Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện thanh hà, tỉnh hải dương - Pdf 77

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ THỊ DUYÊN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH HÀ,
TỈNH HẢI DƯƠNG

Ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

8850103

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Nguyễn Thị Vịng

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2018



MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 2

1.4.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn ......................................... 2

1.4.1.


Cơ sở pháp lý về bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam
qua các thời kỳ .................................................................................................... 8

2.2.

Công tác bồi thường, hỗ trợ ở một số nước trên thế giới và khu vực ............... 16

2.2.1.

Công tác bồi thường, hỗ trợ ở Trung Quốc ...................................................... 16

2.2.2.

Công tác bồi thường, hỗ trợ ở Hàn Quốc.......................................................... 17

2.2.3.

Công tác bồi thường, hỗ trợ ở Thái Lan ........................................................... 18

2.2.4.

Công tác bồi thường, hỗ trợ ở Singapore .......................................................... 19

2.2.5.

Công tác bồi thường, hỗ trợ ở Inđônêxia .......................................................... 20

iii




Địa điểm nghiên cứu ......................................................................................... 28

3.2.

Thời gian nghiên cứu ........................................................................................ 29

3.3.

Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 29

3.4.

Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 29

3.5.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 30

3.5.1.

Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp .................................................. 30

3.5.2.

Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp ................................................... 30

3.5.3.

Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu ............................ 31


4.2.2.

Hiện trạng sử dụng đất huyện Thanh Hà năm 2017 ......................................... 50

4.2.3.

Biến động đất đai giai đoạn 2011 - 2017 .......................................................... 55

4.3.

Công tác bồi thường, hỗ trợ tại huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương .................. 58

4.3.1.

Kết quả đạt được ............................................................................................... 58

iv


4.3.2.

Trình tự thực hiện cơng tác bồi thường, hỗ trợ của dự án ................................ 60

4.3.3.

Tổ chức thực hiện ............................................................................................. 60

4.4.


Đánh giá chung về thực hiện bồi thường, hỗ trợ tại 03 dự án nghiên cứu ........ 83

4.4.8.

Đánh giá chung công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn huyện Thanh Hà ............................................................................ 85

4.5.

Đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác bồi thường, hỗ trợ
khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Thanh Hà .................................... 87

4.5.1.

Xác định đúng đối tượng và điều kiện được bồi thường .................................. 87

4.5.2.

Hoàn thiện quy định xác định giá đất, giá tài sản tính BT, HT ........................ 87

4.5.3.

Tăng cường cơng tác quản lý đất đai ................................................................ 88

4.5.4.

Chính sách hỗ trợ ổn định cuộc sống và việc làm của người dân có đất bị
thu hồi ............................................................................................................... 88

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 89

GCN

Giấy chứng nhận

GPMB

Giải phóng mặt bằng

HĐND

Hội đồng nhân dân

HT

Hỗ trợ



Nghị định

NN

Nơng nghiệp



Quyết định

QĐ-UBND


Bảng 4.3.

Cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2011 2017 ............................................................................................................ 38

Bảng 4.4.

Diễn biến phát triển dân số huyện Thanh Hà giai đoạn 2011 - 2017 ......... 40

Bảng 4.5.

Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2017 ... 47

Bảng 4.6.

Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nơng nghiệp năm 2017 ............................ 52

Bảng 4.7.

Diện tích và cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2017 ...................... 54

Bảng 4.8.

Biến động sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2017 ............................................ 57

Bảng 4.9.

Tổng hợp kết quả bồi thường, hỗ trợ giai đoạn 2011 – 2017 ..................... 59

Bảng 4.10. Tổng hợp một số hạng mục của 03 dự án nghiên cứu ................................ 63
Bảng 4.11. Xác định đối tượng được bồi thường tại 03 dự án ...................................... 64

Tên luận văn: Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất tại một số
dự án trên địa bàn huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
Ngành: Quản lý Đất đai

Mã số: 8850103

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nơng Nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá cơng tác bồi thường, hỗ trợ một số dự án xây dựng Trường học, khu dân
cư, sân vận động.
Đề xuất các giải pháp góp phần hồn thiện cơng tác bồi thường, hỗ trợ trên địa
bàn huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu về công tác bồi thường, hỗ trợ
tại các địa bàn cần nghiên cứu từ các phòng ban chuyên môn: UBND tỉnh Hải Dương,
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương, Phịng Tài ngun và Mơi trường huyện
Thanh Hà, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của ba
dự án nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra 100% các hộ dân được bồi thường,
hỗ trợ tại các dự án theo mẫu phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 09 cán bộ thực hiện
các dự án trên.
Phương pháp xử lý và phân tích, tổng hợp số liệu: Xử lý số liệu thu thập được
bằng việc sử dụng phần mềm Microsoftoffice Excel 2007 để tổng hợp.
Phương pháp so sánh, đánh giá: So sánh, đánh giá thực tế q trình thực hiện cơng
tác bồi thường, hỗ trợ với các quy định pháp lý dựa trên các tiêu chí đã xây dựng tại
phiếu điều tra.
Kết quả chính và kết luận
Giai đoạn 2011 - 2017 công tác quản lý sử dụng đất trên địa bàn huyện Thanh Hà
đã đạt được những kết quả rất đáng ghi nhận, đó là: đã cấp được 38.943 giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, đạt 98,60%; khai thác có hiệu quả quỹ đất thơng qua hình thức

