Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện thanh ba, tỉnh phú thọ - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







 HÀ THỊ THÀNH ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ
TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT
SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THANH BA , TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ðẤT ðAI Hà Thị Thành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu ñề tài, tôi ñó nhận ñược sự quan
tâm giúp ñỡ nhiệt tình, sự ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, ñó
tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành luận văn Thạc sĩ này.
Lời ñầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Chu Văn Thỉnh ñó trực
tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu thực hiện ñề tài.
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy cô giáo trong bộ môn
Quy hoạch ñất ñai, các thầy cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng Tài nguyên và
Môi trường, phòng Thống kê, Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất huyện
Thanh Ba chính quyền các xã cùng nhân dân huyện Thanh Ba, gia ñình và
người thân ñó tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện
ñề tài.
Xin trân trọng cảm ơn.
Tác giả luận văn

Hà Thị Thành

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

2.1 Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi
Nhà nước thu hồi ñất
3

2.1.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ, tái ñinh cư 3

2.1.2 Một số vấn ñề ảnh hưởng ñến công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất 4

2.1.3 Công tác bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư 10

2.2 Tác ñộng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ñến phát
triển cơ sở hạ tầng và ñời sống xã hội
12

2.2.1 Phát triển cơ sở hạ tầng 12

2.2.2 ðời sống xã hội 13
2.3 Bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư tại Việt Nam 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv
2.3.1 Những nội dung cơ bản của chính sách bồi thương, hỗ trợ và tái
ñịnh cư 14

2.3.2 Tổng quan công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư: 21

2.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của một số nước, tổ


3.4 Phương pháp nghiên cứu 32

3.4.1 Phương pháp khảo sát, ñiều tra, thu thập số liệu. 32

3.4.2 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, xử lý số liệu
bằng phần mềm Excel và so sánh các trường hợp khác nhau trong
bồi thường và tái ñịnh cư
32

3.4.3 Phương pháp ñiều tra khảo sát trực tiếp từ các cơ quan, ban
ngành tổ chức và hộ gia ñình cá nhân có liên quan ñến công tác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v

bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư giải phóng mặt bằng khi Nhà
nước thu hồi ñất 32

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

4.1 ðiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của huyện 33

4.1.1

ðiều kiện tự nhiên 33

4.1.2



4.5.2 Về trình tự thực hiện và trách nhiệm của các cấp các ngành trong
công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
62

4.5.3 Kết quả ñiều tra xác ñịnh các ñối tượng và ñiều kiện ñược bồi
thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của 2 dự án:
68

4.5.4 Về xác ñịnh giá bồi thường về ñất và tài sản trên ñất: 71

4.5.5 Về hỗ trợ và tái ñịnh cư: 80

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi
4.5.6.

Tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ ñến
ñời sống và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất
85

4.6 ðánh giá chung việc thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ,
tái ñịnh cư GPMB tại 2 dự án nghiên cứu và những vấn ñề rút ra
từ thực tiễn
93

4.7 Một số giải pháp ñẩy nhanh tiến ñộ bồi thường, giải phóng mặt bằng 96


QSDð Quyền sử dụng ñất
GPMB Giải phóng mặt bằng
TðC Tái ñịnh cư
BðS
HSðC
Bất ñộng sản
Hồ sơ ñịa chính
CNH-HðH Công nghiệp hoá - Hiện ñịa hoá Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Số lượng và quy mô mỏ quặng trên ñịa bàn Thanh Ba 38

Bảng 2: Hiện trạng sử dụng ñất ñai huyện Thanh Ba năm 2012 47

Bảng 3 : Biến ñộng sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn 2000 – 2012 50

Bảng 4: Biến ñộng sử dụng ñất phi nông nghiệp giai ñoạn 2000 – 2012 51

Bảng 5. Diện tích ñất thu hồi thực hiện Dự án Di dân huyện Thanh Ba 56

Bảng 6. Tổng hợp ñơn giá bồi thường về ñất của 2 dự án 76

Bảng 7. Tổng hợp ñơn giá bồi thường về tài sản tại 2 dự án 78


Bảng 16. Tổng hợp ý kiến của người dân về tình hình ñời sống sau khi
bị thu hồi ñất
91

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ix
DANH MỤC HÌNH Hình 4.1. Dự án Xây dựng xưởng sản suất các loại bao bì PP, PE ñó
hoàn thành ñưa vào sử dụng
69
Hình 4.2.Hình ảnh hố sụt,nứt tại khu 4 xã Ninh Dân – Thanh Ba – Phú
Thọ
71
Hình 4.3.Khu tái ñịnh cư của dự án sụt, nứt nhà dân tại xã Ninh Dân 82
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 1

