Nghiên cứu sử dụng đất ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THỊ HẠNH

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ĐẤT Ở HUYỆN PHÚ LƢƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

THÁI NGUYÊN – 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THỊ HẠNH

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ĐẤT Ở HUYỆN PHÚ LƢƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Địa lí học
MÃ SỐ: 60310501

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. VŨ NHƢ VÂN

tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô của khoa Địa lí trƣờng ĐHSP Thái
Nguyên, đã cung cấp cho tôi nền tảng kiến thức quý báu và sự giúp đỡ tận tình để tôi
có thể hoàn thành luận văn của mình.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ trong Uỷ ban nhân dân huyện Phú
Lƣơng, phòng Thống kê, phòng Tài Nguyên và Môi trƣờng huyện Phú Lƣơng, sở Tài
nguyên và Môi trƣờng tỉnh Thái Nguyên, sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã
giúp đỡ tôi trong việc cung cấp số liệu, tƣ liệu để tôi hoàn thành luận văn.
Tuy đã có nhiều cố gắng, nhƣng tôi vẫn còn những hạn chế về chuyên môn
và phƣơng pháp nghiên cứu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn
chế. Rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy cô giáo để tôi có thể rút kinh
nghiệm và học tập thêm những kiến thức bổ ích. Tôi xin trân trọng cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Thị Hạnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ii




DANH MỤC VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Nội dung


6

NLKH

Nông lâm kết hợp

7

QHSDĐ

Qui hoạch sử dụng đất

SALT 1

Mô hình canh tác đất dốc

SALT 2

Mô hình kĩ thuật nông súc kết hợp

SALT 3

Mô hình canh tác nông lâm kết hợp bền vững

8

9

WCED

1.2.3. Tình hình sử dụng đất ở tỉnh Thái Nguyên .............................................................. 17
Chƣơng 2: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HUYỆN PHÚ LƢƠNG ................. 21
2.1. Khái quát về huyện Phú Lƣơng .................................................................................... 21
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................................... 21
2.1.2. Các nguồn tài nguyên ................................................................................................. 24
2.1.3. Thực trạng môi trƣờng................................................................................................ 29
2.1.4. Điều kiện KT-XH ....................................................................................................... 30
2.2. Tình hình sử dụng đất huyện Phú Lƣơng giai đoạn 2000-2014 ................................ 36
2.2.1. Hiện trạng sử dụng vốn đất ........................................................................................ 36
2.2.2. Tình hình biến động sử dụng các loại đất giai đoạn 2000 - 2014 .......................... 41
2.2.3. Hiện trạng sử dụng đất theo lãnh thổ ....................................................................... 53
2.2.4. Nguyên nhân biến động sử dụng đất huyện Phú Lƣơng giai đoạn 2000-2014 ... 61

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iv




2.2.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trƣờng, tính hợp lý của việc sử dụng
đất huyện Phú Lƣơng ............................................................................................................ 63
Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HUYỆN
PHÚ LƢƠNG ĐẾN NĂM 2020 ................................................................................. 67
3.1. Cơ sở của định hƣớng .................................................................................................... 67
3.1.1. Mục tiêu phát triển KT-XH của huyện Phú Lƣơng giai đoạn 2010-2015, định
hƣớng đến năm 2020 ............................................................................................................. 67
3.1.2. Tiềm năng sử dụng vốn đất của huyện Phú Lƣơng ................................................. 71
3.2. Định hƣớng và giải pháp sử dụng đất huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên đến
năm 2020 ................................................................................................................................ 75

