Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất tại dự án đô thị dương nội, quận hà đông, thành phố hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------

----------

ðINH CÔNG ðẠT

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI DỰ ÁN ðÔ THỊ DƯƠNG NỘI,
QUẬN HÀ ðÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành
Mã số

: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: TS. CAO VIỆT HÀ

HÀ NỘI - 2012


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong
bất kỳ luận văn nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.

ðinh Công ðạt

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các chữ viết tắt

vi

Danh mục bảng

vii

1


Cơ sở khoa học về bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư

3

2.1.1

Khái niệm

3

2.1.2

Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

4

2.2

Nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ở Việt Nam

8

2.2.1

Trước khi có Luật ðất ñai năm 1993

8

2.2.2



Trung Quốc

20

2.3.3

Nhật Bản

24

2.3.4

Thái Lan

26

2.3.5

ðánh giá chung

27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii


2.3.6


3.1.2

Phạm vi nghiên cứu

31

3.2

Nội dung nghiên cứu

31

3.3

Phương pháp nghiên cứu

31

4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

33

4.1

Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Hà ðông

33


4.2.1

Tình hình quản lý ñất ñai:

38

4.2.2

Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011:

39

4.3

Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

42

4.3.1

Khu vực kinh tế nông nghiệp:

42

4.3.2

Khu vực kinh tế công nghiệp:

42



47

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv


4.6

ðánh giá thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi ñất nông nghiệp tại dự án nghiên cứu.

4.6.1

Các văn bản pháp luật ñược sử dụng trong công tác bồi thường
hỗ trợ, tría ñịnh cư

4.6.2

48

Công tác tổ chức thực hiện bồi thường hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà
nước thu hồi ñất trên ñịa bàn thành phố Hà Nội

4.6.3. Khái quát về dự án nghiên cứu:
4.7

48


73

4.7.5

ðánh giá chung:

76

4.8

Tác ñộng của việc thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi trên ñịa bàn quận Hà ðông

78

4.8.1

Tác ñộng về kinh tế

78

4.8.2

Tác ñộng tới lao ñộng và việc làm

79

4.9

Những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái


4.10.3 Tăng cường năng lực tổ chức thực hiện và giám sát việc thực
hiện các chính sách, quy ñịnh của pháp luật:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

88
v


4.10.4 Xây dựng, triển khai các chương trình, dự án giải quyết các tác
ñộng tiêu cực của việc thu hồi ñất ñối với người có ñất bị thu hồi:

89

5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

91

5.1

Kết luận

91

5.2

Kiến nghị



Ủy ban nhân dân

4

Bất ñộng sản

BðS

5

Bị ảnh hưởng

BAH

6

Ngân hàng Thế giới

WB

7

Ngân hàng phát triển Châu Á

ADB

TðC
UBND



4.4

Một số chỉ tiêu cơ bản về ðô thị Dương Nội

53

4.5

Tổng hợp diện tích ñất thu hồi của dự án ðô thị Dương Nội

54

4.6

Xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường và không ñược bồi thường
của dự án ðô thị Dương Nội

4.7

Ý kiến của người bị thu hồi ñất về ñối tượng ñược bồi thường và
không ñược bồi thường dự án ðô thị Dương Nội

4.8

64
64

So sánh mức ñộ chênh lệch giữa giá bồi thường của dự án và giá
thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất

