Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN DIỆU HƯƠNG
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÁC TÌNH HUỐNG TÍCH HỢP
TRONG DẠY HỌC SINH THÁI HỌC Ở TRƯỜNG THPT
Chuyên ngành: LL và PPDH môn Sinh học
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN PHÚC CHỈNH
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Thái Nguyên - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
học Sinh học, Phòng Đào Tạo Trường đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tạo
mọi điều kiện giúp đỡ cho em nghiên cứu, học tập và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng các thầy cô giáo tổ Sinh Hóa trường: THPT Lê Văn Thịnh - Bắc Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi và hợp
tác cùng chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đề tài.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Diệu Hương
ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam đoan ....................................................................................................... i
Lời cảm ơn .......................................................................................................... ii
Mục lục ..............................................................................................................iii
Danh mục từ viết tắt trong luận văn ............................................................... iv
Danh mục các bảng........................................................................................... vi
Danh mục các hình .......................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 2
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI .................................................... 9
1.1. Một số vấn đề cơ bản về dạy học tích hợp .................................................. 9
thái học............................................................................................................... 42
2.2.1. Nguyên tắc xây dựng quy trình tổ chức học theo tình huống TH .......... 42
2.2.2. Quy trình tổ chức học theo tình huống TH trong dạy học STH ............. 45
2.2.3. Vận dụng quy trình tổ chức học theo tình huống TH trong dạy học STH48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................. 77
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM........................................................ 78
3.1. Mục đích - nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm .............................................. 78
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ............................................................. 78
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ............................................................ 78
3.2. Nội dung và phương pháp thực nghiệm .................................................... 78
3.2.1. Nội dung thực nghiệm ............................................................................ 78
3.2.2. Phương pháp thực nghiệm ...................................................................... 79
3.3. Phân tích kết quả thực nghiệm .................................................................. 81
3.3.1. Phân tích kết quả bài kiểm tra trong thực nghiệm.................................. 81
3.3.2 Phân tích kết quả bài kiểm tra 45 phút .................................................... 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................. 89
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 93
PHỤ LỤC
iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
STT
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
6
HS
Học sinh
7
NL
Năng lực
9
NT
Nhóm trưởng
10
SGK
Sách giáo khoa
11
TH -VĐ
Tình huống - vấn đề
17
THPT
Trung học phổ thông
18
VĐ
Vấn đề
19
GD
Giáo dục
iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Các khía cạnh của một vấn đề học tập .............................................. 17
Hình 1.2. Mối liên hệ giữa vấn đề và tình huống .............................................. 18
Hình 3.1. Biểu đồ tần suất điểm kiểm tra 15 phút ............................................. 82
Hình 3.2. Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 15 phút .............................. 83
Hình 3.3. Biểu đồ tần suất điểm kiểm tra 45 phút ............................................. 86
Hình 3.4. Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 45 phút .............................. 87
vii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
MỞ ĐẦU
1. Lí do lựa chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục
Trong giai đoạn hiện nay, để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo đã xác định “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ
các yếu tố cơ bản của giáo dục và đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm
chất, năng lực của người học” [6]. Từ tinh thần đó, các yếu tố của quá trình
giáo dục trong nhà trường trung học cần được tiếp cận theo hướng đổi mới.
Việc chuyển từ chương trình định hướng nội dung dạy học sang chương trình
định hướng năng lực là định hướng trọng tâm. Trong đó, tích hợp là một trong
những quan điểm chỉ đạo trong việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông
biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn. Cái cốt yếu phải là những NL cơ bản
cần cho người học vận dụng vào xử lý những tình huống cụ thể [9].
Với những ưu điểm của DHTH, nhiều nước trên thế giới đã đưa vào
trường trung học các môn học mang tính TH, chẳng hạn như ở Australia: nội
dung học tập của HS phổ thông gồm tám lĩnh vực học tập chính thức: Nghệ
thuật; Tiếng Anh; Giáo dục thể chất; Ngoại ngữ; Toán; Khoa học tự nhiên (Lí,
Hóa, Sinh); Khoa học xã hội và nhân văn (Văn, Sử, Địa) và môi trường; Công
nghệ. Tổ chức như vậy sẽ giảm được một số môn học trong nhà trường.
1.3. Xuất phát từ đặc điểm phần Sinh thái học ở trường THPT
Sinh thái học (STH) là một khoa học nghiên cứu các mối quan hệ của
sinh vật với sinh vật và sinh vật với môi trường ở mọi cấp độ tổ chức, từ cá thể,
quần thể đến quần xã sinh vật và hệ sinh thái [13].
