Tổng hợp các chuyên đề – Lớp 4-5
Facebook.com/Lê Hòa Hải - Fanpage: ThayLeHoaHai
THẦY LÊ HÒA HẢI
[Điện thoại: 097.529.0903
Facebook: Lê Hòa Hải – Fanpage: ThayLeHoaHai
Địa chỉ: SN 8/18 Nguyên Hồng, Đống Đa, HN ]
---------
Hà Nội, 11/2016
LH: Thầy Hải (097 529 0903) – SN 8/18 Nguyên Hồng hoặc SN9/30 Tạ Quang Bửu, HN
Page 1
Tổng hợp các chuyên đề – Lớp 4-5
Facebook.com/Lê Hòa Hải - Fanpage: ThayLeHoaHai
MỤC LỤC
1
CÁC CHỦ ĐỀ
Dạng toán về đọc, viết số tự nhiên
2
Trung bình cộng
40
TT
TRANG
GHI CHÚ
3
LH: Thầy Hải (097 529 0903) – SN 8/18 Nguyên Hồng hoặc SN9/30 Tạ Quang Bửu, HN
Page 2
Tổng hợp các chuyên đề – Lớp 4-5
Facebook.com/Lê Hòa Hải - Fanpage: ThayLeHoaHai
CHUYỀN ĐỀ TOÁN LỚP 4 -5 DÀNH CHO PHỤ HUYNH
Lời ngỏ:
Thưa các anh/ chị phụ huynh. Qua nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, em nhận thấy
rằng, đa số các anh/ chị phụ huynh bắt đầu thấy khó khăn với những dạng toán giúp con học bài
khi con bước vào lớp 4, lớp 5.
Lớp 4, 5 là lớp quan trọng là nền tảng để cho con có được kiến thức vững chắc để bước vào cấp 2.
Hiểu được điều đó, em đã soạn một vài chuyên đề mà các phụ huynh thường gặp khó khăn, hay
hỏi trên các diễn đàn, nhằm giúp các phụ huynh làm chủ được phương pháp giải toán tiểu học, để
giúp con mình học tập tốt nhất.
Em hi vọng tài liệu sẽ hữu ích cho anh chị . Em xin cảm ơn!
Page 3
Tổng hợp các chuyên đề – Lớp 4-5
Facebook.com/Lê Hòa Hải - Fanpage: ThayLeHoaHai
3. Cấu tạo số tự nhiên
a) Để đọc, viết số tự nhiên một cách chính xác, ta cần nắm được cấu tạo hàng, cấu tạo lớp của
các số tự nhiên
- Cấu tạo hàng: (Đã được học từ lớp 2, lớp 3)
+ Với số có 4 chữ số: gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn.
+ Với số có 5 chữ số: gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn
- Cấu tạo lớp: (Lớp 4)
Kể từ phải sang trái, ba hàng liền nhau hợp thành một lớp
+ Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị
+ Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn
+ Hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu hợp thành lớp triệu
+ Một nghìn triệu gọi là 1 tỉ
* Cách đọc số tự nhiên
- Tách số thành các lớp, mỗi lớp 3 hàng theo thứ tự từ phải sang trái
- Đọc số dựa vào cách đọc số có 3 chữ số, kết hợp với đọc tên lớp đó (trừ lớp đơn vị)
Ví dụ: Đọc số tự nhiên sau: 1234567089
Bước 1: Tách thành các lớp: 1 234 567 089
Bước 2: Đọc số trong lớp, rồi đọc tên lớp: Một tỉ, hai trăm ba mươi tư triệu, năm trăm sáu mươi
bảy nghìn, không trăm tám mưới chin.