ðất ñai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý báu, là ñịa

bàn ñể phân bố dân cư và các hoạt ñộng kinh tế, xã hội quốc phòng, an ninh;
là nguồn vốn, nguồn nội lực ñể xây dựng và phát triển bền vững quốc gia.
Trong quá trình ñổi mới ở nước ta, ñặc biệt những năm gần ñây, việc
xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu ñô thị mới ñã phát triển nhanh
ñáp ứng nhu cầu CNH - HðH ñất nước với mục tiêu ñưa nước ta cơ bản trở
thành một nước công nghiệp vào năm 2020.
ðể thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, một
diện tích lớn ñất ñai, trong ñó chủ yếu là ñất tại các khu vực nông thôn ñược
thu hồi sử dụng vào mục ñích phát triển công nghiệp, phát triển ñô thị, xây
dựng cơ sở hạ tầng. Việc thu hồi ñất diễn ra trên diện rộng trong nhiều năm
qua ñã tác ñộng lớn tới ñời sống nhân dân và tình hình kinh tế - xã hội khu
vực có ñất bị thu hồi ở cả hai góc ñộ tích cực và tiêu cực.
Chính sách bồi thường của Nhà nước, việc thực thi chính sách, pháp
luật của các ñịa phương còn một số nơi chưa thực sự thỏa ñáng cũng là
nguyên nhân gây nên những bất hợp lý, nhiều vụ khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện
ñông người, kéo dài tạo ra những ñiểm nóng về chính trị, xã hội. Một chính
sách hợp lý phải bảo ñảm hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước, của nhà ñầu tư
và người có ñất bị thu hồi, nhưng ñồng thời cũng phải có tác dụng ngăn chặn
những người có tư tưởng cơ hội, lợi dụng nhu cầu bức thiết của Nhà nước ñể
ñưa ra những ñòi hỏi bất hợp lý.
Trong nhiều năm qua, Nhà nước ñã xây dựng, ban hành và triển khai
nhiều văn bản chính sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư cho
người có ñất bị thu hồi. Những bất cập ñã ñược chỉnh sửa, bổ sung thường
xuyên nhằm ñáp ứng ñược những ñòi hỏi của thực tế. Tuy nhiên, công tác thu
hồi ñất, bồi thường hỗ trợ, tái ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi vẫn là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

- Công tác ñiều tra, thu thập tài liệu, số liệu phải chính xác, ñầy ñủ và
phản ánh trung thực khách quan.
- Phân tích, ñánh giá ñúng thực trạng việc thực hiện chính sách bồi
thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn nghiên cứu.
- ðề xuất một số giải pháp có tính khoa học và phù hợp với thực tiễn, góp
phần hoàn thiện việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, nâng
cao ñời sống của người dân có ñất bị thu hồi cả trong hiện tại và tương lai.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2


2. TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1

Cơ sở khoa học về bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư

2.1.1 Khái niệm
2.1.1.1 Thu hồi ñất
Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền
sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật ñất ñai. [17]
2.1.1.2 Bồi thường
Bồi thường là ñền bù những tổn hại ñã gây ra. ðền bù là trả lại tương
xứng với giá trị hoặc công lao [27]. Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng
với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại do hành vi của
chủ thể khác.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền
sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất [17].
2.1.1.3 Hỗ trợ

* Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
ñất ñai và tổ chức thực hiện các văn bản ñó
ðất ñai là ñối tượng quản lý phức tạp, luôn biến ñộng theo sự phát triển
của nền kinh tế - xã hội. ðể thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ñất
ñai ñòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan ñến lĩnh vực này phải mang tính
ổn ñịnh cao và phù hợp với tình hình thực tế.
Ở nước ta, sau khi ban hành Luật ðất ñai 1987, 1993 và ñã hai lần
Quốc hội Luật sửa ñổi, bổ sung các quy ñịnh của Luật ðất ñai vào các năm
1998; 2001 và Nhà nước ban hành Luật ñất ñai 2003 nhằm ñáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội ñất nước. Theo ñó, chính sách bồi thường, GPMB
cũng luôn ñược Chính phủ không ngừng hoàn thiện, sửa ñổi cho phù hợp với
yêu cầu thực tế triển khai. Với những ñổi mới về pháp luật ñất ñai, thời gian
qua công tác GPMB ñã ñạt ñược những kết quả ñáng khích lệ, cơ bản ñáp ứng
ñược nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án ñầu tư. Tuy nhiên bên
cạnh ñó, do tính chưa ổn ñịnh, chưa thống nhất của pháp luật ñất ñai qua các
thời kỳ mà công tác bồi thường GPMB ñã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4


Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý,
sử dụng ñất ñai có ảnh hưởng rất lớn ñến công tác bồi thường GPMB.
Bên cạnh ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ñất ñai,
việc tổ chức thực hiện các văn bản ñó cũng có vai trò rất quan trọng. Kết quả
kiểm tra thi hành Luật ðất ñai năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
cho thấy, nhận thức của người dân và kể cả một bộ phận không nhỏ cán bộ
quản lý ñất ñai ở ñịa phương về chính sách pháp luật nhìn chung còn hạn chế,
trong khi ñó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa
tốt. Nhận thức pháp luật chưa ñến nơi ñến chốn, thậm chí lệch lạc của một số

ñất ñai trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan
trọng nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng
ñất, mà theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược
thực hiện khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh
hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá ñất
tính bồi thường.
* ðăng ký ñất ñai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Theo quy ñịnh của các nước, ñất ñai là một trong các tài sản phải ñăng
ký quyền sở hữu, quyền sử dụng. Ở nước ta, theo quy ñịnh của Luật ðất ñai,
người sử dụng ñất phải ñăng ký quyền sử dụng ñất với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền và ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất. Giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất là chứng thư pháp lý khẳng ñịnh quyền sử dụng ñất
của các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân ñối với những mảnh ñất (lô ñất) cụ thể,
làm căn cứ cho việc thực hiện các quyền của người sử dụng ñất và giải quyết
các tranh chấp liên quan tới quyền sử dụng ñất. Trong công tác bồi thường
GPMB, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là căn cứ ñể xác ñịnh ñối tượng
ñược bồi thường, loại ñất, diện tích ñất tính bồi thường. Hiện nay, công tác
ñăng ký ñất ñai ở nước ta vẫn còn yếu kém, ñặc biệt là ñăng ký biến ñộng về
sử dụng ñất; việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất vẫn chưa hoàn tất.
Chính vì vậy mà công tác bồi thường GPMB ñã gặp rất nhiều khó khăn. Làm
tốt công tác ñăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất thì công
tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến ñộ giải phóng mặt bằng nhanh hơn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6


2.2.2.2 Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất

7


trường trong ñiều kiện bình thường. Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là
giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng nguyên
tắc ñó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường ñất ñai và phát sinh
khiếu kiện [17]. Kết quả kiểm tra thi hành Luật ðất ñai năm 2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường cho thấy trong 17.480 ñơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về ñất ñai thì có tới 12.348 trường hợp là khiếu nại về bồi thường, GPMB
(chiếm 70,64%). Trong các trường hợp khiếu nại về bồi thường GPMB thì có
tới 70% là khiếu nại về giá ñất nông nghiệp bồi thường quá thấp so với giá ñất
chuyển nhượng thực tế trên thị trường hoặc giá ñất ở ñược giao tại nơi tái
ñịnh cư lại quá cao so với giá ñất ở ñã ñược bồi thường tại nơi bị thu hồi [2].
Như vậy, nếu công tác ñịnh giá ñất ñể bồi thường GPMB không ñược
làm tốt sẽ làm cho công tác GPMB ách tắc, dẫn tới không có mặt bằng ñầu tư,
làm chậm tiến ñộ triển khai dự án hoặc làm lỡ cơ hội ñầu tư.
2.1.2.3 Thị trường bất ñộng sản
Thị trường bất ñộng sản tác ñộng vào công tác bồi thường GPMB trên
một số nội dung chủ yếu sau:
- Thị trường bất ñộng sản là nơi giải quyết quan hệ về cung - cầu bất
ñộng sản trong một thời gian và không gian nhất ñịnh. Việc hình thành và
phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi ñất ñể
thực hiện các dự án ñầu tư (do người ñầu tư có thể ñáp ứng nhu cầu về ñất ñai
thông qua các giao dịch trên thị trường); ñồng thời, người bị thu hồi ñất có thể
tự mua hoặc thuê ñất ñai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà
nước thực hiện chính sách tái ñịnh cư và bồi thường.
- Giá cả của bất ñộng sản ñược hình thành trên thị trường và nó sẽ tác
ñộng tới giá ñất tính bồi thường [3].
2.2