STH tích hợp với tất cả các lĩnh vực nghiên cứu sinh học và dựa vào
đó những nhà quản lý có thể đưa ra các quyết định về môi trường. Sinh thái
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
học là phương thức cho chiến lược phát triển bền vững của xã hội con người,
có những thành tựu to lớn được ứng dụng vào những lĩnh vực của đời sống
con người như nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng trên cơ sở cải tạo các
điều kiện sống của chúng; hạn chế và tiêu diệt các địch hại, bảo vệ đời sống
vật nuôi, cây trồng và đời sống con người; thuần hóa và di giống các loài
sinh vật; khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, duy trì đa dạng sinh học và
phát triển tài nguyên thiên nhiên cho sự khai thác bền vững; bảo vệ và cải
tạo môi trường sống cho con người và các loài sống tốt hơn [13].
Quá trình dạy học phần STH ở trường THPT.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng tình huống TH trong dạy học STH ở trường
THPT sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học, giúp HS phát triển NL vận dụng
kiến thức và xử lý tình huống.
5. Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của dạy học tích hợp
- Phân tích các NL cần hình thành và phát triển cho HS THPT thông qua
dạy học các tình huống TH
- Xây dựng quy trình xác định các tình huống -vấn đề trong dạy học STH
- Xây dựng các tình huống TH trong dạy học SH ở trường THPT
- Xây dựng và vận dụng quy trình tổ chức học theo tình huống TH trong
dạy học STH
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu những tài liệu cơ bản về DHTH, dạy học theo định
hướng phát triển NL HS, phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học tích cực,
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
các văn kiện của Đảng và Nhà nước cũng như các đề tài nghiên cứu khoa
học có liên quan để làm rõ cơ sở lý luận của đề tài.
- Nghiên cứu nội dung, chương trình sách giáo khoa (SGK) phần STH
SH 12 ở THPT, các sách tham khảo và các tài liệu liên quan đến đề tài.
6.2. Phương pháp điều tra quan sát
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nghiên cứu: Nghiên cứu xây dựng các tình huống TH trong
dạy học phần STH SH 12 ở trường THPT.
- Phạm vi nghiên cứu: Trường THPT Lê Văn Thịnh thuộc tỉnh Bắc Ninh.
8. Những điểm mới của đề tài
- Xây dựng được quy trình xác định các tình huống TH trong dạy học
STH ở trường THPT.
- Xây dựng được các tình huống TH trong dạy học STH SH12 ở trường THPT
- Xây dựng và vận dụng được quy trình tổ chức học theo tình huống TH
trong dạy học STH ở trường THPT
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và kết luận nội dung của luận văn được trình bày trong
ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài;
Chương 2: Xây dựng và sử dụng các tình huống tích hợp trong dạy học
STH ở trường THPT;
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
đó chỉ là sự sắp đặt bên cạnh nhau mà không có mối quan hệ hữu cơ giữa các
thành phần đó [12].
Theo PGS.TS Nguyễn Phúc Chỉnh, TH kiến thức là sự liên kết, kết hợp,
lồng ghép tri thức của các khoa học khác nhau thành một tập hợp kiến thức
thống nhất. DHTH là quá trình trong đó có sự lồng ghép, liên hệ những tri thức
khoa học, những quy luật chung gần gũi với nhau, qua đó người học không chỉ
lĩnh hội được tri thức khoa học của môn học chính mà cả những tri thức của
khoa học được TH. Từ đó, hình thành cho người học cái nhìn khái quát hơn đối
với các khoa học có cùng đối tượng nghiên cứu, đồng thời có được phương
pháp xem xét vấn đề một cách logic, biện chứng [3]. Như vậy, “TH là sự kết
hợp một cách hữu cơ, có hệ thống các kiến thức, khái niệm thuộc các môn học
khác nhau thành một nội dung thống nhất, dựa trên các mối liên hệ về lí luận và
thực tiễn được đề cập trong các môn học đó” [12].
1.1.2. Dạy học tích hợp
A.V. Baez (nguyên chủ tịch tổ chức IUNC), cho rằng các khoa học
trở thành “tích hợp” khi chúng không còn bị “phân chia” nữa. Mọi sự vật
hiện tượng vốn đã tồn tại là một thực thể toàn vẹn. Con người nghĩ ra cách
“phân chia” chúng để mở rộng dần phạm vi hiểu biết của mình. Như vậy, sự
“phân chia” đó chỉ là hình thức mang tính nhân tạo, không phải bản chất của
sự tồn tại [3], [12].
Còn theo Hội nghị tại Maryland 4/1973 thì khái niệm dạy học TH các
nhà khoa học còn bao gồm cả việc dạy học tích hợp các khoa học với công
nghệ học. Định nghĩa này nhấn mạnh sự phục thuộc lẫn nhau giữa hiểu biết
khái niệm và nguyên lý khoa học với ứng dụng thực tiễn.
Cách 1: Những ứng dụng chung cho nhiều môn học, được thực hiện ở
cuối năm học hay cuối cấp học.
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Cách 2: Những ứng dụng chung cho nhiều môn học được thực hiện ở
những thời điểm đều đặn trong năm học.
