Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phục hồi môi trường đối với mỏ quặng Ilmenit Cây Châm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


TRẦN XUÂN HIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI MỎ
QUẶNG ILMENIT CÂY CHÂM, HUYỆN PHÚ
LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên, 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


TRẦN XUÂN HIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI MỎ
QUẶNG ILMENIT CÂY CHÂM, HUYỆN PHÚ
LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số ngành: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG


trường và Phòng QLĐT Sau đại học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã
tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo điều kiện thuận lợi nhất
cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và cho đến khi thực hiện luận văn.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, những người đã không ngừng động
viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực
hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn đến các anh chị và các bạn
đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
nhận được những đóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn để luận văn của tôi
được hoàn thiện tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày....... tháng...... năm 2016
Học viên thực hiện

Trần Xuân Hiệp


iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................2
3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................................3
4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................................4
1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................4

3.2.3. Sản lượng khai thác imenit tại mỏ imenit phía Tây mỏ ilmenit Cây Châm....35
3.2.4. Quy trình, công nghệ khai thác .......................................................................35
3.2.4. Quy trình, công nghệ khai thác .......................................................................36
3.3. Hiện trạng thành phần môi trường và công tác bảo vệ môi trường tại mỏ Ilmenit
gốc phía Tây mỏ Ilmeit Cây Châm ...........................................................................40


iv
3.3.1. Hiện trạng các thành phần môi trường của mỏ. ..............................................40
3.3.1.4..Hiện trạng các thành phần môi trường đất ..................................................53
3.3.1.5.Đánh giá chất lượng môi trường không khí ..................................................56
3.3.2. Hiện trạng việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và công tác hoàn
phục môi trường tại mỏ. ............................................................................................ 59
3.4. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và hoàn phục môi trường tại mỏ
Ilmenit gốc phía Tây mỏ Ilmenit Cây Châm. ............................................................ 64
3.4.1. Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại mỏ ............................ 64


v
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

Tên ký hiệu

1

BVMT


7

CPM

Cải tạo phục hồi môi trường

8

ĐTM

Đánh giá tác động môi trường

9

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

10

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

11

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam


Bảng 3.5. Lưu lượng nước mưa chảy tràn và lượng chất bẩn tích tụ tại các khu vực
trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động .....................................................................39
Bảng 3.6. Ước tính lượng bụi sinh ra trong quá trình khai thác ............................... 40
Bảng3.7 : Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt tại cửa xả ra ngoài môi trường .....41
Bảng 3.8: Kết quả phân tích mẫu nước thải khu vực khai thác năm 2016 ......................42
Bảng3.9 : Diễn biến chất lượng nước thải moong khai thác từ năm 2014 đến năm
2016. .......................................................................................................................... 44
Bảng3.10.: Diễn biễn nước thải tại hồ lắng của bãi đổ thải từ 2014 -2016 ..............46
Bảng 3.11: Kết quả phân tích mẫu nước mặt khu vực khai thác năm 2016 .............48
Bảng 3.12: Kết quả phân tích môi trường nước ngầm năm 2016 ........................... 50
Bảng 3.13: Kết quả phân tích môi trường nước ngầm tại nhà dân ven mỏ năm
2014-2016..................................................................................................................51
Bảng 3.14: Kết quả phân tích môi trường đất ........................................................... 54
Bảng3.15.: Kết quả phân tích mẫu đất tại khai trường khai thác năm 2014-2016....55
Bảng 3.16: Kết quả phân tích môi trường không khí tại khu vực mỏ năm 2016 ......57
Bảng3.17. : Kết quả phân tích mẫu không khí tại bãi thải, moong khai thác và khu
văn phòng năm 2014-2016. .......................................................................................57
Bảng 3.18.Nguồn phát sinh khí bụi trong giai đoạn khai thác ..................................59
Bảng3.19.: Phương án cải tạo phục hồi môi trường được cam kết tại dự án cải tạo
phục hồi môi trường của dự án. ................................................................................63