trợ; tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bồi thường, hỗ trợ; nâng cao kinh
phí hỗ trợ thực hiện cơng tác bồi thường, hỗ trợ và tăng cường công tác quản lý đất đai,
cập nhật, chỉnh lý các biến động kịp thời, hoàn thiện chính sách hỗ trợ, ổn định cuộc
sống và việc làm của người dân có đất bị thu hồi.

x


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Le Thi Duyen
Thesis title: Assessment of compensation and support when the State recovers land in
some projects in Thanh Ha district, Hai Duong province.
Major: Land Management

Code: 8850103

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
To evaluate compensation and support for some projects to build schools,
residential areas and stadiums.
To suggest solutions to improve the compensation and support in Thanh Ha
district, Hai Duong province.
Materials and Methods
Method of secondary data collection: Data on compensation and support in
study areas from the specialized departments: People's Committee of Hai Duong
province, Department of Natural Resources and Environment of Hai Duong
province, Department Natural Resources and Environment of Thanh Ha district, the
Board of compensation, support and resettlement when the State recovers land of
three research projects.
Method of primary data collection: Survey 100% of households are

At 03 research projects, the Compensation and support Committee has done a
good job of defining the object, area, land type and assets on land affected by the
project; properly and fully implemented support policies. The project has received the
attention of all levels, departments and the support of the local people, so the progress
has been achieved as planned, 100% people were informed support policies through
many forms. Compensation rates for agricultural land in all three projects are generally
lower than the actual benefit of land plots. The life of the people after the land
acquisition in 03 projects has not been much affected because the households have low
rates of agricultural land acquisition, the remaining area of agricultural land is sufficient
for cultivation.
Solutions to improve compensation and support should be implemented
synchronously to complete the regulations on determining land prices and property
prices to calculate compensation and support; To intensify the propagation and
dissemination of the legislation on compensation and support; Raise funds to support
compensation, support and strengthen land management, update and adjust timely
changes, improve support policies, stabilize life and employment of people whose land
is recovered.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên không tái tạo, bị giới hạn bởi diện tích bề
mặt và nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam. Do vậy, trong q trình
sử dụng đất, tổng cung đất đai là khơng đổi nhưng cơ cấu sử dụng đất có sự thay
đổi do nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng để phát triển kinh tế, xã hội, nâng cao
chất lượng cuộc sống về mọi mặt.
Nhằm phục vụ cho công cuộc đổi mới và phát triển, thực hiện sự nghiệp
cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiều dự án đầu tư xây dựng, cải thiện

nại được gửi tới cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đề nghị giải quyết các vấn
đề liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. Xuất
phát từ thực tiễn nói trên, tơi tiến hành thực hiện đề tài "Đánh giá công tác
bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn
huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương".
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất tại một số
dự án trên địa bàn huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác bồi thường, hỗ trợ khi
Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn huyện Thanh Hà,
tỉnh Hải Dương.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu trên phạm vi huyện Thanh Hà và nghiên cứu sâu công tác
bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện tại các dự án: “Xây dựng
khu dân cư mới (Khu cửa trường) xã Thanh An, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải
Dương” (dự án 1); dự án “Xây dựng Trường Trung học cơ sở xã Thanh Khê,
huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương” (dự án 2); và dự án “Xây dựng Sân vận động
xã Thanh Cường, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương” (dự án 3).
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.4.1. Những đóng góp mới
Luận văn đã chỉ ra những ưu điểm và những tồn tại, nguyên nhân của các
tồn tại trong quá trình thực hiện cơng tác BT, HT tại một số dự án trên địa bàn
huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương, trên cơ sở đó đã đề xuất giải pháp nhằm khắc
phục những vẫn đề còn tồn tại trong thời gian tới trên địa bàn nghiên cứu.
1.4.2. Ý nghĩa khoa học
Là căn cứ nhằm giúp các nhà quản lý, hoạch định chính sách tham khảo,
cân nhắc để hồn thiện cơng tác BT, HT khi nhà nước thu hồi đất. Những kết quả
khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung cơ sở thực tiễn trong
việc thực hiện chính sách pháp luật đất đai khi bị nhà nước thu hồi đất.


