Nguyễn Thị Dinh – ĐHKHXH&NV
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bước vào thế kỉ XXI, công nghệ thông tin và viễn thông đã chiếm
một vị trí quan trọng trong mọi lĩnh vực của đời sống, trở thành động lực
cơ bản cho sự phát triển kinh tế xã hội. Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT
và viễn thông với những thành tựu của nó như máy tính điện tử, liên lạc,
các kĩ thuật lưu giữ đa phương tiện….đã làm đổi thay sâu sắc và toàn diện
hầu hết các ngành nghề lĩnh vực, trong đó có ngành Thông tin thư viện.
Việc tin học hóa trong hoạt động thư viện đã làm thay đổi căn bản
phương thức hoạt động thư viện truyền thống từ xử lý, thu thập đến phục
vụ người đọc đồng thời tạo ra các hoạt động dịch vụ thông tin, các sản
phẩm thông tin có giá trị đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng
tin.
Để đáp ứng nhu cầu tin học hóa, các tổ chức, các công ty, các doanh
nghiệp… đã nghiên cứu và cho ra đời nhiều phần mềm quản trị thư viện,
các phần mềm đó liên tục phát triển và có những thay đổi phù hợp với nhu
cầu thư viện hơn. Thư viện ngày nay nhờ sự hỗ trợ của phần mềm đã
không còn là mô hình thư viện truyền thống như ngày trước mà là một kho
tang lưu trữ thông tin tri thức trong đó không nhât thiết các loại sách phải
được nhìn thấy trong kho sách của mình.
Trên thị trường Việt Nam hiện nay có khá nhiều các phần mềm quản
trị thư viện. Mỗi phần mềm có tính năng riêng biệt phù hợp với điều kiện
thực thế của từng thư viện. Có những phần mềm phát triển và chiếm lĩnh
được một vị trí nhất định trên thị trường, có những phần mềm có tính ứng
dụng chưa cao và có những phần mềm đã lỗi thời và đang dần được thay
thế.
Việc tìn hiểu về các phần mềm và khả năng ứng dụng của nó là hết
sức cần thiết và đặc biệt quan trọng đối với thư viện Việt Nam. Bởi lẽ việc
ứng dụng từng phần mêm đối với từng thư viện có phù hợp hay không là
phương pháp nghiên cứu khoa học như: thu thập, nghiên cứu tài liệu;
phương pháp phỏng vấn; quan sát kết hợp với phương pháp tổng hợp đánh
giá thông tin.
5. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Khoá luận tốt nghiệp 2011
2
Nguyễn Thị Dinh – ĐHKHXH&NV
Đã có một số bài báo, khóa luận nghiên cứu về các phần mềm thư
viện như Libol, ILib. Song chưa có đề tài nào nghiên cứu, đánh giá về một
phần mềm cụ thể tại một thư viện cụ thể. Đề tài của tôi đi sâu tìm hiểu về
phần mềm Libol của TVĐHTL để đánh gía sự ứng dụng của thư viện một
trường đại học đã ứng dụng phần mềm thư viện như thế nào. Từ đó đưa ra
các hướng áp dụng phần mềm cho các thư viện trường đại học khác.
Vì vậy tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài này là hoàn toàn phù hợp. Tôi
hy vong rằng các kết quả đạt được trong nghiên cứu này sẽ là những đóng
góp thiết thực về mặt lý luận cũng như thực tiễn trong việc đánh giá, lựa
chọn phần mềm phù hợp cho các cơ quan thông tin thư viện thư viện hiện
nay.
6. Bố cục của đề tài
Khóa luận bao gồm ba phần: Lời nói đầu, Nội dung, Kết luận. Trong
đó phần nội dung được chia thành ba chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu về Thư viện Trường Đại học Thuỷ lợi (TVĐHTL).
Chương 2: Giới thiệu về phần mềm Libol 6.0 .
Chương 3: Ứng dụng phần mềm Libol trong Thư viện Trường Đại học Thuỷ
lợi (TVĐHTL).
Trong quá trình làm khóa luận mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do
nhân lực trình độ cao đáp ứng yêu cầu phát triển ngành Nước và là Trung
tâm Khoa học Công nghệ có uy tín về Thủy lợi - Thủy điện, Tài nguyên và
Môi trường, Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, góp phần vào sự nghiệp
phát triển bền vững kinh tế - xã hội của đất nước, có năng lực hội nhập khu
vực và quốc tế. ĐHTL là trường đại học chuyên ngành duy nhất ở Việt nam
đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao về lĩnh vực thuỷ lợi, thuỷ điện và tài
nguyên nước phục vụ cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dân sinh
kinh tế và phát triển nông thôn trên phạm vi cả nước.