ruộng ñất cần ñược báo trước tối thiểu hai tháng ñể có ñủ thời gian chuẩn bị
di chuyền. Mức bồi thường chủ yếu dựa vào sự thỏa thuận giữa các bên và
căn cứ vào thực tế mỗi nơi, không có quy ñịnh cụ thể.
Chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñược hoàn
thiện thêm một bước trong Thông tư 1792/TTg ngày 11 tháng 1 năm 1970 của
Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa,
ñất ñai, cây cối lưu niên, hoa màu cho nhân dân ở các vùng xây dựng kinh tế,
mở rộng thành phố. ðã có sự thay ñổi so với Nghị ñịnh 151/TTg từ “chiếu cố
ñúng mức quyền lợi và ñời sống của những người có ruộng ñất bị trưng dụng”
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9


trước ñây sang “ñảm bảo thỏa ñáng quyền lợi kinh tế của HTX và của nhân
dân” ñồng thời những quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 151/TTg trước ñây chỉ có
tính nguyên tắc thì ñến thông tư số 1792/TTg ñã ñược quy ñịnh cụ thể mức
bồi thường nhà ở ñất ñai, cây lâu năm, hoa màu trên ñất. Mức giá bồi thường
ñược xác ñịnh qua thương lượng, giữa các ngành, các cơ quan xay dựng và
người bị thu hồi ñất ñể căn cứ vào hoa màu hoặc tài sản hiện có, công sức
khai phá và phân loại ñất của ñịa phương.
Hiến pháp năm 1980 ra ñời, khẳng ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước thống nhất quản lý. Pháp luật không quy ñịnh ñất có giá và
không ñược tham gia giao dịch dân sự. Việc chuyển dịch ñất ñai ñược thực
hiện qua quan hệ hành chính theo cơ chế “giao-thu”. Luật ñất ñai năm 1987
ra ñời trên quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất
quản lý, khi Nhà nước thu hồi ñất ñể phục vụ cho các mục ñích công cộng,
người sử dụng ñất không ñược Nhà nước bồi thường bằng ñất, chỉ ñược bồi
thường bằng tiền, tài sản hoa màu có trên diện tích ñất bị thu hồi. Sau khi ban
hành hiến pháp 1980, việc bồi thường về ñất lần ñầu tiên ñược quy ñịnh tại

1993 và Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai năm 2001 ñã
ñược ban hành, bao gồm:
- Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ quy
ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào
mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 22 tháng 4 năm 1998 của Chính
phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục
ñích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; thay thế Nghị
ñịnh số 90/CP.
Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 4/11/1998 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 22/4/1998 của Chính phủ;
Chính sách bồi thường GPMB theo quy ñịnh của Nghị ñịnh số 22/1998/NðCP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC, quy ñịnh:
- ðối tượng bồi thường thiệt hại: Người sử dụng ñất ñược Nhà nước
giao ñất hoặc cho thuê ñất có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về ñất và tài
sản cho người có ñất bị thu hồi ñã ñược giao hoặc cho thuê.
- ðối tượng ñược bồi thường thiệt hại: Là người có quyền sử dụng ñất,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11


người sở hữu tài sản hợp pháp theo quy ñịnh của pháp luật.
- Phạm vi bồi thường thiệt hại:
+ Bồi thường thiệt hại về ñất cho toàn bộ diện tích ñất bị thu hồi
+ Bồi thường thiệt hại về tài sản hiện có
- Phạm vi hỗ trợ
+ Trợ cấp ñời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở,
di chuyển ñịa ñiểm sản xuất kinh doanh;
+ Trả chi phí chuyển ñổi nghề nghiệp cho người có ñất bị thu hồi;
+ Trả các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện bồi

