Sử Dụng Các Bài Giảng Điện Tử Có Kèm Các File Video Clip Trong Dạy Học Để Nâng Cao Kết Quả Khám Phá Đời Sống Sinh Hoạt Của Một Số Con Vật Cho Trẻ 5 Tuổi Trường Mẫu Giáo 24 - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
******************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG AA – NUTRITM FOCUS SW
TRONG PHÒNG NGỪA HỘI CHỨNG
TIÊU CHẢY TRÊN HEO 1 – 90 NGÀY TUỔI

Sinh viên thực hiện: TRẦN BẢO TOÀN
Lớp: TC05TY
Ngành: Thú Y
Niên khóa: 2005 – 2010

Tháng 7/2011


BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
********************

TRẦN BẢO TOÀN

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG AA – NUTRITM FOCUS SW
TRONG PHÒNG NGỪA HỘI CHỨNG
TIÊU CHẢY TRÊN HEO 1 – 90 NGÀY TUỔI

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y


giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập.
Ban giám đốc, anh chị của công ty TNHH Dược Phẩm Thế Cường
Ban quản lý, cô Lê Thị Phú và các anh chị trong trại heo Bến Cát đã tạo điều
kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Tất Toàn đã tận tình hướng
dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.
Cám ơn tất cả các bạn lớp TC05TYDT đã chia sẽ, giúp đỡ và hỗ trợ cho tôi
trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện đề tài.
Trong thời gian thực hiện luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những
thiếu sót, tôi xin đón nhận sự đóng góp ý kiến quý báu từ các bạn và quý thầy cô.
Xin chân thành cảm ơn!
Trần Bảo Toàn

iii


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Hiệu quả sử dụng AA-NutriTM Focus SW trong phòng
ngừa hội chứng tiêu chảy trên heo 1 – 90 ngày tuổi” được tiến hành tại trại nuôi
heo công nghiệp huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương, thời gian từ 01/01/2011 đến
30/04/2011. Thí nghiệm được tiến hành trên 113 heo con chia làm 2 lô: lô thí
nghiệm 57 con được bổ sung chế phẩm AA-Nutri TM Focus SW12 với liều
0,3g/con/ngày (cho uống) ở giai đoạn 1 – 25 ngày tuổi, còn giai đoạn 26 – 70 ngày
tuổi và 71 – 90 ngày tuổi được bổ sung chế phẩm AA-Nutri TM Focus SW6 với liều
lần lượt là 1kg/tấn TĂ và 1kg/2tấn TĂ, lô đối chứng 56 con sử dụng thức ăn của trại
không bổ sung AA-NutriTM Focus SW cho kết quả như sau:
Nhiệt độ trung bình của 4 tháng khảo sát là (29,04 0C), nhiệt độ trung bình
cao nhất ở tháng 1 (29,6 0C), thấp nhất ở tháng 4 (28,680C). Ẩm độ trung bình của 4
tháng khảo sát là (58,73%), ẩm độ trung bình cao nhất ở tháng 3 (60,71%), thấp
nhất ở tháng 4 (54,73%).

Hiệu quả kinh tế từ việc bổ sung chế phẩm AA-Nutri TM Focus SW vào trong
thức ăn đã mang lại lợi nhuận tăng 6,03% cho lô thí nghiệm so với lô đối chứng.

v


MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa .......................................................................................................................i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn...............................................................................ii
Lời cảm ơn...................................................................................................................iii
Tóm tắt luận văn...........................................................................................................iv
Mục lục.........................................................................................................................vi
Danh sách các chữ viết tắt.............................................................................................x
Danh sách các bảng......................................................................................................xi
Chương 1 MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề................................................................................................................1
1.2 Mục đích và yêu cầu...............................................................................................2
1.2.1 Mục đích...............................................................................................................2
1.2.2 Yêu cầu.................................................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN............................................................................................3
2.1 Tổng quan về trại nuôi heo công nghiệp huyện Bến Cát tỉnh Bình Dương...........3
2.1.1 Vị trí địa lý...........................................................................................................3
2.1.2 Thời tiết và khí hậu..............................................................................................3
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của trại...................................................................3
2.1.4 Cơ cấu đàn............................................................................................................3
2.1.5 Hệ thống chuồng trại............................................................................................4
2.1.6 Qui trình chăm sóc và nuôi dưỡng.......................................................................5
2.1.6.1 Thức ăn..............................................................................................................5
2.1.6.2 Nước uống.........................................................................................................6