Hiện nay trường đã có một hệ thống giảng đường, phòng thí nghiệm,
khu làm việc tương đối khang trang, thư viện, phòng học chuyên dùng và
các thiết bị đáp ứng được nhu cầu của một trường Đại học. Trường hiện có
trên 600 cán bộ, công nhân viên và giảng viên, 100% giảng viên của Trường
đạt chuẩn trong đó năm 2006 có 7 giáo sư, 45 phó giáo sư, 84 Tiến sỹ, 173
Khoá luận tốt nghiệp 2011
4
Nguyễn Thị Dinh – ĐHKHXH&NV
thạc sỹ. Đã được Nhà nước phong tặng 2 Nhà giáo nhân dân, 58 Nhà giáo
ưu tú. Mạng lưới cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai công
nghệ trải rộng từ Bắc tới Nam. Đến nay Trường đã đào tạo cho đất nước gần
20000 kỹ sư, 429 thạc sỹ, 71 tiến sỹ, trong đó có nhiều người đã trở thành
chuyên gia đầu ngành, những cán bộ chủ chốt ở Trung ương và địa phương.
Năm học 2006-2007 trường có hơn 10000 học viên và sinh viên đang theo
học với các hệ đào tạo chính quy, tại chức, cử tuyển với các cấp học dự bị,
cao đẳng, đại học, trên đại học chưa kể các lớp bồi dưỡng sau đại học ngắn
hạn. Công tác đào tạo được tiến hành tại 3 cơ sở: Cơ sở chính tại Đống Đa –
Hà Nội; Cơ sở 2 tại Bình Thạnh, Tp. Hồ Chính Minh và Trung tâm ĐH2 tại
Phan Rang, tỉnh Ninh Thuận.
và là một đối tác tin cậy, bình đẳng trong khu vực và thế giới.
1.1.2 Đội ngũ cán bộ bao gồm:
•
Trên 891 cán bộ, công nhân viên và giảng viên; 100% giảng viên đạt
chuẩn
•
Có 2 giáo sư và 62 phó giáo sư 98 tiến sĩ và tiến sĩ khoa học, 202
Thạc sỹ;
Nhà trường luôn tạo điều kiện cho các giáo viên trẻ đi học Thạc sĩ,
Tiến sĩ ở nước ngoài bằng các nguồn vốn: ngân sách, tài trợ của các dự án,
hợp tác giữa các trường. Từ nay đến 2010 hàng năm có thể có từ 20 đến 30
người được đi học nước ngoài. Tất cả các giáo viên của trường đang học
Thạc sĩ, Tiến sĩ trong nước đều phải gửi đi học ở nước ngoài ít nhất 1 năm,
để tăng cường vốn ngoại ngữ và kinh nghiệm tổ chức học tập, giảng dạy của
nước ngoài. Những ngưòi đã học trên đại học trong nước, trường có kế kế
hoạch cho đi thực tập nước ngoài từ 1 năm trở lên.
Cán bộ giáo viên của trường tham gia nhiều hội đồng Khoa học cấp Nhà
nước, cấp Bộ hay cấp ban, tiểu ban tư vấn, kiểm tra, thẩm định, đánh giá,
nghiệm thu các đề tài khoa học công nghệ (KHCN), được nhiều tổ chức
trong và ngoài nước đánh giá cao.
Khoá luận tốt nghiệp 2011
6
+ Thư viện trường
Khoá luận tốt nghiệp 2011
7
Nguyễn Thị Dinh – ĐHKHXH&NV
Được đưa vào sử dụng từ giữa năm 2006, thư viện Trường Đại học
Thuỷ lợi rộng 2294 m² được đầu tư lớn về trang thiết bị, máy móc đang
nhanh chóng phát triển theo hướng tin học hoá, hiện đại hoá. Là một bộ
phận hữu cơ trong cơ cấu tổ chức đào tạo của Nhà trường, phục vụ quá trình
đào tạo sinh viên Đại học, Cao học và Nghiên cứu sinh; góp phần phục vụ
đào tạo lại; nâng cao trình độ chuyên môn của các cán bộ giảng dạy và
nghiên cứu, hiện Thư viện có khoảng 40.000 đầu sách các loại, trên 50 đầu
báo, tạp chí cùng hơn 70 máy tính cấu hình cao, với đường truyền Internet
ADSL phục vụ cho các nhu cầu học tập, nghiên cứu của cán bộ, giáo viên,
sinh viên.