1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam có nguồn tài nguyên quặng titan khá phong phú và được phân bố
rộng rãi trên nhiều vùng lãnh thổ. Quặng titan ở Việt Nam có hai loại: quặng gốc và
quặng sa khoáng.Các điểm và mỏ quặng gốc titan thường tập trung trong nội địa và
phân bố chủ yếu ở hai tỉnh Tuyên Quang và Thái Nguyên. Trong số hơn 10 điểm và
mỏ quặng gốc đã được phát hiện, chỉ có mỏ Cây Châm đã được thăm dò và có trữ

góp phần cải thiện cuộc sống cho một số lượng lao động địa phương nơi có mỏ khai
thác. Tuy nhiên, các dự án khai thác titan tiềm ẩn nhiều tác động môi trường, cảnh
quan, nguồn nước ở các mức độ khác nhau. Hoạt động khai thác quặng gốc titan tác
động không nhỏ tới đời sống nhân dân và môi trường, gây ảnh hưởng đến đời sống,
sản xuất, gây ô nhiễm môi trường và làm thay đổi hệ sinh thái, trong khi công tác
bảo vệ môi trường tại các điểm mỏ khai thác còn nhiều hạn chế, cần có sự quản lý,
kiểm tra chặt chẽ và có các giải pháp hiệu quả để giảm thiểu, khắc phục.
Xuất phát từ thực trạng nêu trên, việc nghiên cứu, lựa chọn thực hiện đề tài:
“Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phục hồi môi trường đối với mỏ
quặng Ilmenit Cây Châm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” là cần thiết và
phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phục hồi môi trường đối với khu
vực mỏ khai thác Ilmenit Cây Châm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
2.2. Mục tiêu cụ thể


3
- Đánh giá và xác định được hiện trạng khai thác và các tác động chính của
dự án khai thác mỏ Ilmenit Cây Châm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đến
môi trường.
- Đánh giá hiện trạng môi trường và tình hình thực hiện các biện pháp giảm
thiểu ô nhiễm và phục hồi môi trường của mỏ Ilmenit Cây Châm, huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất được các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và phục hồi môi
trường phù hợp, hiệu quả nhất nhằm trả lại cảnh quan, môi trường của dự án đã bị
khai thác.
3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Đề xuất giải pháp phục hồi môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ

Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014: “Tiêu
chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung
quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật
và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự
nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường”.(Luật bảo vệ môi trường 2014[9])
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014: “Ô
nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với
quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến
con người và sinh vật”.(Luật bảo vệ môi trường 2014[9])
Đất là một thành phần quan trọng của môi trường tự nhiên bởi vì sự sống
của con người và động thực vật phụ thuộc vào đất. Trên quan điểm sinh thái học
thì đất là một tài nguyên tái tạo, là vật mang của nhiều hệ sinh thái khác trên trái
đất.


5
“Ô nhiễm đất là sự làm biến đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi
những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản xuất nông nghiệp với những
phương thức canh tác khác nhau, và do thải bỏ không hợp lí các chất cặn bã đặc và
lỏng vào đất, ngoài ra ô nhiễm đất còn do sự lắng đọng của các chất gây ô nhiễm
không khí lắng xuống đất (theo nước mưa)....”(Luật bảo vệ môi trường 2014[9])
Nước là yếu tố quan trọng hàng đầu cho sự sống, tồn tại và phát triển.
Nước đã được xác định là tài nguyên quan trọng thứ hai sau tài nguyên con
người. Thế nhưng, tài nguyên quý giá này đang bị đe dọa nghiêm trọng cả về số
lượng và chất lượng.
“Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá
học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn
nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong
nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo

đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ nguyên nhân nào, có nguy cơ gây tác hại tới
thực vật và động vật, gây hại đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh.
Khí quyển có khả năng tự làm sạch để duy trì sự cân bằng giữa các quá trình.
Những hoạt động của con người vượt quá khả năng tự làm sạch, có sự thay đổi bất
lợi trong môi trường không khí thì được xem là ô nhiễm môi trường không
khí”.(Luật bảo vệ môi trường 2014[9])
1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Khoáng sản 2010 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Khóa
XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17 tháng 1 năm 2010 và có hiệu lực từ ngày
01/7/2011.
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực kể từ ngày
01/01/2015.
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về
Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ quy định về
quản lý chất thải và phế liệu.


7
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế
hoạch bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường.
- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường.