* Cách viết số tự nhiên
- Xác định các lớp (Chữ chỉ tên lớp)
- Xác định số thuộc lớp đó (Nhóm chữ bên trái tên lớp)
Lưu ý: Nếu hàng nào khuyết, thì ta phải thêm chữ số 0 vào hàng đó
II. Bài tập áp dụng
Bài 1.1. Đọc các số tự nhiên sau: 135697 ; 28145809 ; 1296125085
[Anh/ chị hƣớng dẫn con]
Viết lại số (tách theo các lớp). Ví dụ số 135697 viết lại là: 135 697
Thực hiện theo 2 bước:
- Tách số thành các lớp, mỗi lớp 3 hàng theo thứ tự từ phải sang trái
- Đọc số dựa vào cách đọc số có 3 chữ số, kết hợp với đọc tên lớp đó (trừ lớp đơn vị)
Bài giải:
135 697: Một trăm ba mươi lăm nghìn, sáu trăm chin mươi bảy
28 145 809: Hai mươi tám triệu, một trăm bốn mươi lăm nghìn, tám trăm linh chin
1 296 125 085 : Một tỉ, hai trăm chín mươi sáu triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn, không trăm
tám mươi lăm.
Bài 1.2. Viết số, biết số đó gồm :
a) Chín trăm mười sáu triệu, một trăm linh tám nghìn, hai trăm mười sáu
LH: Thầy Hải (097 529 0903) – SN 8/18 Nguyên Hồng hoặc SN9/30 Tạ Quang Bửu, HN
Page 5
Tổng hợp các chuyên đề – Lớp 4-5
Facebook.com/Lê Hòa Hải - Fanpage: ThayLeHoaHai
b) Tám triệu, hai mươi lăm nghìn, chín đơn vị
c) Sáu chục triệu, bốn triệu, năm chục nghìn, tám nghìn, sáu trăm và một đơn vị
[Anh/ chị hƣớng dẫn con]
Thực hiện theo 2 bước:
- Xác định các lớp (Chữ chỉ tên lớp)
- Xác định số thuộc lớp đó (thong thường là nhóm chữ bên trái tên lớp)
a) Chín triệu, bốn trăm nghìn, sáu chục nghìn, năm nghìn, 7 trăm và sáu đơn vị:
LH: Thầy Hải (097 529 0903) – SN 8/18 Nguyên Hồng hoặc SN9/30 Tạ Quang Bửu, HN
Page 6
Tổng hợp các chuyên đề – Lớp 4-5
Facebook.com/Lê Hòa Hải - Fanpage: ThayLeHoaHai
b) Hai mươi tám triệu, hai mươi bảy nghìn, một đơn vị
c) Mười triệu, hai nghìn, ba trăm, bốn chục và bẩy đơn vị
d) Tám chục triệu, hai triệu, ba chục nghìn, sáu trăm và hai đơn vị
e) Chín mươi ba triệu, bẩy nghìn, hai trăm, năm chục và hai đơn vị
g) Năm tỉ, ba chục triệu, tám chục nghìn, bẩy trăm và năm đơn vị
Bài 2.3. Sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần:
a)
57602 ; 103068 ; 915 ; 2014 ; 80127 ; 1002346
b)
98326 ; 201345 ; 2008102 ; 420008 ; 981 ; 2017
DẠNG TOÁN VỀ TRUNG BÌNH CỘNG
I. Nhắc lại lý thuyết cho con
1. Bản chất của Trung bình cộng là “chia đều”.
Ví dụ: Mẹ có 12 quả cam, chia đều cho 3 anh em, thì mỗi người được 12 : 3 = 4 quả cam.
Ta nói rằng: Trung bình (hay trung bình cộng ) mỗi người được 4 quả cam.
[Anh/ chị hƣớng dẫn con]
Theo định nghĩa, tính TBC của 9 số (chẳng hạn) thì : TỔNG : 9 = TBC, muốn tính TỔNG, thì
giống như tìm Số bị chia chưa biết, ta lấy thương nhân với số chia.
Dạng 3: Trung bình cộng của dãy số cách đều
Trung bình cộng của dãy số cách đều bằng tổng của số đầu và số cuối của dãy, rồi chia cho 2.