Cách 3: Phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng đề
tài tích hợp. Cách này được áp dụng cho những môn học gần nhau về bản chất,
mục tiêu hoặc cho những môn học có đóng góp bổ sung cho nhau, thường dựa
vào một môn học công cụ. Trong trường hợp này môn học tích hợp được cùng
một GV giảng dạy.
Cách 4: Phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng các
tình huống tích hợp, xoay quanh những mục tiêu chung cho một nhóm môn, tạo
thành môn học tích hợp [11].
Theo D’Hainaut (1997, xuất bản lần thứ V, 1988) có thể chấp nhận 4 quan
điểm tích hợp khác nhau đối với các môn học:
- Quan điểm “trong nội bộ môn học”, trong đó ưu tiên nội dung của môn
học. Quan điểm này nhằm duy trì môn học riêng rẽ.
- Quan điểm “đa môn”, ở đây các môn học vẫn là riêng biệt nhưng có
những liên kết có chủ đích giữa các môn học và trong từng môn bởi các chủ đề
hay các vấn đề chung. Khi học về một vấn đề nào đó HS đồng thời được tiếp cận
từ nhiều bộ môn khác nhau.
- Quan điểm “liên môn”, trong đó đề xuất những tình huống chỉ có thể
được tiếp cận một cách hợp lý qua sự soi sáng của nhiều môn học, làm cho
cho hoạt động đó có kết quả tốt”.
Ngoài ra phạm trù NL còn được hiểu theo nhiều cách khác và mỗi cách
hiểu có những thuật ngữ tương ứng.
- NL hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân thể hiện khi
tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định. Chẳng hạn, khả
năng giải toán, khả năng nói tiếng Anh,…thường được đánh giá bằng các trắc
nghiệm trí tuệ.
- NL là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ/một hành động cụ thể,
liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo
và sự sẵn sàng hành động [14].
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Một diễn đạt khác nữa của định nghĩa năng lực: “NL là tập hợp các kĩ
năng (các hoạt động) tác động lên các nội dung trong một tình huống có ý
nghĩa đối với học sinh”.
Như vậy, dù định nghĩa NL được phát biểu theo những cách khác nhau
nhưng đều khẳng định NL chính là khả năng thực hiện là phải biết làm, chứ
không chỉ biết và hiểu tức là phải vận dụng kiến thức, kinh nghiệm sẵn có,
sử dụng các kĩ năng của bản thân một cách chủ động và có trách nhiệm. Một
NL là tổ hợp đo lường được các kiến thức và kĩ năng và thái độ mà một
người cần vận dụng để thực hiện một nhiệm vụ trong một bối cảnh thực và
có nhiều biến động.
Do đó, để thực hiện nhiệm vụ HS cần chuyển hóa những kiến thức, kĩ
năng và thái độ có được vào giải quyết những tình huống xảy ra.
Theo nghĩa cụ thể, thuật ngữ “tình huống” được sử dụng theo hai nghĩa:
1. Một hoạt động do giáo viên tổ chức cùng với một nhóm HS (Tình
huống trong lớp học)
2. Toàn bộ bối cảnh thông tin mà một hoặc một nhóm HS được yêu cầu
tham gia một nhiệm vụ xác định, trong trường hợp này, thuật ngữ “tình huống”
được hiểu theo nghĩa một “tình huống - vấn đề”, có nghĩa là một tình huống
đưa ra một trở ngại xác định nhằm phục vụ mục đích học tập [23].
Khái niệm tình huống bổ sung cho khái niệm VĐ, được định nghĩa thông
qua việc so sánh với nội dung.
1.1.6. Khái niệm vấn đề
Yếu tố thứ hai xây dựng lên “tình huống - vấn đề” là khái niệm VĐ.
Trên dictionary.com, “VĐ là bất kỳ câu hỏi hay một điều gì đó chứa
đựng sự nghi ngờ, không chắc chắn, khó khăn”.
15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Theo Bristish dictionary, “VĐ là bất kỳ điều gì, người nào đó gặp khó
khăn phải giải quyết, khắc phục hoặc là một câu đố, câu hỏi thiết lập cho những
giải pháp” [22].
Trong sinh hoạt, VĐ để chỉ bất kì một việc nào đó cần phải làm. Trong
triết học, VĐ được xem là phạm trù logic biện chứng nhận thức từ cái đã biết
đến cái chưa biết, như là sự biến dạng của câu hỏi mà sự giải đáp không chứa
đựng trong kiến thức đã có, vì vậy phải có những hoạt động tương ứng để tiếp
thu kiến thức mới. Theo tâm lý học, VĐ là sự phản ánh mâu thuẫn trong quá
trình nhận thức khách thể bởi chủ thể, tức là mâu thuẫn trong tư duy, nên VĐ là