Đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng anh của học sinh lớp 6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho việt nam (nghiên cứu tại trường trung học cơ sở nghĩa tân và dịch vọng, hà nội) - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU HẰNG

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU TIẾNG ANH
CỦA HỌC SINH LỚP 6 THEO KHUNG NĂNG LỰC
NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM
(NGHIÊN CỨU TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
NGHĨA TÂN VÀ DỊCH VỌNG, HÀ NỘI)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐO LƢỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU HẰNG

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU TIẾNG ANH
CỦA HỌC SINH LỚP 6 THEO KHUNG NĂNG LỰC
NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM
(NGHIÊN CỨU TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
NGHĨA TÂN VÀ DỊCH VỌNG, HÀ NỘI)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐO LƢỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Đo lƣờng và Đánh giá trong giáo dục

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề Đánh giá năng lực đọc hiểu
Tiếng Anh của học sinh lớp 6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho
Việt Nam (nghiên cứu tại Trường THCS Nghĩa Tân và Dịch Vọng, Hà Nội)
hoàn toàn là kết quả nghiên cứu, khảo sát của chính bản thân tôi và chƣa công
bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của ngƣời khác. Trong quá
trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức
nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu,
khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận
văn đều đƣợc trích dẫn tƣờng minh theo đúng quy định.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các
nội dung trong luận văn của mình.
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hằng

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................ viii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ............................................. 4

2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 28
2.4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu:..................................................... 28
2.4.2. Phƣơng pháp điều tra bằng đề thi theo chuẩn và bảng hỏi cho học
sinh cùng với phỏng vấn giáo viên: ........................................................... 28
2.4.3. Phƣơng pháp chuyên gia: ................................................................. 28
2.4.4. Phƣơng pháp thống kê toán học: ...................................................... 28
2.5. Công cụ đánh giá ................................................................................... 29
2.5.1. Bài thi đánh giá năng lực đọc hiểu theo chuẩn A2 - Khung tham
chiếu Châu Âu ............................................................................................ 29
2.5.2. Bảng hỏi, phiếu điều tra: (Phụ lục 3) ............................................... 29
2.5.3. Bảng điểm chi tiết của học sinh: ...................................................... 30
2.5.4. Đề thi do giáo viên trong lớp cung cấp: ........................................... 30
CHƢƠNG 3: NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU TIẾNG ANH CỦA HỌC SINH LỚP
6 TRƢỜNG THCS NGHĨA TÂN VÀ TRƢỜNG THCS DỊCH VỌNG ....... 32
3.1. Kết quả phân tích dữ liệu định lƣợng (qua bài test) .............................. 32
3.2. Kết quả phân tích định tính.................................................................... 39
3.2.1. Kết quả khảo sát thông qua phiếu hỏi học sinh................................ 39
3.2.2. Kết quả khảo sát thông qua phỏng vấn giáo viên. ........................... 45

iv


3.3. Kết luận về khả năng đọc hiểu tiếng Anh của học sinh ........................ 47
3.4. Đề xuất giải pháp đánh giá kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh trên lớp theo
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc để nâng cao tỷ lệ học sinh đạt A2.1 tại
trƣờng THCS Dịch Vọng và THCS Nghĩa Tân. .......................................... 48
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 52
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 53
PHỤ LỤC 1 .................................................................................................. 53


ĐHQGHN

Đại học Quốc gia Hà Nội

GD

Giáo dục

HS

Học sinh

KNLNNVN

Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam

KT

Kiểm tra

KTĐG

Kiểm tra đánh giá

NLNN

Năng lực ngoại ngữ

PP


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đổ 3.1: Biểu diễn điểm số kiểm tra năng lực .......................................... 34
đọc hiểu tiếng Anh của 2 trƣờng THCS Nghĩa Tân và Dịch Vọng ................ 34
Biểu đồ 3.2. Thái độ của học sinh với kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh ............... 39
Biểu đồ 3.3. Chuẩn bị cho việc học tập kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh ............. 40
Biểu đồ 3.4. Phƣơng pháp giảng dạy kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh trên lớp ... 41
Biểu đồ 3.5. Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ............................ 42
kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh ............................................................................ 42
Biểu đồ 3.7. Khối lƣợng kiến thức, kỹ năng ................................................... 43
Biểu đổ 3.8. Ý kiến của học sinh về học liệu .................................................. 44
Biểu đồ 3.9. Cảm nhận của học sinh ............................................................... 44

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Biểu diễn mối quan hệ giữa dạy học, học và KTĐG ...................... 13

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay chúng ta đang chứng kiến sự tƣơng tác và phụ thuộc lẫn nhau
giữa các quốc gia trên thế giới trong lĩnh vực thông tin, tri thức về khoa học,
kỹ thuật, giáo dục và văn hóa. Trong bối cảnh đó, tiếng Anh đóng vai trò là
một công cụ giao tiếp quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, khoa học
kỹ thuật của đất nƣớc và hội nhập khu vực, cũng nhƣ đối với sự giao lƣu văn
hóa giữa các nƣớc trong khu vực và trên thế giới.
Việt Nam đang đứng trƣớc thách thức to lớn có tính chất sống còn trong
lịch sử: phải tìm ra con đƣờng sáng tạo để có thể hội nhập vào khu vực và thế
giới, thƣ̣c hiê ̣n thành cô ng sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa , xây