Ví dụ : Dãy số 2;4;6;8;10;12 có trung bình cộng là: (2 + 12) : 2 = 7
Lưu ý: Nếu dãy có số các số hạng là số lẻ thì TBC chính bằng số chính giữa dãy số đó.
Ví dụ: Dãy số 2;4;6;8;10 có 5 số hạng (là số lẻ), số chính giữa là số 6 (ở vị trí thứ 3) nên TBC của
dãy là 6.
[Anh/ chị hƣớng dẫn con]
Lưu ý: Số các số hạng là số lẻ, chứ không phải dãy số lẻ.
LH: Thầy Hải (097 529 0903) – SN 8/18 Nguyên Hồng hoặc SN9/30 Tạ Quang Bửu, HN
Page 8
Tổng hợp các chuyên đề – Lớp 4-5
Facebook.com/Lê Hòa Hải - Fanpage: ThayLeHoaHai
Ví dụ: dãy 1; 2 ; 3 ; 4 có 4 số hạng, dãy 5; 10; 15 có 3 số hạng
Dạng 4: Vận dụng sơ đồ để giải bài toán trung bình cộng
Bài toán: Hùng có 8 viên bi, Mạnh có nhiều hơn trung bình cộng của hai bạn là 2 viên bi. Hỏi
Mạnh có bao nhiêu viên bi?
[Anh/ chị hƣớng dẫn con]
Bài toán Trung bình cộng giải bằng phương pháp vẽ sơ đồ, được thực hiện qua 3 bước:
Bước 1: Coi trung bình cộng số bi của 2 bạn là 1 đoạn thẳng, thì Tổng số bi của 2 bạn là 2 đoạn
thẳng
Bước 2: Ta có sơ đồ
Bước 3: Dựa vào sơ đồ, xác định được giá trị một phần hay Trung bình cộng.
Đây là bài toán thuận, các con chỉ cần áp dụng đúng công thức là xong.
Bài giải:
Tổng số học sinh của ba lớp là: 32 + 37 + 36 = 105 (học sinh)
Trung bình mỗi lớp có số học sinh là: 105 : 3 = 35 (học sinh)
Đáp số: 35 học sinh
Bài 1.2. (Dạng 1) Một đội học sinh tham gia trồng cây gồm 3 tổ. Tổ 1 có 7 người, mỗi người
trồng được 12 cây, tổ 2 gồm 8 người trồng được 90 cây, tổ 3 gồm 10 người trồng được 76 cây.
Hỏi trung bình mỗi học sinh trồng được bao nhiêu cây?
[Anh/ chị hƣớng dẫn con]
-
Đây là bài toán thuận, các con chỉ cần áp
dụng đúng công thức là xong.
-
Các dạng bài tương tự thường gặp như là:
Công nhân đào đường, công nhân dệt,….
Bài giải:
Số cây tổ 1 trồng được là: 7x12 = 84 (cây)
Số cây cả 3 tổ trồng được là: 84+90+76 = 250 (cây)
Số học sinh cả 3 tổ tham gia trồng cây là: 7+8+10 = 25 (người)
Trung bình mỗi học sinh trồng được số cây là: 250 : 25 = 10 (cây)
Đáp số: 10 cây
LH: Thầy Hải (097 529 0903) – SN 8/18 Nguyên Hồng hoặc SN9/30 Tạ Quang Bửu, HN
Page 10
LH: Thầy Hải (097 529 0903) – SN 8/18 Nguyên Hồng hoặc SN9/30 Tạ Quang Bửu, HN
Page 11
Tổng hợp các chuyên đề – Lớp 4-5
Facebook.com/Lê Hòa Hải - Fanpage: ThayLeHoaHai
Bài 2.3. (Dạng 2) Một đội bóng vô địch Euro,
có tuổi trung bình của 10 cầu thủ (không tính đội
trưởng) là 21 tuổi. Nếu tỉnh cả đội trưởng thì tuổi
trung bình của cả đội là 22. Hỏi đội trưởng bao
nhiêu tuổi.