+ Kí túc xá
Khu kí túc xá gồm có 4 dãy nhà 3 tầng gồm 270 phòng ở có đủ điều
kiện sử dụng tốt. Trong phòng có giường tầng, công trình phụ khép kín.
Nguồn điện nước và các dịch vụ hỗ trợ đầy đủ, hợp lý, thuận tiện cho học
viên từ các tỉnh xa về học tập tại trường. Đời sống tinh thần của học viên,
sinh viên phong phú với các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ.
Môi trường xã hội lành mạnh ổn định, trật tự an toàn kỷ cương được đảm
bảo tốt giúp học viên yên tâm học tập và công tác. Hiện nhà trường đang
xây dựng khu ký túc xá 11 tầng trang bị hiện đại đã đưa vào sử dụng trong
năm 2011
+ Khu Giáo dục thể chất
Khu Giáo dục thể chất là một quần thể hiện đại đa chức năng với sân
thành phố Hà nội, quận Đống đa và phường Trung liệt phát động
nhiều phong trào phòng tránh dịch bệnh, giữ vệ sinh chung và kiểm
tra vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường.
Hạ tầng cơ sở đóng góp một vai trò hết sức quan trọng vào bề dày gần
50 năm phát triển của Trường Đại học Thuỷ lợi. Cơ sở vật chất ngày một
đầy đủ, khang trang, sạch đẹp hơn, từng thế hệ sinh viên trưởng thành từ
mái trường này tự hào về Trường Đại học Thuỷ lợi, ngôi trường không
ngừng đổi mới để hội nhập.
1.1.4 Đào tạo
Hiện nay, trường Đại học Thuỷ lợi đang đào tạo gần 10.000 sinh
viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh mỗi năm, trong đó:
Khoá luận tốt nghiệp 2011
9
Nguyễn Thị Dinh – ĐHKHXH&NV
Hệ Đại học
•
2.600 sinh viên chính quy;
•
700 sinh viên tại chức;
•
Hàng trăm kỹ sư bằng hai;
16.Khí tượng(bắt đâu đào tạo trong năm 2008);
17.Quản lý và giảm nhẹ thiên tai;
18.Quản lý tài nguyên thiên nhiên(bắt đâu đào tạo trong năm 2008);
Hệ sau Đại học
•
100 - 200 học viên cao học;
•
10 - 20 nghiên cứu sinh
•
Các chuyên ngành đào tạo sau đại học
1. Cơ học vật thể rắn;
2. Cơ học chất lỏng;
3. Thuỷ văn học;
4. Phát triển nguồn nước;
5. Chỉnh trị sông và bờ biển;
6. Xây dựng công trình thuỷ;
7. Địa kỹ thuật xây dựng;
8. Cấp thoát nước;
9. Vật liệu và công nghệ vật liệu xây dựng;
10.Tưới tiêu cho cây trồng;
11.Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước;
12.Môi trường đất và nước;
13.Công nghệ môi trường nước và nước thải.
1.2 Giới thiệu Thư viện trường Đại học Thủy lợi( TVĐHTL).
04 phòng làm việc của các bộ thư viện, phòng máy chủ, phòng họp…
Thư viện ĐHTL hiện có 1 không gian khép kín, biệt lập và yên tĩnh.
Các phòng đọc, kho sách với bàn quầy, giá sách, bàn ghế mới; các trang
Khoá luận tốt nghiệp 2011
12
Nguyễn Thị Dinh – ĐHKHXH&NV
thiết bị điện tử, an ninh thư viện khá hiện đại, hệ thống đèn, quạt hợp lý, có
điều hòa không khí, máy hút ẩm…
1.2.2 Tư liệu ấn phẩm
Theo số liệu kiểm kê đến tháng 9/2009, số lượng tài liệu trong các
kho sách của Thư viện Đại học Thủy lợi đang quản lý như sau:
+ Giáo trình: 450 đầu – 350.000 bản
+ Tài liệu tham khảo tiếng Việt: 5.310 đầu – 13.302 cuốn
+ Tài liệu tham khảo tiếng nước ngoài:
Tiếng Anh: 1.547 đầu – 1736 cuốn
Các ngôn ngữ khác: 4.700 đầu – 7.000 cuốn
+ Các nguồn tài liệu điện tử: các văn bản pháp luật; đĩa CD kèm theo
sách, ngân hàng ảnh các công trình thuỷ lợi...
+ Báo - Tạp chí: Thường xuyên có 12 đầu báo ngày
65 đầu tạp chí , trong đó có 9 đầu báo và tạp chí Tiếng Anh thường
xuyên
Chưa có tạp chí online
1.2.3 Đối tượng phục vụ
Đối tượng phục vụ của TVĐHTL bao gồm:
- Giảng viên, cán bộ trong trường;
- Sinh viên chính qui, tại chức, học viên cao học và NCS tại trường;
Cơ cấu nhân sự
Thư viện có cơ cấu quản lý theo từng chức năng nghiệp vụ riêng biệt:
· Ban Giám đốc: 2 người
· Khối Nghiệp vụ thư viện và Quản trị mạng (hiện có 1 người):
+ Công tác xuất bản, bổ sung (1 người)
+ Công tác biên mục, tạo các ấn phẩm thư viện (3 người).
+ Quản trị mạng LAN và hệ thống servers + PCs (1 người)
Khoá luận tốt nghiệp 2011
14
Nguyễn Thị Dinh – ĐHKHXH&NV
· Khối phục vụ bạn đọc (hiện có 12 người):
+ Phòng Giáo trình (4 người)
+ Kho Mở (4 người)
+ Kho Ngoại văn (1 người)
+ Phòng Báo chí (1 người)
+ Hướng dẫn thông tin (2 người)
Cụ thế như sau:
1
Nguyễn Thị Phương Thạc sĩ
5
2
Trà
200
Giám đốc
200
Phó giám đốc
5
7
8
9
10
Bùi Bích Ngọc
Lê Thị Thìn
Trần Sao Mai
Đặng Thanh Mai
ĐH
ĐH
ĐH
ĐH
1997
1999
1999
200
TP.Nghiệp vụ
6
15 Trịnh Đình Vũ
ĐH
6
Khoá luận tốt nghiệp 2011
15
Nguyễn Thị Dinh – ĐHKHXH&NV
16 Nguyễn Thị Phương ĐH
Lan
17 Hoàng Minh Hiền
201
Nghiệp vụ
201
Ngoại văn
201
Hướng dẫn TT
201
3 servers và 4 switchs CISCO;
-
Hệ thống máy tính nối mạng:
20 terminals phục vụ bạn đọc tra cứu tìm tin;
88 PCs trong phòng Multimedia;
12 PCs cho các cán bộ làm nghiệp vụ
-
04 máy in lazer; 02 máy photocopy
-
Hệ thống an ninh thư viện: Hệ thống kiểm soát vào/ra tự
động bằng thẻ proximity.
Cổng từ 3M
Các loại tem từ dùng cho sách, băng, đĩa...
01 máy khử từ/nạp lại từ cho sách và các loại tài liệu
01 máy khử từ/nạp lại từ cho băng đĩa
06 máy in hoá đơn phục vụ mượn/trả
Khoá luận tốt nghiệp 2011
16
Nguyễn Thị Dinh – ĐHKHXH&NV
06 đầu đọc mã vạch cố định (fixed barcode reader)
bạn đọc đến thư viện không chỉ thoả mãn nhu cầu đọc sách mà còn để thoả
mãn nhu cầu tra tìm các nguồn thông tin điện tử trên mạng Internet và
Intranet của nhà trường.
- Nguồn tài liệu của Thư viện cũng tăng đáng kể cả về nội dung và
hình thức: các loại sách, tạp chí, được bổ sung đã giúp cho thư viện tăng
cường được khả năng cung cấp Thông tin - Tư liệu phục vụ nhu cầu giảng
dạy, học tập và nghiên cứu của cán bộ, giáo viên và sinh viên trong trường.
Khoá luận tốt nghiệp 2011
17
Nguyễn Thị Dinh – ĐHKHXH&NV
- Thư viện được Dự án Đan Mạch đầu tư các trang thiết bị hiện đại
đồng thời luôn chú trọng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ,
nhân viên tại Trung tâm TV bằng các hình thức toạ đàm, nói chuyện chuyên
đề đã giúp Thư viện có những đổi mới trong quy trình phục vụ bạn đọc, giúp
cho hiệu quả công việc được nâng cao rõ rệt, làm cho bạn đọc có hứng thú
đến thư viện.
- Với việc hoàn thành hệ thống mạng thông tin Intranet của nhà
trường, đã cải thiện đáng kể việc thông tin liên lạc giữa các đơn vị trong
trường cũng như giữa trường với bên ngoài. Hình thành một đầu mối thu
thập, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý, đào tạo,
nghiên cứu và các hoạt động xã hội khác thông qua Website và hệ thống
mạng thông tin của nhà trường.
Khoá luận tốt nghiệp 2011
18
viện hiện đại, cung cấp các tính năng cần thiết cho một thư viện để sẵn sàng
hội nhập với hệ thống thư viện quốc gia và quốc tế, cũng như quản lý các
xuất bản phẩm điện tử. Đây là sản phẩm phần mềm thư viện điện tử và quản
lý tích hợp nghiệp vụ thư viện thành công nhất ở Việt Nam.