đoạn 2000-2014 .......................................................................................................... 53
Bảng 2.9: Biến động sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phân theo các địa phƣơng
giai đoạn 2000-2014 ................................................................................................... 55
Bảng 2.10: Biến động sử dụng đất lâm nghiệp phân theo các địa phƣơng giai
đoạn 2000-2014 .......................................................................................................... 56
Bảng 2.11: Biến động sử dụng đất phi nông nghiệp phân theo các địa phƣơng
giai đoạn 2000-2014 ................................................................................................... 57
Bảng 2.12: Các mỏ khoáng sản của huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên ................ 58
Bảng 2.13: Biến động nhóm đất chƣa sử dụng phân theo địa phƣơng giai đoạn
2000-2014 ................................................................................................................... 60
Bảng 3.1: Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp giai đoạn 2010-2015, dự kiến đến
năm 2020..................................................................................................................... 77
Bảng 3.2: Diện tích, cơ cấu nhóm đất phi nông nghiệp giai đoạn 2010-2015 và ...... 80
dự kiến đến năm 2020 ................................................................................................. 80
Bảng 3.3. Các dạng mô hình nông lâm kết hợp hiện có tại huyện Phú Lƣơng .......... 89
Bảng 3.4. Diện tích và cơ cấu sử dụng đất của huyện Phú Lƣơng đến năm 2020 ....... 93

v


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Sơ đồ phân loại đất theo mục đích sử dụng ................................................ 10
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Phú Lƣơng ........................................................ 22
Hình 2.2. Bản đồ cơ cấu sử dụng các loại đất chính huyện Phú Lƣơng năm 2014 .... 38
Hình 2.3. Biểu đồ cơ cấu sử dụng các loại đất chính ở huyện Phú Lƣơng giai đoạn
2000-2014 .................................................................................................. 40
Hình 2.4. Bản đồ biến động sử dụng các loại đất chính huyện Phú Lƣơng giai
đoạn 2000-2014.......................................................................................... 42
Hình 2.5: Biểu đồ biến động sử dụng đất ở các năm 2000, 2005, 2010, 2014 ........... 50

Nguyên; phía Tây giáp huyện Định Hóa; phía Tây Nam giáp huyện Đại Từ; phía
Đông giáp huyện Đồng Hỷ. Huyện lỵ đặt tại thị trấn Đu, cách trung tâm T.P Thái
Nguyên 22 km về phía Bắc.
Từ lâu, Phú Lƣơng đƣợc biết đến nhƣ là một địa phƣơng có tài nguyên đất
phong phú, đa dạng và đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp và lâm nghiệp khá lớn.
Tuy nhiên trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của KT-XH, một

1


phần lớn diện tích đất của huyện đã bị biến đổi và khai thác quá mức bởi các hoạt
động kinh tế...) đã làm cho tài nguyên đất của huyện Phú Lƣơng đang đứng trƣớc
nguy cơ suy giảm nghiêm trọng cả về diện tích và chất lƣợng, kéo theo một số vấn đề
xã hội phát sinh liên quan tới tranh chấp đất đai, ô nhiễm môi trƣờng. Do vậy, vấn đề
đặt ra là phải nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất, những qui hoạch sử dụng
đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất thời kì 2010 – 2015, trên cơ sở đó đề xuất
các giải pháp quản lí đất hợp lí, hiệu quả và bền vững.
Xuất phát nhƣ trình bày nêu trên, chúng tôi chọn đề tài luận văn thạc sỹ Địa
lý học: “Nghiên cứu sử dụng đất ở huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên”
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Đánh giá đất đai là khái niệm đƣợc sử dụng phổ biến trong các công trình
nghiên cứu đánh giá phục vụ việc qui hoạch sử dụng tài nguyên đất (QHSDĐ). Theo
Stewat (1968), đánh giá đất đai là “sự đánh giá khả năng thích nghi của đất đai cho
việc sử dụng của con ngƣời vào nông nghiệp, lâm nghiệp, thiết kế thuỷ lợi,
QHSDĐ… nhằm mục tiêu cung cấp những thông tin về sự thuận lợi và khó khăn cho
việc sử dụng đất đai”. Tại Liên Xô (cũ) và các nƣớc Đông Âu, trong những năm 60
của thế kỷ XX, các công trình đánh giá đất đai đƣợc thực hiện theo 3 bƣớc:
1- Đánh giá lớp phủ thổ nhƣỡng.
2- Đánh giá khả năng sản xuất của đất đai (kết hợp thổ nhƣỡng, khí hậu,
địa hình).