[Anh/ chị hƣớng dẫn con]
Đây là bài ngược, Chỉ cần tính tổng tuổi của 11 cầu thủ và tổng tuổi của 10 cầu thủ, rồi trừ đi cho
nhau.
Bài giải:
Tổng số tuổi của 10 cầu thủ là: 21 x 10 = 210 (tuổi)
Tổng số tuổi của 11 cầu thủ (tính cả đội trưởng ) là : 22 x 11 = 242 (tuổi)
Tuổi của đội trưởng là: 242 – 210 = 32 (tuổi)
Đáp số: 32 tuổi
Bài 3.1. (Dạng 3) Tìm 5 số lẻ liên tiếp, biết trung bình cộng của chúng bằng 123
[Anh/ chị hƣớng dẫn con]
Anh/chị hướng dẫn cho đúng như lý thuyết ở trên.
Bài giải:
Dãy có 5 số lẻ liên tiếp là một dãy số cách đều nên trung bình cộng của nó là số chính giữa.
Số chính giữa trong 5 số là số thứ ba, nên số thứ ba là: 123
Số thứ tư là 123 + 2 = 125 , Số thứ năm là 125 + 2 = 127
cộng của 3 bạn. Hỏi Xuka có bao nhiêu viên bi?
[Anh/ chị hƣớng dẫn con]
Đây là bài toán trung bình cộng kết hợp vẽ sơ đồ.
Tổng số bi của 3 bạn bằng TBC nhân 3, nên ta vẽ sơ đồ gồm 3
đoạn bằng nhau.
Bài giải:
Coi trung bình cộng số bi của 3 bạn là 1 đoạn thẳng
Ta có sơ đồ sau:
Trung bình cộng :
Tổng số bi của 3 bạn :
Doremon + Nobita = 40 viên
Xuka =?
Dựa vào sơ đồ, ta có giá trị 2 phần là: 24 + 16 = 40 (viên)
LH: Thầy Hải (097 529 0903) – SN 8/18 Nguyên Hồng hoặc SN9/30 Tạ Quang Bửu, HN
Page 13
Tổng hợp các chuyên đề – Lớp 4-5
Facebook.com/Lê Hòa Hải - Fanpage: ThayLeHoaHai
Giá trị 1 phần hay số bi của Xuka là: 40 : 2 = 20 (viên)
Đáp số: 20 viên
Bài 4.2. (Dạng 4) Xe thứ nhất chở được 30 tấn hàng, xe thứ hai chở được 50 tấn hàng. Xe thứ ba
chở nhiều hơn trung bình cộng ba xe là 10 tấn hàng. Hỏi xe thứ ba chở bao nhiêu tấn hàng.
DẠNG TOÁN VỀ PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
I. Nhắc lại lý thuyết cho con
Anh/chị nhắc nhở con (học thuộc lòng) những tính chất sau, là những phần quan trọng sẽ kéo dài
xuyên suốt trong các cấp học tiếp theo.
1. Các tính chất cơ bản
* Đối với phép tính cộng trừ
a) Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.
A+B=B+A
b) Tính chất kết hợp: Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng
của số thứ hai và số thứ ba
A + B + C = (A + B) + C = A + (B + C) = B + (A + C)
c) Quy tắc dấu ngoặc: Khi bỏ ngoặc hay thêm ngoặc, nếu trước ngoặc là dấu cộng (+) thì ta giữ
nguyên dấu phép tính trong ngoặc, còn trước dấu ngoặc là dấu trừ (-) thì ta đổi dấu phép tính trong
ngoặc ( dấu cộng đổi thành dấu trừ, dấu trừ đổi thành dấu cộng).