1. PHẦN MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý báu, ñịa bàn ñể
phân bố dân cư, các công trình xây dựng cơ bản và các hoạt ñộng kinh tế, xã
hội quốc phòng, an ninh; là nguồn nội lực ñể xây dựng và phát triển bền vững
quốc gia.

tại, khó khăn trong quá trình thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng tiếp
theo trên ñịa bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.
1.3. Yêu cầu
- Nắm vững chính sách, pháp luật ñất ñai, chính sách bồi thường, hỗ trợ
khi Nhà nước thu hồi ñất và các văn bản có liên quan.
- Nguồn số liệu, tài liệu ñiều tra thu thập phải có ñộ tin cậy, chính xác,
trung thực và khách quan, phản ánh ñúng quá trình thực hiện các chính sách
bồi thường, hỗ trợ ñể giải phóng mặt bằng qua một số dự án ñó ñược thực
hiện trên ñịa bàn nghiên cứu.
- Làm rõ những ảnh hưởng, thiệt hại của người dân khi bị thu hồi ñất
như: mất việc làm, di chuyển chỗ ở, ảnh hưởng ñời sống sinh hoạt
- Các kiến nghị, ñề xuất có tính khả thi.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3

2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước

ñất, tài sản; di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại
cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại ñó.
Như vậy, TðC là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế
- xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñó gánh chịu vì sự phát triển chung.
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở
thì người sử dụng ñất ñược bố trí TðC bằng một trong các hình thức sau;
- Bồi thường bằng nhà ở;
- Bồi thường bằng giao ñất ở mới;
- Bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở [21].
Tái ñịnh cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan
trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng.
2.1.2. Một số vấn ñề ảnh hưởng ñến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng,
hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
2.1.2.1. Công tác ñăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
Các nước trên thế giới ñều coi ñất ñai là một loại tài sản phải ñăng ký
quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Ở nước ta, theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, người sử dụng ñất phải
ñăng ký quyền sử dụng ñất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ñể ñược xét
duyệt lập hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất. Hệ thống
hồ sơ ñịa chính và giấy chứng nhận QSD ñất có liên quan mật thiết với công
tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và là một trong những yếu tố quyết ñịnh khi
xác ñịnh nguồn gốc sử dụng ñất, ñối tượng và mức bồi thường hỗ trợ.
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ ñịa chính (HSðC) có vai trò
quan trọng hàng ñầu ñể “quản lý chặt chẽ ñất ñai trong thị trường bất ñộng
sản”, là cơ sở xác ñịnh tính pháp lý của ñất ñai. Trước tháng 12 năm 2004, rất
nhiều ñịa phương chưa lập ñầy ñủ HSðC theo quy ñịnh; ñặc biệt có nhiều xã,
phường, thị trấn chưa lập sổ ñịa chính ñể phục vụ yêu cầu quản lý việc sử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng liên quan mật thiết với công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6

tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất thông qua quyết ñịnh thu hồi ñất vì:
- Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñể thực hiện việc thu hồi ñất,
giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất.
- Căn cứ quyết ñịnh thu hồi ñất ñể lập, trình duyệt và thực hiện phương
án bồi thường giải phóng mặt bằng.
Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và kế hoạch núi riêng còn
thấp, thiếu ñồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, ñặc biệt là thiếu tính bền
vững. Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang
nặng tính chủ quan duy ý chí, áp ñặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong
trào. ðây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng quy hoạch “treo”,
dự án “treo" [5].
2.1.2.3. Công tác giao ñất, cho thuê ñất
Việc giao ñất, cho thuê ñất có tác ñộng rất lớn ñến công tác bồi thường
GPMB và TðC. Nguyên tắc giao ñất, cho thuê ñất, phải căn cứ vào quy hoạch,
kế hoạch là ñiều kiện bắt buộc, nhưng nhiều ñịa phương chưa thực hiện tốt
nguyên tắc này, hạn mức ñất ñược giao và nghĩa vụ ñóng thuế ñất quy ñịnh
không rõ ràng, tình trạng quản lý ñất ñai thiếu chặt chẽ dẫn ñến khó khăn cho
công tác ñền bù.
Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tính từ ngày 01 tháng 7
năm 2004 ñến ngày 28/2/2007 thì tổng diện tích ñó giao, ñó cho thuê là
1.081.011 ha, trong ñó diện tích ñất ñó giao là 925.631 ha (giao ñất có thu tiền
sử dụng ñất là 581.620 ha, giao ñất không thu tiền là 344.011 ha); diện tích
ñất ñó cho thuê là 155.380 ha (trong ñó diện tích ñất cho các nhà ñầu tư nước
ngoài thuê là 1.386 ha) [4].