định được quy định cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một cơng trình
mới trên đó.
Cơng tác bồi thường, hỗ trợ là công việc được thực hiện từ khi thành lập Hội
đồng giải phóng mặt bằng cho tới khi bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư.
2.1.2. Đặc điểm của công tác bồi thƣờng, hỗ trợ
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các cơng trình mang tính
đa dạng và phức tạp. Nó thể hiện khác nhau đối với mỗi một dự án, liên quan
trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của tồn xã hội.
2.1.2.1. Tính đa dạng
Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với điều kiện tự
nhiên kinh tế, xã hội dân cư khu vực nông thôn, hoạt động sản xuất chủ yếu của
dân cư là sản xuất nơng nghiệp. Do đó mỗi khu vực bồi thường GPMB có những
đặc trưng riêng và được tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những

4


đặc điểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể.
2.1.2.2. Tính phức tạp
Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trị quan trọng trong đời sống kinh tế
- xã hội đối với mọi người dân. Đối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống
nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan
trọng trong khi trình độ sản xuất của nơng dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề
nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất, thậm
chí họ cho th đất cịn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không
cho thuê. Mặt khác, cây trồng, vật ni trên vùng đó cũng đa dạng dẫn đến công
tác tuyên truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển, định giá bồi thường rất
khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời
sống dân cư sau này.
2.1.3. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến công tác bồi thƣờng, hỗ trợ khi Nhà

Lập và quản lý hệ thống hồ sơ địa chính (HSĐC) có vai trị quan trọng hàng
đầu để “quản lý chặt chẽ đất đai trong thị trường bất động sản”, là cơ sở xác định
tính pháp lý của đất đai.
Trong cơng tác bồi thường, hỗ trợ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn
cứ để xác định đối tượng được bồi thường, loại đất, diện tích đất tính bồi thường.
Hiện nay, công tác đăng ký đất đai ở nước ta vẫn cịn yếu kém, đặc biệt cơng tác
đăng ký biến động về sử dụng đất; việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn
chưa hồn tất. Chính vì vậy mà công tác bồi thường, hỗ trợ đã gặp rất nhiều khó
khăn. Làm tốt cơng tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì
cơng tác bồi thường, hỗ trợ sẽ thuận lợi, tiến độ GPMB nhanh hơn.
2.1.3.3. Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, khơng gian sử dụng đất đai cũng có
hạn. Để tồn tại và duy trì cuộc sống của mình con người phải dựa vào đất đai,
khai thác và sử dụng đất đai để sinh sống. Quy hoạch sử dụng đất đai là biện
pháp quản lý không thể thiếu được trong việc tổ chức sử dụng đất của các ngành
kinh tế - xã hội và các địa phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, có tác dụng quyết định để cân đối giữa nhiệm vụ an tồn lương thực với
nhiệm vụ CNH-HĐH đất nước nói chung và các địa phương nói riêng.
Thơng qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ
chức việc bồi thường, hỗ trợ thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà Nhà
nước đóng vai trị là người tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường, hỗ trợ nào
đều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt được các yêu cầu
như là phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất. Quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất có tác động tới cơng tác bồi thường đất đai trên hai khía cạnh:
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng
nhất để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, mà
theo quy định của Luật đất đai, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được thực hiện khi
có quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng;

6

thu hồi đất có thể tự mua hoặc cho thuê đất đai, nhà cửa mà không nhất thiết phải
thông qua Nhà nước thực hiện công tác TĐC và bồi thường.
Giá cả của Bất động sản được hình thành trên thị trường và nó sẽ tác động
tới giá đất tính bồi thường.
2.1.4. Cơ sở pháp lý về bồi thƣờng, hỗ trợ khi nhà nƣớc thu hồi đất ở Việt
Nam qua các thời kỳ
2.1.4.1. Thời kỳ trước khi có luật đất đai năm 1988
Sau cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, lần đầu tiên nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành Hiến pháp vào năm 1946. Đến năm 1953, Nhà
nước ta thực hiện cuộc cải cách ruộng đất và Luật cải cách ruộng đất được ban hành.
Một trong những mục tiêu đầu tiên của cuộc cải cách là thủ tiêu quyền chiếm hữu
ruộng đất của thực dân Pháp và đế quốc xâm lược ở Việt Nam, xóa bỏ chế độ chiếm
hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ, thực hiện chế độ sở hữu ruộng đất của nông dân.