2.4.2.4 Bệnh tích.........................................................................................................19
2.4.2.5 Phòng bệnh......................................................................................................19
2.4.2.6 Điều trị bệnh....................................................................................................19
2.4.3 Bệnh do Rotavirus gây ra...................................................................................19
2.4.3.1 Đặc điểm của Rotavirus .................................................................................19
2.4.3.2 Dịch tễ học......................................................................................................20
2.4.3.3 Cơ chế gây bệnh..............................................................................................20
2.4.3.4 Triệu chứng.....................................................................................................20

vii


2.4.3.5 Bệnh tích.........................................................................................................20
2.4.3.6 Chẩn đoán........................................................................................................20
2.4.3.7 Điều trị và phòng bệnh....................................................................................21
2.4.4 Bệnh tiêu chảy do Coronavirus.........................................................................21
2.4.4.1 Tiêu chảy do viêm dạ dày – ruột truyền nhiễm TGE.....................................21
2.4.4.2 Dịch tiêu chảy ở heo (FED)............................................................................23
2.5 Giới thiệu sơ lược về chế phẩm AA-NutriTM Focus SW......................................26
2.5.1 Khái niệm...........................................................................................................26
2.5.2 Kháng thể thụ động............................................................................................26
2.5.3 Lợi ích của chế phẩm AA-NutriTM Focus SW..................................................27
2.6 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu liên quan............................................27
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................29
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu........................................................................29
3.2 Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................29
3.3 Nội dung nghiên cứu.............................................................................................29
3.4 Phương pháp nghiên cứu......................................................................................29
3.4.1 Bố trí thí nghiệm................................................................................................29
3.4.2 Khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ và ẩm độ)....................................30

4.3.2.3 Tỷ lệ tái phát theo giai đoạn...........................................................................40
4.3.2.4 Tỷ lệ chết do tiêu chảy và do nguyên nhân khác theo giai đoạn...................40
4.3.2.5 TLHC và TLHLT theo giai đoạn....................................................................41
4.4 Kết quả tăng trọng.................................................................................................43
4.4.1 Trong lượng bình quân heo con ở từng thời điểm.............................................43
4.4.2 Tăng trọng tuyệt đối theo giai đoạn...................................................................44
4.4.3 Chỉ số biến chuyển thức ăn (FCR)....................................................................45
4.5 Hiệu quả kinh tế....................................................................................................46
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.....................................................................47
5.1 Kết luận.................................................................................................................47
5.2 Đề nghị..................................................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................48
PHỤ LỤC...................................................................................................................50

ix


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TN

: Thí nghiệm

ĐC

: Đối chứng

KS

: Khảo sát


: Tỷ lệ tái phát

TLCDTC

: Tỷ lệ chết do tiêu chảy

SCCDTC

: Số con chết do tiêu chảy

SCCDNNK : Số con chết do nguyên nhân khác
TLCDNNK : Tỷ lệ chết do nguyên nhân khác
TGĐTTB

: Thời gian điều trị trung bình

TLBQLSS

: Trọng lượng bình quân lúc sơ sinh

TLBQLCS

: Trọng lượng bình quân lúc cai sữa

TTTĐ

: Tăng trọng tuyệt đối

TLBQC


Bảng 4.12 HIệu quả kinh tế của thí nghiệm...............................................................46