Bảng 1.1: Xếp loại trữ lượng tinh quặng ilmenite các nước trên thế giới
Nước

STT

Trữ lượng

1

China

20.000

2

Australia

130.000

3

India

85.000

4

South Africa

63.000


10

United States

6.000

11

Ukraine

5.900

12

Việt Nam

1.600

13

Khác

26.000
Nguồn: (U.S.Geological Survey 2010.[13])

1.3.3. Tiềm năng titan của Việt Nam
Theo kết quả điều tra thăm dò trong hàng chục năm qua và các chuyên gia về
titan đã cho biết, Việt Nam chiếm khoảng 5% tổng trữ lượng titan của thế giới,
đứng sau các nước Canada, Mỹ, Na Uy, Ấn độ và Úc (Hồng Liên, 2004)[8]. Cùng

Trong những năm gần đây, hoạt động khai thác và tận thu sa khoáng titan tại
Việt Nam diễn ra hết sức phức tạp trên quy mô lớn, gây tổn thất về tài nguyên
khoáng sản, làm suy thoái các thành phần môi trường và gây lộn xộn, mất trật tự an
ninh xã hội.
Do thị trường tiêu thụ titan và các khoáng sản đi kèm trên thế giới biến động
mạnh theo chiều hướng gia tăng về giá cả nên tình hình khai thác sa khoáng titan ở
nước ta trở nên biến động và khó kiểm soát. Tình trạng khai thác không phép ở một


10
số địa phương (Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình định…) đã làm ảnh
hưởng tới môi trường và gây tổn thất tài nguyên quốc gia
Đặc biệt, do kim loại titan có những đặc tính quý, sử dụng được trong nhiều
lĩnh vực công nghiệp trên thế giới nên nhiều nước có nền công nghiệp phát triển lại
hạn chế khai thác trong nước mà chủ yếu nhập khẩu tinh quặng thô về để chế biến,
do vậy các doanh nghiệp Việt Nam đã ồ ạt khai thác và buôn bán loại nguyên liệu
này, gây thất thu lớn cho nền kinh tế nước ta.
Theo thống kê chưa đầy đủ, có trên 2 triệu tấn quặng đã được khai thác,
trong đó một phần đáng kể bán ra thị trường ở dạng thô, chưa qua chế biến. Tính từ
trước năm 2012, hầu hết các đơn vị trên địa bàn các tỉnh từ Hà Tĩnh đến Bình
Thuận đều khai thác và xuất khẩu quặng thô, chủ yếu là sang Nhật Bản và Trung
Quốc... với sản lượng bình quân hàng năm là 100 - 150 ngàn tấn. Sau khi Chỉ thị số
02/CT-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ được ban hành, việc khai
thác titan đã chuyển sang hướng chế biến sâu sau đó mới được phép thực hiện các
bước tiếp theo.
Việc quản lý hoạt động khoáng sản được thực hiện thông qua các giấy phép
khai thác do 2 cấp quản lý cấp cho các doanh nghiệp, trong đó Bộ Công nghiệp
(trước năm 2002) hoặc Bộ Tài nguyên &Môi trường (sau năm 2002) cấp giấy phép
khai thác cho các mỏ lớn, còn Sở Công nghiệp (trước năm 2002) hoặc Sở Tài
nguyên và Môi trường (sau năm 2002) cấp GPKT cho các mỏ nhỏ.

khai thác
a

b

Mỏ Cây Châm, xã Động

325/GP-

Đạt và Phủ Lý, huyện Phú

BTNMT

Lương (quặng gốc)

25/3/2005

Mỏ Cây Châm, xã Động

153/GP-

Đạt và Phủ Lý, huyện Phú

BTNMT

Lương (quặng sa khoáng)

08/02/2006

Công ty cổ phần


9

1.000 khoáng

20/6/2011
2

Các dự án dự kiến cấp
Khu vực Na Hoe, xã Phú
Lạc, huyện Đại Từ

An

Khánh
2.994

mới
a

sản

Thăm dò
xong

Công ty cổ phần
4,2

33,2


Khu Làng Cam thuộc các xã
Động Đạt và Phủ Lý, huyện

250

Công ty cổ phần
Ban Tích


12
Phú Lương
d

Khu vực Hữu Sào thuộc các
xã Đức Lương và Phú Lạc,
huyện Đại Từ và khu vực Sơn
Đầu thuộc các xã Sơn Phú, Bình