và Môi trường cho thấy UBND các cấp ñều có ý thức quán triệt việc thực
thi pháp luật về ñất ñai nhưng nhận thức về các quy ñịnh của pháp luật nói
chung còn yếu, ở cấp cơ sở còn rất yếu. Tại nhiều ñịa phương, ñang tồn tại
tình trạng nể nang, trọng tình hơn chấp hành quy ñịnh pháp luật trong giải
quyết các mối quan hệ về ñất ñai. Cán bộ ñịa chính, chủ tịch UBND xã nói
chung chưa làm tốt nhiệm vụ phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời những
hành vi vi phạm pháp luật về ñất ñai trên ñịa bàn. ðó là nguyên nhân làm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 8

giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lũng tin trong nhân dân cũng như
các nhà ñầu tư và ñó ảnh hưởng trực tiếp ñến tiến ñộ GPMB [3].
2.1.2.5. Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất
Hiện nay ở nước ta giá cả ñất ñai dựa trên chuyển nhượng quyền sử
dụng, là tổng hòa giá trị hiện hành ñịa tô nhiều năm. Một trong những ñiểm
mới của Luật ðất ñai 2003 là các quy ñịnh về giá ñất. Nếu như trước ñây Nhà
nước chỉ quy ñịnh một loại giá ñất áp dụng cho mọi quan hệ ñất ñai khác nhau
thì Luật ðất ñai 2003 ñề cập nhiều loại giá ñất ñể xử lý từng nhóm quan hệ ñất
ñai khác nhau [3].
- Trước khi có Luật ðất ñai năm 2003:
Những vấn ñề liên quan ñến việc xác ñịnh giá ñất, bồi thường, giải
phóng mặt bằng, tái ñịnh cư ñều ñược quy ñịnh tại các văn bản dưới luật như
Nghị ñịnh số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh
khung giá các loại ñất; Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của
Chính phủ quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể
sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng và Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính
phủ ban hành quy ñịnh về ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử

khung giá các loại ñất.
Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải
sát với giá thị trường trong ñiều kiện bình thường. Tuy nhiên, tình hình phổ biến
hiện nay là giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng
nguyên tắc ñó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường ñất ñai và phát sinh
khiếu kiện.
2.1.2.6. Thị trường bất ñộng sản
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất ñộng sản
ñược hình thành và ngày càng phát triển. Ngày nay thị trường bất ñộng sản ñó
trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của
nền kinh tế quốc dân, nó có những ñóng góp vào ổn ñịnh xã hội và thúc ñẩy
nền kinh tế ñất nước trong thời gian qua và trong tương lai.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10
Việc hình thành và phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm
thiểu việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư (do người ñầu tư có thể
ñáp ứng nhu cầu về ñất ñai thông qua các giao dịch trên thị trường); ñồng thời
người bị thu hồi ñất có thể tự mua hoặc cho thuê ñất ñai, nhà cửa mà không
nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TðC và bồi thường.
2.1.3. Công tác bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư do cơ quan có thẩm quyền
thực hiện theo trình tự (Nghị ñịnh số 84/2007/Nð - CP):
- Xác ñịnh chủ trương thu hồi ñất (ñối với trường hợp thu hồi ñất theo
quy hoạch) hoặc ra văn bản chấp thuận ñịa ñiểm ñầu tư (ñối với trường hợp
thu hồi ñất theo dự án).
- Chuẩn bị hồ sơ ñịa chính cho khu ñất bị thu hồi do cơ quan Tài
nguyên - môi trường chỉ ñạo văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất cùng cấp

tiền bồi thường, hỗ trợ và ñược bố trí tái ñịnh cư.
- Cưỡng chế thu hồi ñất nếu người có ñất bị thu hồi cố tình không nhận
tiền hoặc ñó nhận ñủ số tiền bồi thường, hỗ trợ nhưng không bàn giao mặt
bằng khi ñó làm ñủ thủ tục hành chính về cưỡng chế [10], [29] .
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư do cơ quan có thẩm quyền
thực hiện theo trình tự ( Nghị ñịnh số 69/2009/Nð - CP):
- Giới thiệu ñịa ñiểm và thông báo chủ trương thu hồi ñất ñược thực
hiện trên phương tiện thông tin ñịa chúng của ñịa phương và niêm yết tại
trụ UBND xã nơi có ñất, tại ñịa ñiểm sinh hoạt chung của khu dân cư có
ñất thu hồi.
- Tiến hành kiểm kê chi tiết ñất và tài sản gắn liền với ñất trong phạm
vi giải phóng mặt bằng.
- Lập phương án chi tiết bồi thương, hỗ trợ tái ñịnh cư ñối với từng hộ
gia ñình. Tổ chức niêm yết công khai phương án ñể lấy ý kiến của từng hộ gia
ñình có ñất bị thu hôi, thời gian công khai là 20 ngày.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12
- Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư chuyển cơ quan
Tài nguyên và Môi trường thẩm ñịnh.
- Cơ quan tài nguyên và môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan có
liên quan thẩm ñịnh phương án và chuẩn bị hồ sơ thu hồi ñất trình UBND
cùng cấp quyết ñịnh thu hồi ñất thuộc thẩm quyền.
- Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết ñịnh
thu hồi ñất, Cơ quan tài nguyên và môi trường trình UBND cùng cấp phê
duyệt và công bố công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo
quy ñịnh.
- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thương, giải phóng mặt bằng thực hiện chi
trả bồi thương, hỗ trợ và bố trí tái ñịnh cư.