giá tiềm năng đất trống đồi núi trọc và xác định phƣơng hƣớng sử dụng họp lý”, việc
đánh giá tiềm năng đất dựa trên sự phân loại sinh khí hậu, xây dựng bản đồ mức độ
thích hợp về mặt sinh khí hậu, đánh giá khả năng gây trồng và phục hồi rừng, áp dụng
cho vùng đồi Quảng Nam, Đà Nẵng. [13].
Phú Lƣơng là huyện có nhiều tiềm năng về đất nhƣng đây cũng là nơi nảy sinh
nhiều vấn đề về đất. Đây một vấn đề luôn đƣợc nêu ra trong các báo cáo qui hoạch
sử dụng đất và trong các đề án phát triển KT-XH của huyện. Kết quả nghiên cứu sử
dụng đất đƣợc thực hiện định kì 5 năm. Qua đó các nhà quản lí thấy đƣợc sự biến
động cũng nhƣ định hƣớng sử dụng bền vững các mô hình sử dụng đất trên địa bàn
[18].
Tuy nhiên, trong các báo cáo này, việc nghiên cứu sử dụng đất mới chỉ dừng
lại ở các con số thống kê, chƣa đi sâu đánh giá, phân tích những biến động đó, nó có
ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến môi trƣờng sinh thái cũng nhƣ quá trình phát triển KTXH ở cả hai mặt tích cực và tiêu cực. Và vì vậy vẫn tồn tại những bất cập trong vấn

3


đề sử dụng đất nhƣ tăng diện tích đất trống đồi trọc, đất nông nghiệp giảm… suy
thoái đất ở một số nơi do xói mòn và khai thác chƣa hợp lí, ô nhiễm môi trƣờng
đất...[17],[18], và phản ánh trong các nguồn thông tin tƣ liệu của huyện Phú Lƣơng
[19-22]. Những khó khăn nhƣợc điểm nói trên có thể tìm đƣợc thông qua tổng hợp
các nguồn tƣ liệu trong nhiều công trình nghiên cứu có giá trị: Canh tác đất dốc bền
vững, sử dụng bền vững đất nông nghiệp, nông lâm kết hợp của một số tác giả: Lê
Đức, Lê Quốc Doanh, Đào Lệ Hằng, Đào Ngọc Trang, [5], [4], [8], [27], [16].
Cũng có giá trị cho nghiên cứu triển khai đề tài trên cơ sở tham khảo kết quả
nghiên cứu của một số tác giả với những đề tài gần gũi về nội dung. Đó là Nghiên
cứu biến động sử dụng đất huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên của Th.S Bùi Thị Thu
Hoa [8], Nghiên cứu biến động sử dụng đất huyện Đại Từ, Thái Nguyên của Th.S
Nguyễn Thị Thu Hà [6], Thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nhằm cải tiến mô
hình nông lâm kết hợp ở huyện Võ Nhai, Thái Nguyên của Đặng Kim Vui [28].

5. Giới hạn nghiên cứu
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu hiện trạng sử dụng 3 nhóm đất: Đất nông
nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chƣa sử dụng.
- Về lãnh thổ: Đề tài thực hiện trong phạm vi huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái
Nguyên, gồm 02 thị trấn và 14 xã.
- Về thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2000 – 2014, định hƣớng đến
năm 2020.
6. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm tổng hợp
Sử dụng tài nguyên đất cần đƣợc nghiên cứu trong mối quan hệ với các tài
nguyên khác, với các yếu tố kinh tế, an ninh xã hội và môi trƣờng sinh thái nhân văn.
Quan điểm này là cơ sở để đánh giá tổng hợp về hiện trạng sử dụng đất huyện Phú
Lƣơng và dự đoán khả năng biến động hiện trạng sử dụng đất.
- Quan điểm hệ thống
Xem xét huyện Phú Lƣơng nhƣ là một bộ phận cấu thành tỉnh Thái Nguyên,
đồng thời bản thân huyện Phú Lƣơng cũng đƣợc coi nhƣ một hệ thống trong đó gồm
nhiều các phân hệ nhỏ hơn. Việc quy hoạch và sử dụng đất ở Phú Lƣơng cần đặt
trong tổng thể các mối quan hệ trong hệ thống đó.
- Quan điểm thực tiễn