A + (B + C) = A + B + C
A – (B + C) = A – B – C
A + (B - C) = A + B – C
A – (B - C) = A – B + C
Lưu ý: Sử dụng tính chất kết hợp, hay quy tắc dấu ngoặc để làm các bài toán tính nhanh. Bằng
cách kết hợp các số hạng, để có tổng tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,…
Ví dụ: Tính nhanh:
a) 426 + 178 + 574 = (426 + 574) + 178
= 1000 + 178 = 1178
b) 2016 – (2016 – 89) = 2016 – 2016 + 89
LH: Thầy Hải (097 529 0903) – SN 8/18 Nguyên Hồng hoặc SN9/30 Tạ Quang Bửu, HN
a) Một tổng – một hiệu chia một số: Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều
chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với
nhau (tương tự đối với một hiệu)
LH: Thầy Hải (097 529 0903) – SN 8/18 Nguyên Hồng hoặc SN9/30 Tạ Quang Bửu, HN
Page 16
Tổng hợp các chuyên đề – Lớp 4-5
(A + B) : C = A : C + B : C ,
Facebook.com/Lê Hòa Hải - Fanpage: ThayLeHoaHai
(A - B) : C = A : C - B : C
b) Một số chia 1 tích: Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa
số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia
A : (B x C) = A : B : C
c) Một tích chia 1 số: Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho
số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.
(A x B) : C = (A : C) x B = A x (B : C)
2. Tìm thành phần chƣa biết của phép tính (Học thuộc lòng)
* Muốn tìm số hạng chưa biết trong 1 tổng, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
Ví dụ: x + 3 = 5
* Muốn tìm số bị trừ trong 1 hiệu, ta lấy hiệu cộng với số trừ
Ví dụ: x - 3 = 2
* Muốn tìm số trừ trong 1 hiệu, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Ví dụ: 8 - x = 5
* Muốn tìm thừa số chưa biết trong 1 tích, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
b) 3743 + 3860 + 6257 + 6140
[Anh/ chị hƣớng dẫn con]
Sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng, phép trừ
Nhóm các số cộng lại được số tròn chục, tròn trăm, ….
Bài giải:
a) 73 + 45 + 27
b) 3743 + 3860 + 6257 + 614
c) 492 + 387 + 74 – 92 – 87 + 26
= (73 + 27) + 45
= (3743 + 6257) + (3860 + 6140)
= (492 - 92) + (387 - 87) + (74 + 26)
= 100 + 45
= 10 000 + 10 000
= 400 + 300 + 100
= 145
= 20 000
= 800
Facebook.com/Lê Hòa Hải - Fanpage: ThayLeHoaHai
= 37 x 10
= 123 x 100
= 753 x 1000
= 370
= 12 300
= 753 000
Bài 1.3. Tính nhanh
b) 75 x 137 – 75 x 37
a) 275 x 13 + 275 x 87
c) 101 x 81 – 81
[Anh/ chị hƣớng dẫn con]
Sử dụng tính chất nhân một số với 1 tổng (hoặc 1 hiệu) (hay còn gọi là đặt thừa số chung)
Bài giải:
a) 275 x 13 + 275 x 87
b) 75 x 137 – 75 x 37
c) 101 x 81 – 81
g) 306 : x 17
[Anh/ chị hƣớng dẫn con]
Dạng này sử dụng cách tìm thành phần chưa biết của phép tính.
Anh/chị cho con làm để ôn luyện lý thuyết đã học thuộc lòng ở trên.
LH: Thầy Hải (097 529 0903) – SN 8/18 Nguyên Hồng hoặc SN9/30 Tạ Quang Bửu, HN
Page 19
Tổng hợp các chuyên đề – Lớp 4-5
Facebook.com/Lê Hòa Hải - Fanpage: ThayLeHoaHai
DẠNG TOÁN VỀ TỔNG TỈ - HIỆU TỈ
1. Nhắc lại lý thuyết cho con.
- Quan trọng nhất là các con phải hiểu và phân tích được tỉ số giữa các đại lượng cần tìm.
- Tiếp theo là suy ra số phần tương ứng của từng đại lượng .
- Vẽ sơ đồ, bài toán đưa về dạng cơ bản.
Cách giải:
- Coi số bé hoặc số lớn gồm một số phần bằng nhau, từ đó xác định số phần bằng nhau của số còn
lại.