1.300

Yên, Bình Thành, Phú Đình và

Công

ty

nhiệm

hữu



màu Việt Bắc

xã Phú Thịnh, Phú Lạc và Phú
Cường thuộc huyện Đại Từ
e

Khu Làng Cam thuộc các
xã Động Đạt và Phủ Lý, huyện
Phú Lương

Công ty cổ phần
250

khoáng

sản

An

Khánh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1546/QĐ-TTg ngày 03 tháng 9 năm 2013 của
Thủ tướng Chính phủ) [10]
1.5. Các tác động của quá trình khai thác Ilmenit đến môi trường.
1.5.1. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác Ilmenit tới môi trường không khí
Tác động tới môi trường không khí của hoạt động khai thác Ilmenit chủ yếu
là tạo ra bụi và các khí độc hại. Bụi thường xuyên phát sinh trong quá trình nổ mìn,
đào xúc đất đá, bốc xúc và vận chuyển Ilmenit. Các khí độc hại này gồm CO2, CO,
NOx và nhiều loại khác và vật liệu nổ mìn. Trong quá trình khai thác Ilmenit nếu

nước nông nghiệp nói riêng, những tác động hoá học đối với nguồn nước cũng rất
đáng kể. Sự phá vỡ cấu trúc của đất đá chứa quặng khi tiến hành đào bới và khoan
nổ sẽ thúc đẩy các quá trình hoà tan, rửa khô các thành phần chứa trong quặng và
đất đá, quá trình tháo khô mỏ, đổ các chất thải vào nguồn nước, chất thải rắn, bụi
thải không được quản lý, xử lý chặt chẽ, tham gia vào thành phần nước mưa, nước
chảy tràn cung cấp cho nguồn nước tự nhiên,... là những tác động hoá học làm thay
đổi tính chất vật lý và thành phần hoá học của nguồn nước xung quanh các khu mỏ.
Mức độ ô nhiễm hoá học các nguồn nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc điểm


14
thân quặng, thành phần thạch học và độ bền vững của đất đá chứa quặng, phương
pháp và trình độ công nghệ khai thác, chế biến quặng, biện pháp quản lý và xử lý
chất thải,... Nước ở các mỏ Ilmenit thường có hàm lượng cao các ion kim loại nặng,
á kim, các hợp chất hữu cơ cao.
Khai thác khoáng sản còn là nguyên nhân gây suy thoái nguồn nước. Nguồn
nước mặt và nước ngầm xung quanh các khu vực khai khoáng sử dụng làm nguồn
cấp cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt đang bị suy giảm về trữ lượng và ô
nhiễm, suy thoái về chất lượng.
1.5.3. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác Ilmenit tới môi trường nước
Vì các mỏ quặng gốc Ilmenit hiện nay khai thác bằng phương pháp lộ thiên
nên có tác động trực tiếp tới môi trường đất trong và sau khi khai thác. Ngoài việc
chiếm dụng đất để mở mỏ khai thác thì các mỏ ilmenit đều chiếm dụng một diện
tích đất đáng kể sử dụng làm bãi thải. Đất đá thải trong quá trình khai thác và tuyển
rửa được thải một cách bừa bãi, không có quy hoạch đã gây ra sự xáo trộn làm ô
nhiễm đáng kể tới môi trường đất. Do không có người tổ chức quản lý hợp pháp nên
công tác phục hồi môi trường sau khai thác tại khu vực này không được thực hiện.
Điều này đã làm thu hẹp diện tích canh tác giảm chất lượng đất và không ai khác,
chính người dân địa phương phải gánh chịu... Ngoài ra, nước thải sau khi tuyển rửa
do hoạt động khai thác trái phép theo các khe suối, con sông... gây ô nhiễm nghiêm