5


Quan điểm này đƣợc vận dụng để đánh giá hiện trạng sử dụng lãnh thổ cũng
nhƣ để định hƣớng sử dụng hợp lý tài nguyên lãnh thổ với những khuyến nghị và giải
pháp có tính khả thi.
- Quan điểm lịch sử
Sự biến động của các loại đất của Phú Lƣơng không chỉ thay đổi theo không
gian mà còn thay đổi theo thời gian. Vì thế khi nghiên cứu vấn đề trên quan điểm lịch

chuyên gia là các nhà khoa học địa lí, địa chất, còn tham khảo ý kiến các cán bộ và
nhân dân địa phƣơng.
7. Những đóng góp mới của luận văn
- Tổng quan chọn lọc và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn sử dụng
đất, đồng thời vận dụng vào nghiên cứu sử dụng tài nguyên đất của huyện Phú Lƣơng.
- Phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất của huyện Phú Lƣơng.
- Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến biến động sử dụng đất huyện Phú Lƣơng.
- Đề xuất các giải pháp sử dụng tài nguyên đất phục vụ cho sự phát triển KTXH theo hƣớng bền vững.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu sử dụng đất.
Chương II: Tình hình sử dụng đất của huyện Phú Lƣơng.
Chương III: Định hƣớng và giải pháp và sử dụng đất của huyện Phú Lƣơng
đến năm 2020
9. Từ khoá
Huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên
Sử dụng bền vững tài nguyên đất.
Mô hình nông lâm kết hợp.

7


NỘI DUNG
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ĐẤT
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái quát chung về tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất
1.1.1.1. Khái niệm về đất
Trong đời sống hằng ngày hai từ “đất” và “đất đai” đƣợc dùng với cùng một
khái niệm khá phổ biển. Tuy nhiên tài nguyên đất và đất đai lại có sự phân biệt nhất định.

+ Đất rừng đặc dụng
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản
+ Đất làm muối
+ Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ
- Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất
+ Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp
+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm đất xây dựng khu công
nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt
động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm gốm sứ.
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thuỷ lợi; đất
xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục
vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây
dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ gồm:
+ Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng (đất tôn giáo, tín ngƣỡng)
+ Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đƣờng, nhà thờ họ
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa
+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nƣớc chuyên dùng;
+ Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ
- Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm : các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.
HTSDĐ hằng năm, các địa phƣơng lựa chọn cách phân loại HTSDĐ với 2 loại:
Đất nông - lâm nghiệp (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp) và đất phi nông nghiệp (đất
chuyên dùng, đất ở) và đất chƣa sử dụng.
Trong luận văn này chúng tôi sử dụng cách phân loại đất theo cách phân loại
đất của địa phƣơng: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chƣa sử dụng. [10],
[15]. (Hình1.1)

9


Đất nông nghiệp khác
Đất tín ngƣỡng
Đất nghĩa trang nghĩa địa

Đất
chƣa
sử
dụng

Đất đồi chƣa sử dụng
Đất sông ngòi, kênh, rạch
Đất bằng chƣa sử dụng
Đất phi nông nghiệp khác
Núi đá không có rừng cây
Hình 1.1. Sơ đồ phân loại đất theo mục đích sử dụng
10