thường GPMB ñã có những tiến bộ ñảm bảo quyền lợi cho những người bị
thu hồi ñất. Tuy nhiên, cơ chế bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất
trong thời kỳ này vẫn còn có một số nhược ñiểm như sau:
Vấn ñề xác ñịnh giá ñất ñể tính bồi thường cho người bị thu hồi ñất
chưa ñược quy ñịnh, chưa theo một chuẩn mực nhất quán, có nhiều quyết
ñịnh của UBND các tỉnh về giá ñất ñể tính bồi thường còn thiếu cơ sở, giá ñất
do các ñịa phương quy ñịnh hầu hết ñều thấp hơn giá ñất trên thị trường,
người bị thu hồi ñất nông nghiệp thường chịu thiệt thòi, người bị thu hồi ñất
phi nông nghiệp thường ñược lợi.
Việc thu hồi ñất ñược tiến hành theo dự án, công trình ñã ñược phê
duyệt nên người bị thu hồi ñất coi ñất ñang sử dụng vào mục ñích nông
nghiệp như ñất phi nông nghiệp theo dự án ñang triển khai và thường dẫn ñến
việc bị so bì giá bồi thường ñất với giá ñất phi nông nghiệp.
- Nhà ñầu tư dự án, công trình thường phải làm việc với rất nhiều ñối
tác ñể thực hiện bồi thường GPMB; có trường hợp phải làm việc với UBND
cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã, làm việc với Ban bồi thường GPMB và làm việc với
người có ñất bị thu hồi;
- Thu hồi ñất nhưng không ưu tiên trả bằng ñất mà chủ yếu là trả bằng
tiền; nhiều trường hợp phải TðC cho người bị thu hồi ñất nhưng chưa ñược
giải quyết thỏa ñáng, ñiều kiện của các khu TðC không bằng khu dân cư ñã
thu hồi.
2.2.3 Từ khi có Luật ðất ñai năm 2003
Luật ñất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày
01 tháng 7 năm 2004. ðể hướng dẫn việc bồi thường GPMB theo quy ñịnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13


của Luật ñất ñai năm 2003, một số văn bản ñã ñược ban hành:

14


tự nhiên, kinh tế xã hội, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục ñích sử dụng
hiện tại, cùng mục ñích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau. Giá ñất
ñể tính bồi thường là giá ñất theo mục ñích ñang sử dụng ñã ñược UBND
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy ñịnh và công bố. ðối với trường
hợp giá ñất do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy ñịnh tại
thời ñiểm thu hồi ñất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực
tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường thì UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương quyết ñịnh giá ñất cụ thể cho phù hợp.
* Về ñối tượng ñược bồi thường thiệt hại về ñất: Hộ gia ñình, cá nhân
ñang sử dụng ñất mà không có các loại giấy tờ quy ñịnh nhưng ñất ñã ñược sử
dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay ñược UBND cấp xã phường, thị
trấn xác nhận là ñất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất
ñã ñược xét duyệt ñối với nơi ñã có quy hoạch sử dụng ñất thì sẽ ñược bồi
thường khi Nhà nước thu hồi ñất.
* Về chính sách hỗ trợ: Ngoài các chính sách hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống,
ổn ñịnh sản xuất, hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp như trước ñây, chính sách hỗ
trợ khi Nhà nước thu hồi ñất trong thời kỳ này ñã ñược quy ñịnh theo hướng
tạo ñiều kiện cho các hộ nghèo vượt nghèo, các hộ bị mất ñất nông nghiệp có
ñất phi nông nghiệp ñể có thể chuyển nghề từ sản xuất nông nghiệp sang sản
xuất phi nông nghiệp.
* Về tái ñịnh cư: UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải
thực hiện các dự án TðC trước khi thu hồi ñất. Khu tái ñịnh cư phải có ñiều
kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi cũ. Trường hợp không có khu tái ñịnh
cư thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền và ñược ưu tiên mua
nhà hoặc thuê nhà thuộc sở hữu của Nhà nước ñối với khu ñô thị, bồi thường
bằng ñất ở ñối với khu vực nông thôn. Trường hợp hộ gia ñình, cá nhân bị thu
hồi ñất ở phải TðC thì việc bố trí TðC phải gắn với tạo việc làm hoặc chuyển

- Quy ñịnh về cơ quan nhà nước có nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
ñịnh cư;
- Quy ñịnh về việc sử dụng kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ
trợ, tái ñịnh cư;
Những thay ñổi về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư trong Nghị ñịnh số
69/2009/Nð-CP như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status