-Tìm tổng/ hiệu số phần bằng nhau của hai số.
-Tìm một phần bằng cách lấy tổng/ hiệu của hai số chia cho tổng/ hiệu số phần bằng nhau.
-Tìm số bé, số lớn.
2. Bài tập mẫu
Bài 1. Tìm 2 số biết tổng của chúng bằng 1980 và nếu đem số thứ nhất nhân với 4, số thứ hai nhân
với 5 ta được 2 tích bằng nhau.
[Anh/ chị hƣớng dẫn con]
4X/7 = 4T/5 = 2Đ/3 = 4Đ/6 => quy đồng tử số , xanh 7 phần, trắng 5 phần, đỏ 6 phần
Vẽ sơ đồ, đưa về bài toán cơ bản
Bài giải:
Số phần vải xanh còn lại sau khi cắt là: 1- 3/7 = 4/7
Số phần vải trắng còn lại sau khi cắt là: 1- 1/5 = 4/5
Số phần vải đỏ còn lại sau khi cắt là: 1- 1/3 = 2/3 = 4/6
Sau khi cắt 3 tấm vải còn lại bằng nhau nên vải Xanh 7 phần, vải Trắng 5 phần, vải Đỏ 6 phần.
Ta có sơ đồ:
Xanh : /------/------/------/------/------/------/------/
Trắng: /------/------/------/------/------/
Đỏ:
108
/------/------/------/------/------/------/
Giá trị của mỗi phần là: 108 : (7+5+6) = 6
Số mét vải xanh là : 6x7 = 42 (m)
Số mét vải trắng là : 6x5 = 30 (m)
Số mét vải đỏ là : 6x6 = 36 (m)
Đáp số: 42,30,36
Bài 3. Một nông trại có tổng số gà và heo là 600 con.Sau khi bán 33 con gà và 7 con heo thì số gà
còn lại bằng 5/2 số heo. Hỏi trước khi bán nông trại có bao nhiêu con gà? Bao nhiêu con heo?
[Anh/ chị hƣớng dẫn con]
Tìm tổng số gà, heo còn lại.
Từ tỉ lệ gà và heo, vẽ sơ đồ
Bài giải:
Tổng số gà và heo còn lại sau khi bán là: 600 – 33-7 = 560 (con)
Ta có sơ đồ:
Gà : /------/------/------/------/------/
Giá trị của mỗi phần là: 24 : (4-1) = 8 (tuổi)
Tuổi mẹ hiện nay là : 8x4 - 2 = 30 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là : 30- 24 = 6 (tuổi)
Đáp số: 30, 6 tuổi
Bài 5. Hùng có số bi gấp 3 lần số bi của Dũng và nếu Hùng cho Dũng 6 viên bi thì hai bạn sẽ có
số bi bằng nhau.Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?
[Anh/ chị hƣớng dẫn con]
Hùng cho Dũng 6 viên bi thì số bi của Hùng cộng thêm 6, còn số bi của Dũng bị trừ đi 6 viên thì
2 bạn bằng nhau nên Hùng hơn Dũng 6+6 = 12 viên bi.
Vẽ sơ đồ => Kết quả.
Bài giải:
Hùng cho Dũng 6 viên bi thì số bi của 2 bạn bằng nhau nên Hùng hơn Dũng 12 viên bi.