1.1.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất
1.1.2.1. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu hiện trạng thông qua sự biến động sử
dụng đất
BĐSDĐ là sự thay đổi mục đích sử dụng đất theo thời gian do nguyên nhân
khách quan (quy luật biến động tự nhiên) và nguyên nhân chủ quan (hoạt động
KT-XH của con ngƣời). Những nguyên nhân khách quan, đó là sự vận động của
các qui luật tự nhiên, ví dụ nhƣ sự bồi đắp nên các đồng bằng châu thổ là một quá
trình tự nhiên diễn ra trong hàng triệu năm, thƣờng không là nguyên nhân trực tiếp
gây nên BĐSDĐ. Nguyên nhân trực tiếp chủ yếu làm cho sử dụng đất luôn biến
động ở đây là do các hoạt động kinh tế của con ngƣời.
Trong quá trình khai thác tự nhiên để phục vụ nhu cầu của mình, chính con
ngƣời là tác nhân chủ yếu, mạnh mẽ nhất làm phá vỡ thế cân bằng của tự nhiên, làm

thiết, nó tạo cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế để làm
sao vừa khai thác đƣợc tối đa tiềm năng của tự nhiên, đồng thời lại vẫn bảo vệ đƣợc
môi trƣờng và cân bằng sinh thái. [1], [15].
1.1.2.2. Chỉ tiêu phản ánh biến động sử dụng đất
- Tỷ lệ biến động
Tỷ lệ biến động là một giá trị định lƣợng, nó đƣợc thể hiện bằng tỷ số biến
động diện tích i (là hiệu số của diện tích năm cuối và diện tích năm đầu giai đoạn chia
cho diện tích năm đầu giai đoạn nhân với 100), giá trị này có thể âm (-) hoặc dƣơng
(+). Tỷ lệ biến động đƣợc tính theo công thức sau:
i = [ ( S2 – S1) / S1] * 100
Trong đó :

i: Tỷ lệ biến động (%)
S1: Diện tích năm đầu
S2: Diện tích năm cuối

Tìm hiểu về tình hình biến động hiện trạng sử dụng đất tại huyện Phú Lƣơng
cần lƣu ý số lƣợng diện tích tăng hay giảm, nhiều hay ít của từng loại đất trong giai
đoạn nghiên cứu. Công thức này đƣợc áp dụng tại chƣơng 2, là có sở cho đánh giá
BĐSDĐ của huyện Phú Lƣơng giai đoạn 2000-2014.
- Xu hướng biến động
Xu hƣớng biến động sử dụng đất là nghiên cứu trạng thái biến động hiện trạng
sử dụng đất trên cơ sở nghiên cứu khả năng biến động của từng loại đất. Xu hƣớng
biến động có thể là tăng hoặc giảm diện tích của một số loại đất so với năm gốc, có

12


thể theo hƣớng ảnh hƣởng tích cực hoặc tiêu cực đến môi trƣờng và vấn đề sử dụng
đất bền vững.



