền khiếu nại và đƣợc giải quyết theo quy định của
Pháp lệnh khiếu nại và tố cáo. Tuy nhiên, trong khi chờ giải quyết khiếu nại vẫn
của giai đoạn mới, Hội nghị lần thứ bẩy Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng
khoá IX đã ra Nghị quyết về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai
trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nƣớc. Nghị quyết này là định hƣớng
rất quan trọng để Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 4 thông qua Luật Đất đai mới
vào ngày 26 /11 /2003.
Luật Đất đai năm 2003 là luật có phạm vi điều chỉnh bao quát nhất, thể
hiện đầy đủ nhất hơi thở của cuộc sống so với các Luật Đất đai đã ban hành
trƣớc đó. Luật có rất nhiều nội dung mới, trong đó đáng chú ý tập trung vào
các vấn đề đang đặt ra trong quản lý sử dụng đất đai sau:
a- Làm rõ nội dung quyền sở hữu toàn dân về đất đai với những quyền
định đoạt, quyền đƣợc hƣởng lợi cụ thể và vai trò của Nhà nƣớc với tƣ cách là
ngƣời đại diện chủ sở hữu;
b- Hoàn chỉnh chính sách đất đai đối với khu vực nơng nghiệp phù hợp
với nền kinh tế thị trƣờng và tạo điều kiện đẩy nhanh tiến trình CNH-HĐH
nơng nghiệp và nơng thơn;
c- Coi trọng chính sách đất đai đối với khu vực công nghiệp và dịch vụ,
tự tạo ra sự chủ động về chuyển đổi cơ cấu sử dụng quỹ đất đáp ứng nhu cầu
phát triển công nghiệp và dịch vụ trong quá trình CNH-HĐH đất nƣớc;
d- Thiết lập sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, xoá bỏ cơ bản sự khác
biệt giữa ngƣời nƣớc ngoài và ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngồi và thu hẹp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
đáng kể sự phân biệt giữa nhà đầu tƣ trong nƣớc và nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trong
việc tiếp cận đất đai, thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất;
đ- Xoá bỏ bao cấp về đất đai trên cơ sở coi đất đai là nguồn vốn, nguồn
17
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy
định về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính
phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu
hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ, tái
định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính
phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ
trợ và tái định cƣ và Thông tƣ 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ
Tài nguyên và Môi trƣờng quy định chi tiết về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ
và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Từ thực tế tình hình quản lý nhà nƣớc và các chính sách đất đai, chính
sách bồi thƣờng thiệt hại khi Nhà nƣớc thu hồi đất qua các thời kỳ và hiện tại,
chúng tôi nhận thấy rằng việc chỉnh lý, bổ sung chính sách bồi thƣờng khi
Nhà nƣớc thu hồi đất là cần thiết nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ GPMB
thực hiện CNH-HĐH, ổn định đời sống nhân dân [30]-Thời báo Tài chính
Việt Nam, Ánh Tuyết (2002).
1.4. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƢỜNG THIỆT
HẠI KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT CỦA TỈNH QUẢNG NINH
1.4.1. Kết quả thực hiện chính sách pháp luật về bồi thƣờng, hỗ trợ
và TĐC
Việc thực hiện thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ cho các dự án
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua đƣợc thực hiện theo đúng quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà cấp có thẩm quyền và Chính phủ đã phê duyệt.
Q trình thực hiện thu hồi đất, giao đất cho các dự án đều đảm bảo đúng quy
định của Luật Đất đai, các Nghị định, Thông tƣ, văn bản hƣớng dẫn thi hành và
đảm bảo thời gian quy định. Trƣớc khi thu hồi đất, các cấp huyện, xã đều thực
hiện thông báo cho ngƣời dân bị thu hồi đất về lý do, kế hoạch thu hồi, phƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên