Ứng dụng phần mềm libol tại thư viện trường cao đẳng công nghiệp phúc yên - Pdf 29


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HOÀNG THỊ SÁU

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM LIBOL
TẠI THƢ VIỆN TRƢỜNG CAO ĐẲNG
CÔNG NGHIỆP PHÚC YÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thƣ viện – Thông tin
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. TẠ THỊ MỸ HẠNH

HÀ NỘI - 2014



Tên tôi là: Hoàng Thị Sáu
Sinh viên lớp: K36 – Thư viện – thông tin, Trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2.
Tôi xin cam đoan:
1. Đề tài: “Ứng dụng phần mềm Libol tại thư viện trường Cao đẳng
công nghiệp Phúc Yên” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự
hướng dẫn của cô giáo Tạ Thị Mỹ Hạnh.
2. Khóa luận chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa
học nào khác.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2014
Ngƣời cam đoan Hoàng Thị Sáu

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

CNTT
CÁC HÌNH VẼ

Hình 1: Biên mục sơ lược
Hình 2: Hiển thị biểu ghi biên mục sách theo MARC21
Hình 3: Xem thông tin bạn đọc
Hình 4: Sửa thông tin cá nhân
Hình 5: Thống kê theo nhóm
Hình 6: Phương thức tìm tin đơn giản
Hình 7: Phương thức tìm tin nâng cao
Hình 8: Hiển thị kết quả tìm kiếm
Hình 9: Hiển thị thông tin về bạn đọc
Hình 10: Giao diện ghi trả tài liệu
Hình 11: Thống kê ấn phẩm có tần xuất mượn cao nhất.
Hình 12: Giao diện sưu tập số

1.3.3. Điều kiện ứng dụng phần mềm Libol 23
1.3.4. Vai trò của việc ứng dụng phần mềm Libol tại thư viện Trường
Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên 25
Chƣơng 2. Thực trạng của việc ứng dụng phần mềm Libol tại thƣ viện
Trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên 27
2.1. Ứng dụng Libol 6.0 trong công tác biên mục 27
2.1.1. Biên mục sơ lược 27
2.1.2. Biên mục chi tiết 28
2.1.3. Các tính năng cập nhật, sửa chữa biểu ghi 35
2.1.4. Sản phẩm của quá trình biên mục 37
2.1.5. Nhập, xuất dữ liệu 38
2.2. Ứng dụng Libol 6.0 trong quản lý bạn đọc 39
2.2.1. Thông tin bạn đọc 41
2.2.2. In thẻ 41
2.2.3. Thống kê bạn đọc 42
2.3. Ứng dụng Libol 6.0 trong tra cứu thông tin (OPAC) 43
2.3.1. Phương thức tìm tin 45
2.3.2. Các tính năng hỗ trợ 47
2.4. Ứng dụng Libol 6.0 trong lưu thông mượn trả 48
2.4.1. Ghi mượn, ghi trả 51
2.4.2. Thống kê tình hình việc mượn trả tài liệu 53
2.5. Ứng dụng Libol 6.0 trong quản trị hệ thống 54
2.6. Ứng dụng Libol 6.0 trong sưu tập số 56
2.7. Nhận xét 56
2.7.1. Ưu điểm 56
2.7.2. Một số hạn chế và nguyên nhân 58

Chƣơng 3. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm
Libol tại thƣ viện trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên 60

của tiến trình phát triển chung cho toàn nhân loại; trí tuệ con người trở thành
động lực phát triển của nền kinh tế tri trức. Có thể nói việc ứng dụng tin học
hoá vào thực tiễn có tác động to lớn trong từng hoạt động, từng công việc
cũng như đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi cơ quan, tổ chức, thậm
chí là đối với mỗi con người.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào lĩnh vực hoạt động thư
viện đã làm thay đổi căn bản mối quan hệ giữa cán bộ thư viện với bạn đọc,
đồng thời làm thay đổi phương thức thu thập, xử lý kĩ thuật tài liệu, phương
thức phục vụ người đọc, tạo ra các hoạt động dịch vụ thông tin, các sản phẩm
thông tin có giá trị cao, đáp ứng được nhu cầu thông tin ngày càng tăng của
người dùng tin. Việc ứng dụng CNTT vào công tác thư viện còn làm thay đổi
bộ mặt của thư viện truyền thống, từ đó hình thành những loại hình thư viện
mới: thư viện điện tử, thư viện đa phương tiện, thư viện số, thư viện ảo.
Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên là một trường đào tạo chuyên
cho ngành Địa chất đã vươn lên trở thành một trường đào tạo đa bậc học và
đa ngành nghề, phục vụ cho ngành công nghiệp và cho cả nền kinh tế đất
nước, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Để bắt kịp xu thế của sự hội nhập và phát triển của thế giới và trong
nước, thư viện của Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên đã từng bước
hoàn thiện hoạt động của mình để tăng cường chất lượng và khả năng phục vụ
các đối tượng bạn đọc trong trường. Trong suốt quá trình xây dựng và triển
khai ứng dụng phần mềm Libol tại đây đã đạt được những kết quả tích cực.
Bên cạnh đó cũng còn một số hạn chế, bất cập về nhiều mặt ảnh hưởng trực

9
tiếp đến nội dung hoạt động và những hạn chế này tất yếu dẫn đến hậu quả là
chất lượng triển khai xây dựng thư viện và khả năng phục vụ vẫn chưa cao so
với yêu cầu ngày càng cao của bạn đọc.
Với mong muốn làm sao để phát huy hiệu quả hơn nữa việc ứng
dụng CNTT trong hoạt động của Thư viện, nhằm đáp ứng tối đa những

Yên. Vì đây là một đề tài mới.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích
Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng để đưa ra giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm Libol tại thư viện Trường Cao đẳng
Công nghiệp Phúc Yên.
3.2 Nhiệm vụ
Để thực hiện mục tiêu trên khóa luận có những nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu về quá trình ứng dụng CNTT, các yếu tố đảm bảo ứng dụng
phần mềm Libol tại thư viện Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên.
- Nghiên cứu thực trạng ứng dụng phần mềm Libol tại thư viện Trường
Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tại
Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Ứng dụng phần mềm Libol tại thư
viện Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong phạm vi thư viện
Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên. 11
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Đề tài vận dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư
tưởng Hồ Chí Minh, các đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước trên các
lĩnh vực Chính trị, Văn hoá, Khoa học - Công nghệ và Thông tin - Thư viện.
5.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
- Phương pháp quan sát

13
CHƢƠNG 1
THƢ VIỆN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP PHÚC YÊN
VỚI VIỆC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM LIBOL

1.1. Khái quát về Trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên được thành lập trên cơ sở
Trường Trung cấp Địa chất, được thành lập từ những năm 1960. Từ khi thành
lập đến nay, trường đã trải qua nhiều lần đổi tên, tách – nhập. Cụ thể như sau:
Ngày 15 tháng 10 năm 1967, tổng cục địa chất tách trường từ Trường
Trung cấp kỹ thuật Địa chất ra thành hai trường , đó là Trường Trung cấp Địa

từ một trường đào tạo chuyên cho ngành Địa chất vươn lên trở thành một
Trường Cao đẳng Công nghiệp đào tạo đa bậc học và đa ngành nghề, phục vụ
cho ngành công nghiệp và cho cả nền kinh tế đất nước nói chung. Quy mô
nhà trường ngày càng được mở rộng.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ.
Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật - kinh tế công
nghiệp, là cơ sở nghiên cứu, triển khai khoa học - công nghệ phục vụ quản lý,
sản xuất - kinh doanh của ngành công nghiệp, có năng lực hội nhập với khu
vực và quốc tế.
Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật –
kinh tế công nhiệp trình độ Cao đẳng và các trình độ thấp hơn phục vụ các
lĩnh vực Địa chất, kỹ thuật Điện - Điện tử, CNTT, Cơ khí chế tạo, Công nghệ
ô tô, Kinh tế.
Tổ chức nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ chuyên ngành, thực
hiện gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất. Thực hiện các

15
hoạt động dịch vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất thực
nghiệm, sản xuất kinh doanh phù hợp với ngành nghề đào tạo.
Phát triển các quan hệ hợp tác, liên kết, liên thông về đào tạo và bồi
dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu triển khai khoa học – công nghệ chuyên
ngành với các cơ quan tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
1.2. Đặc điểm hoạt động thông tin - thƣ viện của Trƣờng Cao đẳng Công
nghiệp Phúc Yên.
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ
 Xây dựng kế hoạch bổ sung thường xuyên sách, báo, giáo trình, tài
liệu, tạp chí…(trong và ngoài nước). Tổ chức quản lý chặt chẽ theo nội quy,
quy chế của thư viện các tài liệu, sách, giáo trình hiện có.
 Từng bước nâng cấp, hiện đại hóa thư viện nhằm tăng cường khả
năng lưu trữ, tìm kiếm, xử lý thông tin trong nước và quốc tế. Thường xuyên

Đội ngũ cán bộ của Thư viện gồm có 04 cán bộ, 01 cán bộ phụ trách
chung, 03 cán bộ còn lại phân đều ở 3 cơ sở. Trong số đó có 01 cán bộ trình
độ thạc sĩ chuyên ngành thông tin – thư viện, 01 cán bộ trình độ cử nhân Kế
toán, 01 cán bộ trình độ cử nhân Tiếng Anh, 01 cán bộ trình độ cử nhân Hóa
Phòng Khoa học công
nghệ - Đối ngoại.
Quản lý
khoa học
Hợp tác
quốc tế
Thư viện
Cơ sở 1
Cơ sở 2
Cơ sở 3

17
và Tiếng Pháp. Những cán bộ không đúng chuyên ngành thư viện cũng đã
được cử đi đào tạo qua các lớp ngắn hạn về chuyên ngành Thông tin – Thư
viện.
1.2.3. Vốn tài liệu và cơ sở vật chất kỹ thuật
Vốn tài liệu: Tổng vốn tài liệu của Thư viện là 7189 đầu sách, tương


18
viện (TT-TV) nào. NDT và NCT là định hướng cho toàn bộ hoạt động thông
tin của cơ quan TT-TV.
NDT ở thư viện của trường là toàn thể các cán bộ cán bộ nghiên cứu,
cán bộ giảng dạy, học sinh – sinh viên và các đối tượng khác. Mỗi nhóm NDT
có những đặc điểm khác nhau, vì vậy thư viện phải thường xuyên nắm bắt
NCT của từng nhóm đối tượng để có các hình thức phục vụ phù hợp, đạt hiệu
quả cao.
Nhóm NDT là cán bộ quản lý (ban giám đốc, các trưởng phòng, trưởng
ban), đây là nhóm đặc biệt quan trọng, đóng vai trò quan trọng trong sự phát
triển của Viện. Họ vừa tham gia vào nghiên cứu, giảng dạy vừa làm công tác
quản lý, là người đề ra mục tiêu và định hướng chiến lược phát triển của
trường. Quá trình quản lý là việc ra quyết định mà cường độ lao động của
nhóm này rất cao nên thông tin cho nhóm người dùng tin này mang tính chất tổng
kết, dự báo có tính chất định hướng mang tính chiến lược. Hình thức phục vụ là
các bản tin chọn lọc, bản tin phục vụ lãnh đạo, tài liệu về kết quản nghiên cứu.
Nhóm NDT là cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy: nhóm người có
trình độ đại học và trên đại học. Đây là nhóm người chuyên tham gia vào
công tác giảng dạy và nghiên cứu. Họ vừa là chủ thể thông tin vừa là người
dùng tin thường xuyên của thư viện, vì tham gia vào giảng dạy và nghiên cứu
chuyên môn nên họ thường xuyên phải cập nhật kiến thức mới, công nghệ
mới và chuyên sâu liên quan trực tiếp tới lĩnh vực nghiên cứu của họ. Sản
phẩm của họ là những tập bài giảng, các công trình nghiên cứu khoa học, các
đề tài ứng dụng và các dự án được triển khai thực tế. Do vậy nhóm NDT này
luôn dành thời gian nhất định cho việc tìm tài liệu tham khảo tại thư viện.
Thông tin cho nhóm này là những thông tin chuyên sâu có tính cập nhật.
Nhóm NDT là học sinh, sinh viên và các đối tượng khác: đối tượng
NDT nhóm này rất phong phú và đa dạng, do vậy thông tin cho nhóm đối