xi


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Nền kinh tế nước ta phát triển chủ yếu về nông nghiệp. Chăn nuôi heo là một
trong những ngành sản xuất có vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp của đất
nước. Chăn nuôi heo nước ta hiện nay phát triển từ hộ chăn nuôi với quy mô công
nghiệp hiện đại. Theo Vũ Đình Tôn (2005), số lượng heo năm 1990 đạt 12,6 triệu
con đến năm 2003 tổng đàn heo đã phát triển khá nhanh lên đến 25,1 triệu con. Gần
đây nhất theo thống kê của viện chăn nuôi Việt Nam – Bộ Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn năm 2008, tổng đàn heo cả nước đạt 25,58 triệu con. Bên cạnh sự
phát triển nhanh chóng về số đầu con thì ngành chăn nuôi phải đối đầu với nhiều
nổi lo về bệnh tật sẽ làm giảm năng suất và thiệt hại kinh tế nặng nề cho nhà chăn
nuôi cũng như nền kinh tế nước nhà.
Trong đó, tiêu chảy trên heo con theo mẹ và heo cai sữa là một trong những
vấn đề đáng lo ngại cho nhà chăn nuôi. Bệnh này xuất hiện với tỷ lệ mắc khá cao,
khó điều trị và có thể tử vong nhanh, bệnh còn làm cho trọng lượng cai sữa thấp,
heo con bị còi cọc, chi phí phòng trị bệnh tăng,… Theo Phan Trung Nghĩa (2009),
bệnh dễ gây chết trên nhóm heo con sơ sinh dưới 10 ngày tuổi (khoảng 10% nhóm
heo con theo mẹ) do tiêu chảy mất nước nặng và không được bù nước kịp thời. Có
rất nhiều nguyên nhân gây tiêu chảy trên heo như: vi sinh vật, chăm sóc và quản lý,
tiểu khí hậu chuồng nuôi, do cấu tạo bộ máy tiêu hóa và thân nhiệt heo con chưa
hoàn thiện,… Bệnh xảy ra trên mọi lứa tuổi, trong thời gian gần đây bệnh nổ ra trên
diện rộng gây chết hàng loạt trên heo con theo mẹ. Chính vì vậy, việc tìm ra biện
pháp phòng và trị bệnh này đang được các nhà nuôi heo quan tâm.
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của bộ môn Nội Dược, khoa

Tây. Chuồng heo được thiết kế theo hướng Đông Bắc-Tây Nam, với diện tích
khoảng 7,5hecta, có tường rào cao 2m bao bọc xung quanh. Trại nằm cập trên
đường Long Nguyên, cách Quốc Lộ 13 khoảng 5km, xe tải vào được tận trại rất
thuận lợi cho việc chăn nuôi vận chuyển.
2.1.2 Thời tiết và khí hậu
Trong thời gian khảo sát hiệu quả sử dụng chế phẩm AA-Nutri TM Focus SW
là vào tháng 1 đến cuối tháng 4 năm 2011, lúc này là vào mùa nắng nóng thời tiết
rất oi bức có thể làm ảnh hưởng đến sự phát triển của đàn heo.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của trại
Bao gồm 1 giám đốc, 1 quản lý, 1 kế toán, 1 thủ kho, mỗi tổ đều có 1 kỷ
thuật viên thú y, 8 bảo vệ, có 28 công nhân, nhiệm vụ chính của trại là cung cấp heo
thịt thương phẩm cho thị trường, ngoài ra trại còn nuôi 2 chuồng cá sấu và 1 chuồng
đà điểu.
2.1.4 Cơ cấu đàn
Số lượng heo chúng tôi thống kê theo bảng 2.1 tính đến ngày 22/4/2011

3


Bảng 2.1 Cơ cấu đàn
Loại heo

Số lượng heo (con)

Đực giống
Nái sinh sản
Heo con theo mẹ
Heo cai sữa
Heo thịt
Heo đực thí tình

lót bằng tấm đan xi măng có những rãnh nhỏ dài để thoáng khí và tránh đọng nước,
mỗi con được nuôi riêng trong lòng bằng sắt có máng ăn và vòi uống riêng biệt (hai