8


Sau đó, Đảng và Nhà nước ta đã vận động nông dân vào các hợp tác xã; thành lập
các nông, lâm trường quốc doanh, trạm trại nơng nghiệp với hình thức sở hữu tập
thể (Quốc hội, Hiến pháp 1946; Quốc hội, Luật cải cách ruộng đất 1953).
Ngày 14/4/1959, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định 151/TTg quy
định thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng đất. Đây có thể coi là văn bản pháp quy
đầu tiên liên quan đến việc bồi thường bắt buộc ở Việt Nam. Ngày 06/7/1959,
Liên bộ Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số
1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị định 151/TTg.
Nghị định này quy định những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng
ruộng đất của nhân dân trong việc xây dựng những cơng trình do Nhà nước quản
lý, đó là: "Đảm bảo kịp thời và đủ tiện ích cần thiết cho cơng trình xây dựng,
đồng thời chiếu cố đúng mức quyền lợi và đời sống của người có ruộng đất.
Những người có ruộng đất được trưng dụng được bồi thường và trong những

cho Nhà nước. Khoản tiền này được nộp vào ngân sách Nhà nước và sử dụng vào
việc khai hoang, phục hóa, trồng rừng, cải tạo đất nơng nghiệp, ổn định cuộc
sống, định canh, định cư cho người dân vùng bị thu hồi đất.
Hiến pháp 1992 ra đời là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng công tác
pháp luật đất đai nói chung và cơng tác bồi thường, hỗ trợ nói riêng, đó là:
Tại Điều 23 quy định “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị
quốc hữu hố. Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phịng, an ninh và vì
lợi ích của quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản
của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường. Thể thức trưng mua, trưng
dụng do luật định (Quốc hội, hiến pháp 1992).
2.1.4.3. Thời kỳ từ Luật Đất đai năm 1993 đến Luật Đất đai năm 2003
a. Luật Đất đai 1993
Luật Đất đai 1993 có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 thay thế cho Luật đất đai
1988. Đây là văn bản pháp luật quan trọng nhất đối với việc thu hồi đất và bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất. Luật Đất đai quy định các loại đất và
nguyên tắc sử dụng từng loại đất; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; xác
lập cơ sở pháp lý cho người sử dụng đất đó là quyền được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất làm căn cứ cho việc được bồi thường giá trị quyền sử dụng đất
khi Nhà nước thu hồi đất .
Điều 12 đã quy định: “Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế
chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất. Tính giá trị
tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất. Chính phủ quy định khung giá
các loại đất đối với từng vùng theo thời gian”.
Điều 27 quy định: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất
sử dụng vào mục đích quốc phịng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích cơng cộng
thì người thu hồi đất được đền bù thiệt hại” (Quốc hội, Luật đất đai 1993).
Căn cứ Luật Đất đai 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/CP ngày
17/8/1994 quy định về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng

10

sự chênh lệch giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở khu vực bồi thường diễn
ra phổ biến. Tuy nhiên, giá đất tính đền bù thiệt hại trong trường hợp này chỉ
bằng giá đất đền bù tính theo khả năng sinh lợi cộng thêm một khoản tiền tối đa
bằng 30% phần chênh lệch giữa giá đất tính theo giá chuyển nhượng quyền sử
dụng đất với giá đền bù tính theo khả năng sinh lợi của mảnh đất đó.

11


Đối với những nơi mới đơ thị hóa (từ trước năm 1993 cịn là nơng thơn)
hoặc các hộ gia đình có khn viên thổ cư rộng có đất nơng nghiệp, lâm
nghiệp thì diện tích đất ở được đền bù theo mức diện tích đất ở được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền cho phép dùng làm nhà ở, phần diện tích cịn lại
được đền bù theo giá đất nơng nghiệp, lâm nghiệp và được cộng thêm một
khoản tiền tối đa bằng 30% phần chênh lệch giữa giá đền bù cho đất ở với giá
đền bù đất nông nghiệp.
Đối với đất nông nghiệp trong khu vực đô thị được đền bù thiệt hại theo giá
đất nông nghiệp và cộng thêm một khoản tối đa bằng 30% phần chênh lệch giữa
giá đất ở trong đô thị của thửa đất ở liền kề với giá đất nông nghiệp.
Văn bản số 4448/TC-QLCS ngày 04/9/1999 của Cục quản lý Cơng sản - Bộ
Tài chính hướng dẫn xử lý một số vướng mắc trong công tác bồi thường giải
phóng mặt bằng.
c. Luật sửa đổi một số điều của Luật Đất đai năm 2001
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29/6/2001 quy
định cụ thể hơn về việc bồi thường thiệt hại và giải phóng mặt bằng như:
Trong trường hợp cần thiết, Nhà nước thu hồi đất vào mục đích an ninh,
quốc phịng, lợi ích quốc gia, lợi ích cơng cộng thì người bị thu hồi đất được bồi
thường hoặc hỗ trợ. Việc bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.
Nhà nước có cơng tác để ổn định đời sống cho người bị thu hồi đất.
Trong trường hợp người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được mua nhà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status