NCT của nhóm NDT là cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy: thời gian
NDT tại nhóm này dành cho nghiên cứu tư liệu chiếm tỷ lệ khá cao trong quỹ
thời gian dành cho nghiên cứu. Đặc điểm cơ bản NCT của nhóm này đều có
nhu cầu được cung cấp tài liệu gốc. Đây cũng chính là sự khác nhau cơ bản
với NCT của NDT ở nhóm trên. Các cán bộ nghiên cứu cần thông tin về
nguồn tư liệu hiện có. Cụ thể: thời gian đáp ứng nhanh chóng; chất lượng câu
trả lời phải cao; cán bộ thông tin phải chỉ chỗ được tài liệu nằm ở đâu; nguồn
tìm tài liệu: Nếu có trong kho thì cung cấp tài liệu gốc dưới dạng cho đọc tại
chỗ hay cho mượn về nhà. Nếu tài liệu trên mạng thì phải chỉ dẫn tìm kiếm.
Nếu trong kho không có tài liệu thì cán bộ thông tin phải tư vấn cho họ về
nguồn tài liệu hiện có tại các cơ quan khác. Sau khi nhận được tài liệu gốc họ
tự đảm nhận việc xử lý, phân tích, tổng hợp tài liệu.
NCT của nhóm NDT là học sinh, sinh viên và các đối tượng khác: NDT
nhóm này có nhu cầu đọc tài liệu tham khảo nhằm phục vụ cho quá trình học
tập của họ. NCT của nhóm NDT này chủ yếu hướng vào các tài liệu thuộc các
chuyên ngành mà họ đang theo học. Tuy nhiên, nhu cầu khai thác thông tin
trên Internet được nhóm này rất quan tâm.
Như vậy, NCT của NDT tại trường rất phong phú về nội dung và hình
thức nên việc đáp ứng NCT của NDT là vấn đề cấp thiết đòi hỏi sự cố gắng
của tất cả cán bộ trong Thư viện
1.3. Phần mềm Libol và việc ứng dụng tại Thƣ viện Trƣờng Cao đẳng
Công nghiệp Phúc Yên
1.3.1. Giới thiệu phần mềm Libol
Libol (Library OnLine) là bộ phần mềm giải pháp Thư viện điện tử -
Thư viện số được Tinh Vân nghiên cứu và phát triển từ năm 1997, là sản
phẩm phần mềm thư viện điện tử và quản lý tích hợp nghiệp vụ thư viện
thành công nhất ở Việt Nam. Libol có những tính năng chính sau:

21
 Hỗ trợ chuẩn biên mục MARC 21, AACR-2, ISBD; các khung phân

gồm có 6 phân hệ: “phân hệ tra cứu”, “phân hệ biên mục”, “phân hệ bổ sung”,
“phân hệ bạn đọc”, “phân hệ mượn trả”, “phân hệ quản lý người dùng”.
 Với sự hợp tác của Thư viện Quốc gia và Trung tâm Thông tin tư
liệu Khoa học và công nghệ Quốc gia, Công ty Tinh Vân đã đầu tư nâng cấp
phần mềm 2.0 lên phiên bản 3.0 với một loạt chức năng quan trọng, hỗ trợ
đắc lực cho quản lý nghiệp vụ thư viện tại các thư viện lớn.
 Năm 2000, Libol được nâng cấp thanh phiên bản 4.0, cung cấp nhiều
tính năng vượt trội, hoàn thiện trong khâu tùy biến dữ liệu.
 Năm 2001, do yêu cầu của thực tế từ thư viện, Libol đã được nâng
cấp thành phiên bản 5.0. Phiên bản này thêm 2 phân hệ đó là: “phân hệ ấn
phẩm định kỳ” và “phân hệ liên thư viện”.
 Năm 2006, kế thừa những thành công và kinh nghiệm từ các phiên
bản trước đó, Công ty Tinh Vân đã hoàn thiện phiên bản 6.0 với các tính năng
ưu thế hơn.
* Các phân hệ của phần mềm Libol đƣợc thƣ viện Trƣờng Cao
đẳng Công nghiệp Phúc Yên áp dụng.
Phân mềm Libol 6.0 có 9 phân hệ, trong đó thư viện Trường Cao đẳng
Công nghiệp Phúc Yên đã chọn mua và sử dụng 6 phân hệ (các phân hệ
không ứng dụng: phân hệ mượn liên thư viện, phân hệ ấn phẩm định kỳ, phân
hệ bổ sung).
1.3.2. Quá trình ứng dụng phần mềm
Năm 2010 Nhà trường đã tranh thủ được nguồn đầu tư của Hiệp hội
Thúc đẩy Giáo dục và Đào tạo ở nước ngoài (APEFE) - Vương quốc Bỉ cho

23
một dự án đó là “Đầu tư hỗ trợ giáo dục”, trong đó Trường Cao đẳng Công
nghiệp Phúc Yên sẽ được nhận trọn nguồn kinh phí cho việc nâng cấp thư
viện. Một trong những nội dung của dự án là “Lựa chọn mua và cài đặt phần
mềm cho một giải pháp thư viện điện tử, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu
quả phục vụ của Thư viện, tạo môi trường thuận lợi cho việc trao đổi, liên

kho tư liệu điện tử.
Máy chủ phục vụ hoạt động nghiệp vụ của thư viện. Yêu cầu kỹ thuật:
tốc độ tính toán lớn, khả năng lưu trữ lớn. Hệ thống máy chủ có thể được
trang bị từng bước, phù hợp với yêu cầu phát triển của hệ thống thông tin và
nhu cầu sử dụng của người dùng. Việc trang bị từng bước hệ thống máy chủ
còn giúp tiết kiệm chi phí đầu tư, tăng hiệu quả đầu tư do sự giảm giá nhanh
chóng các thiết bị tin học.
Tuy nhiên, Thư viện vẫn chưa có máy chủ riêng mà vẫn trực thuộc máy
chủ của trường.
* Máy trạm:
Là công cụ làm việc của các cán bộ nghiệp vụ thư viện, cũng như cho
các bạn đọc (cán bộ, sinh viên,…). Máy trạm là điểm truy nhập vào hệ thống
thông tin, cũng là một trong những điểm nhập thông tin cho hệ thống. Máy
trạm còn phục vụ các hoạt động tin học hóa văn phòng khác như soạn thảo
văn bản, tính toán với bảng điện tử…
Thư viện Trường Cao đẳng Công nghiêp Phúc Yên gồm có 24 máy
trạm. phục vụ cho hoạt động của Thư viện. Trong đó các máy trạm được phân
bố như sau:
Cơ sở 1, cơ sở 2 và cơ sở 3 gồm : 08 máy tính, 01 máy tính cho cán bộ
làm việc, còn lại là máy cho bạn đọc tra tìm tài liệu.

Trích đoạn Ứng dụng Libol 6.0 trong tra cứu thông tin(OPAC) Các tính năng hỗ trợ Thống kê tình hình việc mượn trả tài liệu Ứng dụng Libol 6.0 trong quản trị hệ thống Hoàn thiện sản phẩm và dịch vụ thông tin
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status