về lƣơng thực thế giới tổ chức tại Roma (Italia) với sự tham gia của hon 100 nƣớc và
tổ chức trên thế giới, đã đƣa ra một bản tuyên bố quan trọng gọi tắt là “Tuyên ngôn
Roma”, có nêu: "Cần thiết phải phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên". Vậy phát
triển bền vững là gì?
Có nhiều định nghĩa về phát triển bền vững, song định nghĩa do Uỷ ban
Bruntland của Uỷ ban Môi trƣờng và Phát triển thế giới (WCED - World Central
environmental development) đƣợc chấp nhận rộng rãi nhất. Theo WCED nhìn
nhận, “Một hoạt động phát triển bền vững là phát triển để đáp ứng nhu cầu đời nay
nhƣng không làm tổn hại đển khả năng đáp ứng nhu cầu đời sau”.
Theo định nghĩa của WB (Ngân hàng thế giới) coi phát triển bền vững thể hiện
trên 3 lĩnh vực: Kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Các chỉ số đánh giá về các mặt trên
đang đƣợc bổ sung, cập nhật. Khái niệm "tam giác bền vững" và sau này đổi thành
"ma trận bền vững" là những đóng góp của WB cho sự phát triển bền vững.
Nhƣ vậy, tiêu chí của phát triển bền vững đƣợc cụ thể hóa bởi 4 yếu tố:
- Sinh thái cân bằng: Bảo vệ môi trƣờng sinh học, tài nguyên thiên nhiên và đa
dạng sinh học không bị cạn kiệt.
- Kinh tế sống động: Sản xuất có năng suất cao và có lợi nhuận lốt.
- Thích hợp với phát triển xã hội: Phù hợp với văn hóa truvền thống dân tộc.
- Có kỹ thuật tƣơng ứng : Kỹ thuật đƣợc sử dụng trên cơ sở tài nguyên sẵn có
ở địa phƣơng và kinh nghiệm của ngƣời dân có điều chỉnh trong điều kiện mới. [11].
1.1.3.2. Sử dụng đất bền vững
Sử dụng đất bền vững là sử dụng phải phù hợp với những yêu cầu hiện tại
đồng thời cũng phải bảo vệ đƣợc nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ kế tiếp
trong tƣơng lai. Điều này đòi hỏi một sự kết hợp giữa sản xuất và bảo vệ: sản xuất ra
hàng hóa cho nhu cầu ở hiện tại kết hợp với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Tuy nhiên,
trong quá trình sản xuất lệ thuộc vào tài nguyên nên việc bảo vệ và sử dụng cân đối
nguồn tài nguyên này là nhằm bảo đảm sự sản xuất đƣợc lâu bền trong tƣơng lai.
Trong một cộng đồng, khi nguồn tài nguyên đất đai bị hủy hoại chính là sự

+ Bền vững trung hạn: 15-25 năm.
+ Bền vững ngắn hạn: 7-15 năm.
Sử dụng đất không bền vững khi tính ổn định của đất dƣới 7 năm:
+ Ít bền vững: 5-7 năm.
+ Không bền vững: 2-5 năm.
+ Rất không bền vững: Dƣới 2 năm.

15


Tại huyện Phú Lƣơng, sử dụng đất bền vững luôn đƣợc xem là vấn đề quan
trọng hàng đầu. Nhiều khu đất của Phú Lƣơng có tính chất bất ổn (các khu khai thác
tài nguyên khoáng sản, các khu vực có diện tích rừng bị khai thác quá mức...) hơn
nữa Phú Lƣơng là một huyện Trung du miền núi, địa hình tƣơng đối dốc lại thƣờng
xuyên chịu tác động của tự nhiên và con ngƣời nên nhiều vùng đất của địa phƣơng có
tính ổn định thấp, thiếu tính bền vững và đƣợc xếp vào loại bền vững trung hạn và
ngắn hạn (Thời hạn sử dụng chỉ khoảng từ 7 - 25 năm). Đây là những vùng có tài
nguyên khoáng sản đã, đang và sẽ đƣợc khai thác. [5],[6].
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Tình hình sử dụng đất vùng Trung du miền núi Bắc Bộ
Trung du miền núi Bắc Bộ (TDMNBB) là một trong 7 vùng kinh tế của nƣớc
ta, có diện tích lãnh thổ rộng lớn, trên 101.000 km2, chiếm khoảng 30,5% diện tích cả
nƣớc. Là vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế cộng với những đặc
điểm đặc trƣng địa hình phân hoá đa dạng, bao gồm những núi cao, núi trung bình,
núi thấp xen lẫn các cao nguyên, sơn nguyên đá vôi và đồi núi thấp. Đất chủ yếu là
đất feralit hình thành trên đá vôi và các loại đá mẹ khác. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá theo độ cao, nhiều sông lớn, nguồn nƣớc dồi
dào đặc biệt vùng giàu tài nguyên khoáng sản vào bậc nhất của cả nƣớc. Cơ sở hạ
tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng đƣợc chú trọng phát triển đó là điều kiện
thuận lợi để TDMNBB phát triển KT-XH...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status