Ta có sơ đồ:
Hùng : /------/------/------/
Dũng : /------/
12
Giá trị của mỗi phần là: 12 : (3-1) = 6 (viên)
LH: Thầy Hải (097 529 0903) – SN 8/18 Nguyên Hồng hoặc SN9/30 Tạ Quang Bửu, HN
Page 22
Tổng hợp các chuyên đề – Lớp 4-5
Facebook.com/Lê Hòa Hải - Fanpage: ThayLeHoaHai
Số bi của Hùng là : 6x3 = 18 (viên)
Số bi của Dũng là : 6x1 = 6 (viên)
640 : 32x30 = 600 (phút) = 10 (giờ)
Vậy thực tế lúc đó là: 6+10 = 16 (giờ)
Đáp số: 16 giờ
LH: Thầy Hải (097 529 0903) – SN 8/18 Nguyên Hồng hoặc SN9/30 Tạ Quang Bửu, HN
Page 23
Tổng hợp các chuyên đề – Lớp 4-5
Facebook.com/Lê Hòa Hải - Fanpage: ThayLeHoaHai
Bài 8. Hiện nay mẹ 30 tuổi, con gái 5 tuổi, con trai 3 tuổi. Hỏi bao nhiêu năm nữa thì tuổi mẹ gấp
rưỡi tổng số tuổi của hai con?
[Anh/ chị hƣớng dẫn con]
Đây là bài toán về tuổi khá mới mẻ đối với nhiều học sinh, cứ mỗi năm tổng 2 con lại tăng thêm 2
tuổi, mà mẹ lại tăng có 1 tuổi. Để hiệu số tuổi mẹ và hai con không đổi thì ta phải tính hai lần tuổi
mẹ.
Tuổi mẹ gấp rưỡi tổng tuổi hai con, hai lần tuổi mẹ sẽ gấp 1,5x2 = 3 lần tổng tuổi hai con.
Bài giải:
Tổng tuổi hai con hiện nay là: 5+3 = 8 (tuổi)
Hiệu của hai lần tuổi mẹ và tuổi hai con là: 30x2 -8 = 52 (tuổi)
Tổng tuổi của con tăng bao nhiêu thì hai lần tuổi mẹ tăng bấy nhiêu, nên hiệu không đổi và bằng
52.
Mẹ gấp rưỡi tổng tuổi hai con nên hai lần tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi hai con.
Ta có sơ đồ sau:
Hai lần Tuổi mẹ : /------------/------------/------------/
Tuổi hai con :
Giá trị của mỗi phần là: 48 : (4+2) = 8 (công nhân)
Số công nhân tổ 1 là : 8x4 = 32 (công nhân)
Số công nhân tổ 2 là : 8x2 = 16 (công nhân)
Đáp số: 16, 32 công nhân
Bài 10. Hiệu hai số là 57 ; nếu gạch bỏ chữ số 3 ở cuối số lớn ta sẽ được số bé. Tìm hai số đó.
[Anh/ chị hƣớng dẫn con]
Nếu gạch bỏ 1 chữ số tận cùng a thì được số cũ gấp 10 lần số mới và a đơn vị; nếu gạch bỏ 2 số
tận cùng ab thì được số cũ gấp 100 lần số mới và ab đơn vị.
Ví dụ: 89, gạch bỏ số 9 ta được số mới là 8 và 89 = 10x8 + 9
Bài giải:
Vì gạch bỏ chữ số 3 ở cuối số bị trừ sẽ được số trừ nên số bị trừ bằng 10 lần số trừ cộng thêm 3.
Ta có sơ đồ sau:
Số bị trừ : /------/------/------/------/------/------/------/------/------/------/----/
Số trừ
: /-- ---/
3
57
Giá trị của mỗi phần là: (57-3) : (10-1) = 6 (đơn vị)
Số trừ là : 6x1 = 6
Số bị trừ là : 57+6 = 63
Đáp số: 6, 63
Bài 11. Nếu bà chia đều kẹo cho tất cả các cháu thì mỗi cháu được 6 cái. Nhưng vì có cháu lớn nhất
không ăn mà nhường cho các cháu nhỏ nên mỗi cháu nhỏ được 8 cái. Tính số kẹo và số cháu
[Anh/ chị hƣớng dẫn con]
Đây là bài toán hai hiệu số. Anh/ chị phụ huynh thường ít gặp, đây là một ví dụ, a chị hiểu thì sẽ
giải quyết được bài tương tự ạ.
Ban đầu cháu lớn nhất cũng được 6 cái kẹo, sau khi chia 6 cái kẹo cho số em còn lại thì mỗi em