Hòa, Phấn Mễ, Núi Hồng, mỏ sắt Trại Cau đã làm biến dạng địa hình và tác động
xấu tới môi trường và hệ sinh thái khu vực. Một số dòng chảy mặt bị bồi lấp, thậm
chí bị phủ lấp hoàn toàn, hoặc bị sạt lở vào mùa mưa lũ.
Ô nhiễm môi trường, như: ô nhiễm bụi do khai thác, chế biến, vận chuyển tại
các mỏ khai thác than, mỏ đá, mỏ sắt Trại Cau; ô nhiễm phenol, sunfat, độ pH thấp
tại các nguồn nước xung quanh các mỏ khai thác than; ô nhiễm các kim loại nặng
tại các mỏ khai thác và chế biến khoáng sản kim loại, nhất là khu vực lưu giữ bùn
thải.
1.7. Các giải pháp phục hồi môi trường trong khai thác lộ thiên tại Việt
Nam
1.7.1. Các giải pháp hoàn thổ phục hồi môi trường đang được áp dụng ở các
vùng khai thác khoáng sản ở Việt Nam
Ở Việt Nam, hoàn thổ phục hồi môi trường vẫn còn là vấn đề mới mẻ cả về
cơ chế chính sách cũng như về công nghệ và giải pháp tổ chức thực hiện. Trước


16
năm 1996, vấn đề hoàn thổ phục hồi môi trường chưa được đặt ra một cách nghiêm
túc đối với các hoạt động khai thác khoáng sản ở Việt Nam. Nhiều mỏ sau khi kết
thúc khai thác vẫn để lại nguyên trạng đất đá ngổn ngang, ngay cả việc khôi phục lại
địa hình địa mạo cũng không được tiến hành.
Từ khi Luật Khoáng sản ra đời, vấn đề hoàn thổ phục hồi môi trường được
đề cập nhiều hơn và được xem như một nhiệm vụ bắt buộc đối với các hoạt động
khai thác khoáng sản. Theo đó, mọi tổ chức cá nhân được phép hoạt động khai thác
khoáng sản phải chịu mọi chi phí và thực hiện hoàn thổ phục hồi môi trường sau khi
kết thúc từng giai đoạn hoặc kết thúc toàn bộ hoạt động khai thác khoáng sản. Theo
Luật Bảo vệ môi trường các dự án mới về khai thác và chế biến khoáng sản đều
phải lập báo cáo ĐTM, trong đó phải đề xuất được các giải pháp bảo vệ môi trường
trong quá trình hoạt động của dự án cũng như các giải pháp hoàn thổ phục hồi môi
trường sau khi kết thúc các hoạt động khai thác khoáng sản. Các giải pháp về bảo vệ

sóc trong những năm đầu và bảo đảm cho cây cối có thể tự phát triển được. Một số
khu vực sau khi cải tạo mặt bằng được xây dựng thành các khu dân cư mới khá
khang trang đẹp đẽ và tiện nghi hoặc xây dựng hồ nuôi tôm giống, khu chăn nuôi
lợn siêu nạc .
Đối với các mỏ lớn thân quặng dày, phải khai thác xuống sâu việc hoàn thổ
phục hồi môi trường chỉ có thể tiến hành được sau khi đã khai thác xong (như ở Xí
nghiệp liên doanh đồng Lào Cai, mỏ antimon Mậu Duệ…) nhưng các giải pháp
hoàn thổ phục hồi môi trường cũng đã được đề xuất trong các báo cáo đánh giá tác
động môi trường, mặt khác để xin được giấy phép khai thác các doanh nghiệp này
cũng đã tiến hành ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định hiện hành.
1.7.1.2. Nhóm các giải pháp được áp dụng tại các mỏ hoạt động trước khi có
Luật Bảo vệ môi trường và Luật Khoáng sản ra đời
Các mỏ hoạt động vào thời kỳ này không lập kế hoạch tổng thể về công tác
cải tạo, phục hồi môi trường, không phải ký quỹ hoàn thổ phục hồi môi trường. Vì
vậy thực trạng hoàn thổ phục hồi môi trường ở các đơn vị này rất khác nhau. Nhiều
mỏ đã đóng cửa nhưng vẫn chưa thực hiện công tác hoàn thổ phục hồi môi trường,
vẫn chiếm dụng đất và tiếp tục làm suy thoái đất đai. Một số mỏ để lại nguyên hiện
trạng đất đá ngổn ngang, một số mỏ khác có tiến hành hoàn thổ phục hồi môi
trường ở những khu vực thuận lợi với diện tích còn hạn chế. Các giải pháp hoàn thổ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status