dân. ðạt ñược kết quả nêu trên công tác bồi thường GPMB ñóng vai trò không
nhỏ ñể các dự án phát huy hiệu quả.
2.3. Bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư tại Việt Nam
Ngày nay cùng với sự phát triển của ñất nước, rất nhiều dự án ñầu tư
với nhu cầu sử dụng ñất ngày một gia tăng. Trước yêu cầu xây dựng và phát
triển trong thời kỳ CNH – HðH khối lượng các dự án xây dựng các khu ñô thị
và công nghiệp ngày càng lớn. ðặt ra cho công tác bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh
cư một nhiệm vụ khó khăn và phức tạp. ðây thực sự là một khối lượng công
việc không nhỏ phải giải quyết sao cho vừa ñảm bảo các tiến ñộ của dự án,
các mục tiêu ñặt ra vừa ổn ñịnh ñời sống nhân dân trong các khu vực phải giải
toả, di dời.
Tuy nhiên công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng không phải là
một việc dễ dàng, bởi nhiều dự án khu vực quy hoạch ñó ñược công bố, ñó ñược
triển khai nhưng tiến ñộ thực hiện rất chậm. Nguyên nhân phần lớn vẫn là lợi ích
của người có ñất và tài sản trên ñất bị thu hồi chưa ñược ñảm bảo, chính sách Nhà
nước ñược triển khai ở một số ñịa phương không ñáp ứng ñược mong muốn của
người dân.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 14
2.3.1. Những nội dung cơ bản của chính sách bồi thương, hỗ trợ và tái ñịnh cư
a. Từ trước Luật ðất ñai năm 1993
Nghị ñịnh số 151- TTg ngày 14 tháng 4 năm 1959 của Thủ tướng
Chính phủ quy ñịnh về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp
quy ñầu tiên liên quan ñến việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ở Việt Nam
(Nghị ñịnh này ñược thực hiện ñến năm 1980 khi Hiến pháp 1980 ra ñời).
Theo ñó mức bồi thường, hỗ trợ ñược thực hiện như sau:
- ðất thuộc sở hữu tư nhân hoặc tập thể khi bị trưng dụng thì thuộc sở
hữu Nhà nước.

luật ñịnh” [18]
Như vậy Hiến pháp năm 1992 trên cơ sở thay thế hiến pháp năm 1980
ñó quy ñịnh: ñề cao hình thức sở hữu toàn dân ñối với nguồn tài nguyên ñất
theo hướng củng cố quyền hạn của Nhà nước trong việc thu hồi ñất ñể sử
dụng vào các mục ñích khác.
- Luật ðất ñai 1993 có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 và thay thế cho luật
ñất ñai năm 1988. ðiều 12 của luật này quy ñịnh: “Nhà nước xác ñịnh giá các
loại ñất ñể tính tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại về ñất ”.
ðiều 27 quy ñịnh: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất sử
dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
thì người thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại” [20]
Tiếp sau Luật ñất ñai năm 1993, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số:
90/Nð-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh về việc ñền bù thiệt hại
khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng và thay thế tất cả các quy ñịnh ñền bù ñất ñai,
tài sản ñược ban hành trước ñây, ñồng thời ban hành Nghị ñịnh số 87/Nð- CP
ngày 17/8/1994 quy ñịnh khung giá các loại ñất làm cơ sở xác ñịnh giá ñất
ñền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất.
Tại Nghị ñịnh này ñó thể hiện ñược tính toàn diện trong việc tính ñền
bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất. Như ñề cập ñến tính hợp pháp của ñất

Trích đoạn ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU iều kiện tự nhiên iều kiện kinh tế xã hộ ánh giá chung về ñ iều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Xây dựng xưởng sản suất các loại bao bì PP,PE tại Lô số 4, Cụm công nghi ệp, làng nghề phía nam huyện Thanh Ba – Tỉnh Phú Thọ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status