4


heo đực thí tình cũng được nuôi ở đây, mỗi con nuôi một khu để phát hiện nái lên
giống). Dãy chuồng được xây kín với hệ thống điều hòa nhiệt độ và hệ thống phun
sương riêng biệt.
Dãy chuồng nuôi heo cai sữa được thiết kế kín, sàn được lót bằng tấm nhựa
dẻo kích thước 0,4m x 0,5m cách nền chuồng khoảng 50cm, mỗi ô có diện tích là
5,76m2 nhốt khoảng 10 – 12 con được bố trí 2 núm uống và một máng ăn tự động.
Chuồng heo nọc được thiết kế kín, sàn được lót bằng những tấm đan có rãnh
song song để thoáng khí và không đọng nước cách nền chuồng khoảng 1m, mỗi con
một ô được ngăn cách bằng những song sắt lớn, diện tích mỗi ô khoảng 4m 2,
chuồng được làm mát bằng hệ thống dàng lạnh và hệ thống quạt hút.
Chuồng heo thịt được xây dựng theo kiểu chuồng hở, mỗi ô có diện tích
30m2 nhốt từ 20 – 25 con/một ô, một máng ăn tự động được đặc giữa 2 ô, mỗi ô có
4 núm uống và một bể cho heo tắm, cuối mỗi ô có rãnh để thoát nước thải.
Riêng chuồng heo cai sữa và chuồng heo thịt có giành riêng hoặc xây thêm 1
số ô giành cho heo bệnh có kích thước nhỏ hơn.
2.1.6 Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng
2.1.6.1 Thức ăn
Trại sử dụng thức ăn của công ty Thức ăn gia súc Long Châu Đồng Nai, cho
ăn theo từng lứa tuổi, giai đoạn mang thai. Riêng heo con từ tập ăn đến cai sữa và 1
tuần sau cai sữa ăn cám Right - Track Red của công ty Cargill. Tuần thứ 2 sau cai
sữa ăn cám Right – Track Red của công ty Cargill + cám A19 của công ty Long
châu Đồng Nai (tỷ lệ 50:50)
Định mức thức ăn của từng loại thức ăn được phân theo từng giai đoạn phát
triển của heo, được trình bày chi tiết ở Bảng 2.2, 2.3 và 2.4

0
1–2
3–4

Loại thức ăn
A 89
A 89

Định mức thức ăn (kg/con/ngày)
1,5 – 2
1 – 1,5
0,5 hoặc không cho ăn
1,5 – 2
2,5 – 3,5

A 89
5 – cai sữa
Ăn tự do
(Phòng kỹ thuật trại nuôi heo công nghiệp huyện Bến Cát, 2010)

Bảng 2.4 Định mức thức ăn cho heo cai sữa đến xuất chuồng
Giai đoạn
Loại thức ăn
Định mức thức ăn (kg/con/ngày)
Ngày cai sữa
Chỉ cho uống nước
1 – 7 ngày tuổi
RT – Red 1012
Tự do
7 – 14 ngày tuổi

chuồng phối để tiến hành phối giống, heo được phối lại lần 2 vào lúc 4 giờ chiều.
Nái mang thai trước khi sinh 7 – 10 ngày so với dự kiến được chuyển từ dãy
chuồng nái mang thai sang dãy chuồng nái đẻ, chuồng trống phải được rữa sạch và
rãi vôi sát trùng cẩn thận.
Nái đẻ và nái nuôi con
Trước khi đẻ 7 – 10 ngày nái được đưa lên chuồng đẻ và được cho ăn cám A
89. Giảm dần lượng thức ăn trên nái xuống còn khoảng 2 kg/con/ngày vào 3 ngày
trước khi sinh và 1,0 – 1,5 kg/con/ngày vào 1 – 2 ngày trước sinh. Khi thấy nái có
dấu hiệu sắp sinh: ăn ít hoặc bỏ ăn, cắn phá chuồng, bầu vú căng lúc nặng có sữa
bắn ra thành tia… công nhân vệ sinh sạch sẽ vùng mông, bầu vú, chuẩn bị bao bố
mềm để lót phía sau âm hộ, chuẩn bị lồng úm, đèn úm, kháng sinh, thuốc trợ sức và
các dụng cụ cần thiết khác,…
Khi nái đẻ được 1 – 2 con tiến hành tiêm Multibio (thành phần ampicilin,
colistin, dexamethasone) liều 1 ml/10 kg thể trọng kết hợp với 4 – 5 ml Bio –
oxytocin, trợ sức cho nái khoảng 500 ml Glucose 5 % kết hợp với 20 ml Bio – Cevit
và 20 ml Bio – Calcium. Nái sau khi sinh được tiêm Multibio và Bio – oxytoxin liên
tục 3 ngày, nếu nái có biểu hiện sốt có thể hạ sốt bằng Bio – Anazin hay Bio –
Cevit. Chỉ tiến hành can thiệp bằng tay đối với những nái đẻ khó, heo con quá to
hoặc con mẹ quá già rặn không nổi để tránh làm xây sát tử cung dẫn đến viêm
nhiễm. Ngày nái đẻ cho ăn 0,5 kg/con/ngày, từ ngày thứ hai, ba, tư tăng dần lượng

7


thức ăn đến ngày thứ năm thì cho nái ăn tự do. Nái nuôi con được cho ăn 3 lần trong
ngày vào lúc 7 giờ 15, 12 giờ và 16 giờ. Trước khi cai sữa heo mẹ được chích
vitamine ADE và tiêm phòng vaccine đầy đủ theo qui trình của trại để chuẩn bị
chuyển qua chuồng nái khô. Trước cai sữa 3 ngày giảm dần lượng thức ăn, ngày cai
sữa cho nái nhịn ăn.
Heo con theo mẹ

Công nhân trước khi xuống trại phải mang ủng, mặc đồ bảo hộ lao động do
trại trang bị, trước khi vào chuồng phải giẫm lên hố sát trùng đặt ở đầu mỗi dãy
chuồng, công nhân chỉ nên di chuyển trong khu vực được phân công hạn chế đi qua
các dãy chuồng khác nếu không cần thiết.
Khách tham quan trước khi xuống trại phải thay đồ, mang ủng do trại phát,
khi đi tham quan các dãy chuồng phải có người hướng dẫn, trước khi vào chuồng
phải giẫm vào hố sát trùng ở cửa chuồng, xe ra vào trại được phun thuốc sát trùng
cẩn thận ngay cổng trại.
Chuồng trại
Định kỳ phun thuốc sát trùng 3 lần/tuần (thứ 3, thứ 5, thứ 7) với các loại
thuốc sát trùng như biodine, bioxide, TH 4,.... với nồng độ thích hợp với từng loại,
thường xuyên thay đổi thuốc sát trùng để tránh sự đề kháng của mầm bệnh đối với
thuốc sát trùng. Thường xuyên vệ sinh hố sát trùng, phát quang bụi rậm xung quanh
khu vực chuồng nuôi.
2.1.7.2 Quy trình tiêm phòng thú y
Qui trình tiêm phòng được trình bày qua các Bảng 2.5, 2.6, 2.7
Bảng 2.5 Qui trình tiêm phòng cho nái hậu bị
Ngày tuổi
112
115
119
122
126
129
132
135

Loại vaccine

Phòng bệnh

2
Tiêm bắp
Porcilis PRRS
PRRS
2
Tiêm bắp
(Phòng kỹ thuật trại nuôi heo công nghiệp huyện Bến Cát, 2010)

Chú thích: PRRS: hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo

9


Bảng 2.6 Qui trình tiêm phòng cho nái mang thai
Ngày
mang thai
75
78
82
85
88
92
95
99

Loại vaccine

Liều
(ml/con)


Bệnh do kí sinh trùng
2
Tiêm bắp
(Phòng kỹ thuật trại nuôi heo công nghiệp huyện Bến Cát, 2010)

Bảng 2.7 Qui trình tiêm phòng heo con theo mẹ và cai sữa
Ngày tuổi
10
35
42
55

Loại vaccine
M + Pac
Pestiffa
Aftopor
Pestiffa

Phòng bệnh

Liều (ml/con)

Đường cấp

Bệnh do Mycoplasma spp
Dịch tả lần 1
Lở mồm long móng
Dịch tả lần 2

2

Màng ruột là nơi mà tế bào của chúng sẽ di chuyển dần lên đỉnh nhung mao
để trở thành tế bào ruột trưởng thành với vi nhung mao hấp thu chất dinh dưỡng, và
enzyme tiêu hóa (lactase, glucosidase, protease) bị giảm nhưng maltase lại tăng, do
đó khả năng hấp thu chất dinh dưỡng của ruột cũng giảm Hamston (1986). Việc ăn
thức ăn giậm trước khi cai sữa có thể là nguyên nhân khơi mào phản ứng viêm ở
giai đoạn sau cai sữa.
Ngoài ra, thức ăn thay sữa mẹ thường khó tiêu hóa hơn sữa. Do đó heo con
giảm khả năng tiêu hóa, vi sinh vật ruột già để lên men nên làm giảm hấp thu nước
ở đường ruột. Hậu quả là heo bị tiêu chảy (Bolduan va ctv 1988).
2.3 Bệnh tiêu chảy heo con
2.3.1 Khái niệm bệnh tiêu chảy
Theo Nguyễn Văn Thành và Đỗ Hiếu Liêm (1998), tiêu chảy là bênh lý xảy
ra trên các loài động vật với đặc điểm: gia tăng lượng phân thải ra hàng ngày, gia
tăng lượng nước trong phân, gia tăng số lần thải phân. Tiêu chảy trên heo con có thể
gọi là hội chứng do nhiều nguyên nhân gây ra
2.3.2 Nguyên nhân gây tiêu chảy
2.3.2.1 Nguyên nhân không do vi sinh vật
Do heo con
Do đặc điểm sinh lý của heo con trong những ngày đầu chưa kịp thích nghi
với môi trường mới. Bộ máy tiêu hóa chưa hoàn thiện về chức năng và cấu trúc, các
men tiêu hóa chưa đầy đủ, thiếu HCl làm cho pH trong dịch đường tiêu hóa cao tạo
điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn độc hại đường tiêu hóa phát triển và gây bệnh
(Nguyễn Như Pho, 1995).
Do heo con thiếu sắt (Fe), heo con lại dự trữ Fe ít (30mg), vì màng nhau là
hàng rào hạn chế sự vận chuyển từ mẹ sang bào thai (Nguyễn Như Pho, 1995).

11


Trong khi đó tốc độ sinh trưởng của heo con rất nhanh, lượng máu trong cơ thể



bệnh trước khi sinh mặc dù đã điều trị và khỏi bệnh nhưng vẫn còn mang mầm bệnh
như thương hàn, xoắn khuẩn,…
Theo Võ Văn Ninh (1985), ở những đàn heo có heo mẹ tốt sữa, sữa mẹ nhiều
và giàu chất dinh dưỡng, heo bú nhiều sữa không tiêu hóa kịp và có nhiều dưỡng
chất khó tiêu bị đẩy xuống ruột già là môi trường thuận lợi cho những sinh vật có
hại nhân lên gây bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ.
Do chăm sóc nuôi dưỡng
Chăm sóc nuôi dưỡng không đúng kỹ thuật cũng là tiền đề cho vi sinh vật
phụ nhiễm dẫn đến viêm nhiễm.
Thiếu sót đầu tiên là heo con không được bú sữa đầu đầy đủ, sữa đầu ngoài
thành phần dinh dưỡng cao, còn chứa kháng thể mẹ truyền sang giúp cho heo con
phòng chống bệnh trong 3 – 4 tuần tuổi đầu tiên.
Do cắt rốn, cột rốn heo con không đúng kỹ thuật, vệ sinh rốn không tốt heo
con bị viêm rốn sẽ dễ bị tiêu chảy.
Không úm cho heo con, hoặc úm không đúng qui cách, heo con sau khi rời
khỏi bụng mẹ, chịu ảnh hưởng trực tiếp các điều kiện sống luôn biến đổi bên ngoài
nên heo dễ bị nhiễm lạnh. Vệ sinh chuồng trại kém hoặc thức ăn kém phẩm chất, bị
chua, ôi thối, có chứa độc tố vi trùng hoặc nấm mốc, nguồn nước uống không sạch
cũng là nguyên nhân dẫn đến nhiễm trùng đường ruột.
Do môi trường và ngoại cảnh
Theo Võ Văn Ninh (1995), sự thay đổi môi trường sống như: chuyển
chuồng, nhập đàn, tách mẹ… làm heo con bị stress dẫn đến cơ thể suy yếu, nhu
động ruột giảm đột ngột nên thức ăn nằm một chổ, một số vi khuẩn bình thường vô
hại như E.coli phát triển nhanh, gia tăng số lượng, trở nên có sức gây bệnh và sinh
độc tố.
2.3.2.2 Nguyên nhân do vi sinh vật
Theo Đỗ Trung Cứ và cộng tác viên (2000), trong đường tiêu hóa của người
và gia súc luôn chứa một hệ vi sinh vật ở thế cân bằng. Một khi hệ sinh vật này bị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status