Tính ưu việt của libol:
* Hỗ trợ đầy đủ nhất các chuẩn nghiệp vụ Thư viện của Việt Nam
cũng như của Quốc tế.
* Giao diện của tất cả các phân hệ hoàn toàn trên Web, rất thuận lợi
cho người dùng.
* Được kiểm nghiệm thực tế ở rất nhiều đơn vị là cơ quan đầu
ngành về hoạt động thông tin thư viện: Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc
gia, Thư viện Khoa học tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, Đại học Quốc gia Hà
Nội...
Giải thưởng
* Giải thưởng Sao Khuê 2010 do Hiệp hội phần mềm Việt Nam
VINASA trao tặng.
Khoá luận tốt nghiệp 2011
20
Nguyễn Thị Dinh – ĐHKHXH&NV
* Cúp Vàng "Phần mềm đóng gói - phần mềm thương phẩm" cho
sản phẩm CNTT xuất sắc do Hội tin học Việt Nam trao tặng năm 2002 và
2007.
2.2 Các tính năng của Libol 6.0
* Hỗ trợ chuẩn biên mục MARC 21, AACR-2, ISBD; các khung
phân loại thông dụng như DDC, BBK, NLM, LOC, UDC, subject headings;
chuẩn ISO 2709 cho nhập/xuất dữ liệu;
* Phân hệ tra cứu trực tuyến OPAC: Là cổng thông tin chung
cho mọi đối tượng để khai thác tài nguyên và dịch vụ thư viện theo cách
riêng phù hợp với nhu cầu của từng cá nhân; Là môi trường giao tiếp và trao
đổi thông tin giữa bạn đọc với nhau, giữa bạn đọc và thư viện và giữa bạn
đọc với các thư viện khác.
* Phân hệ bổ sung: Quy trình quản lý ấn phẩm chặt chẽ và xuyên
suốt kể từ lúc phát sinh nhu cầu bổ sung, đặt mua, kiểm nhận, gán số đăng
ký cá biệt, xếp giá tới lưu kho và đưa ra khai thác.
Khoá luận tốt nghiệp 2011
22
Nguyễn Thị Dinh – ĐHKHXH&NV
* Phân hệ biên mục: Công cụ mạnh, thuận tiện và mềm dẻo giúp
biên mục mọi dạng tài nguyên thư viện theo các tiêu chuẩn thư mục quốc tế;
Giúp trao đổi dữ liệu biên mục với các thư viện trên mạng Internet và giúp
xuất bản các ấn phẩm thư mục phong phú và đa dạng.
* Phân hệ ấn phẩm định kỳ: Tự động hoá và tối ưu hoá các
nghiệp vụ quản lý đặc thù cho mọi dạng ấn phẩm định kỳ (báo, tạp chí, tập
san...) như bổ sung, đăng ký, kiểm nhận, đóng tập, khiếu nại thiếu số và tổng
hợp số có số thiếu.
* Phân hệ bạn đọc: Quản lý thông tin cá nhân và phân loại bạn
đọc giúp thư viện áp dụng được những chính sách phù hợp với mỗi nhóm
bạn đọc và tiến hành các xử lý nghiệp vụ theo lô hoặc theo từng cá nhân.
* Phân hệ lưu thông: Tự động hoá những thao tác thủ công lặp đi
lặp lại trong quá trình mượn trả và tự động tính toán, áp dụng mọi chính
sách lưu thông do thư viện thiết đặt. Cung cấp các số liệu thống kê về tình
hình mượn trả tài liệu phong phú và chi tiết.
nhau
Các hoạt động, tính năng của các phân hệ (trừ OPAC) được thiết lập từ phân
hệ Quản lý.
Phân hệ quản lý được sử dụng bởi người quản trị cao nhất với các khả năng
sau:
·
Tạo mới, quản lý các tài khoản truy cập vào các phân hệ khác
và các quyền tương ứng của các tài khoản đang sử dụng.
·
Thiết đặt các tham số làm việc cho toàn bộ hệ thống cũng như
bật/tắt các tính năng của các phân hệ khác.
·
Cung cấp khả năng lập các báo cáo, thống kê về các hoạt động
của người dùng tại phân hệ này cũng như các phân hệ khác.
·
Tiến hành các hoạt động bảo trì hệ thống như chép phòng dữ
liệu, đọc nhật ký hoạt động của toàn chương trình,...
Khoá luận tốt nghiệp 2011
24
Khoá luận tốt nghiệp 2011
25