của chƣơng trình đào tạo; Giúp ngƣời học hiểu đƣợc nội dung, yêu cầu đối
với từng trình độ năng lực ngoại ngữ và tự đánh giá năng lực của mình; Tạo
điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, trao đổi giáo dục, công nhận văn bằng,
chứng chỉ với các quốc gia ứng dụng Khung tham chiếu chung Châu Âu
(CEFR).
Theo nội dung trong Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt
Nam, khả năng Anh Ngữ của ngƣời học đƣợc đánh giá dựa trên các kỹ năng
ngôn ngữ là nghe, nói, đọc, viết. Tuy nhiên, trong thực tế, sau gần hai năm
triển khai, việc áp dụng đánh giá trình độ ngoại ngữ theo Khung năng lực
ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam còn đang ở mức rất hạn chế. Vì đây là
lần đầu tiên Việt Nam áp dụng cách đánh giá theo Khung tham chiếu chung
châu Âu nên việc tìm hiểu năng lực ngoại ngữ của các đối tƣợng học ngoại
ngữ là rất cần thiết. Hiện tại, ở Việt Nam, Bộ Giáo Dục và Đào tạo, Việt Nam
chỉ mới khảo sát trình độ ngoại ngữ của các giáo viên dạy môn Tiếng Anh tại
một số địa phƣơng trong cả nƣớc. Các nghiên cứu, đánh giá về năng lực ngoại
ngữ của học sinh là chƣa nhiều, đặc biệt là đối với học sinh phổ thông cơ sở,
bậc học nền móng của giáo dục phổ thông.

2


Học sinh phổ thông ở nƣớc ta, nhất là học sinh THCS, thƣờng chƣa chú
trọng nhiều đến việc học ngoại ngữ nhƣ việc phát triển các kỹ năng. Kết quả
khảo sát ở các kỳ thi tốt nghiệp cấp II những năm qua cho thấy còn nhiều học
sinh chƣa đạt yêu cầu ở khả năng đọc hiểu. Nhiều em còn chƣa ý thức hết tầm
quan trọng của việc đọc hiểu tiếng Anh trong học tập và công việc tƣơng lai.
Vì vậy việc tác giả chọn học sinh của Trƣờng THCS Nghĩa Tân và THCS
Dịch Vọng làm đối tƣợng nghiên cứu sẽ có ý nghĩa về một mẫu nghiên cứu
đại diện cho đối tƣợng có nhiều khó khăn trong khâu đọc hiểu tiếng Anh. Đối
tƣợng nghiên cứu là học sinh lớp 6, học sinh đầu cấp mới chuyển từ môi

phần cải thiện chất lƣợng giảng dạy kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh của giáo
viên trƣờng THCS Nghĩa Tân, Dịch Vọng thông qua cách vận dụng KNLNN
6 bậc trong đánh giá trên lớp.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm góp phần cải tiến việc dạy và
học thông qua đo lƣờng, đánh giá để nâng cao năng lực đọc hiểu tiếng Anh
của học sinh trƣờng THCS Nghĩa Tân, THCS Dịch Vọng nói riêng và học
sinh THCS trong cả nƣớc nói chung.
Với mục đích kể trên, đề tài dặt ra nhiệm vụ nghiên cứu cơ sở lý luận về
đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh của học sinh, vận dụng vào việc đo
lƣờng, đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh của học sinh khối lớp 6 trƣờng
THCS Nghĩa Tân và THCS Dịch Vọng so với yêu cầu ở bậc A2.1 của Khung
năng lực ngoại ngữ 6 bậc; và đề xuất một số giải pháp góp phần cải thiện năng
lực đọc hiểu tiếng Anh của học sinh trong quá trình học tập tại.
3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài:
- Đề tài đƣợc thực hiện tại trƣờng THCS Nghĩa Tân và THCS Dịch
Vọng trong năm học 2015- 2016.
- Đề tài chỉ khảo sát năng lực đọc hiểu tiếng Anh của các học sinh khối lớp 6
theo mốc chuẩn A2.1 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

4


4. Câu hỏi nghiên cứu/ giả thuyết nghiên cứu
4.1. Câu hỏi nghiên cứu:
Tỉ lệ học sinh lớp 6 tại trƣờng THCS Nghĩa Tân và THCS Dịch Vọng
đạt trình độ A2.1 môn Đọc hiểu tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6
bậc dùng cho Việt Nam là bao nhiêu?
4.2. Giả thuyết nghiên cứu:
Tỉ lệ học sinh lớp 6 Trƣờng THCS Nghĩa Tân và THCS Dịch Vọng đạt

những giáo viên trực tiếp giảng dạy môn tiếng Anh về chƣơng trình và bộ câu
hỏi trong đề thi.
6.4. Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích
số liệu thống kê; phần mềm CONQUEST để kiểm tra các thông số kỹ thuật
của đề thi.
7. Phạm vi, thời gian khảo sát
7.1. Phạm vi nghiên cứu: Học sinh khối lớp 6 trƣờng THCS Nghĩa Tân và
THCS Dịch Vọng, năm học 2015-2016.
- Tập trung đánh giá NL đọc hiểu tiếng Anh theo chuẩn ĐG là những
đặc tả năng lực đọc hiểu tiếng Anh bậc A2.1 KNLNN 6 bậc dùng cho Việt
Nam đƣợc xây dựng dựa trên Khung tham chiếu Châu Âu CEFR.
- Công cụ đánh giá là bài test KET của Cambridge (đƣợc xây dựng theo
Khung tham chiếu Châu Âu CEFR) tƣơng đƣơng với bậc A2 theo Khung
năng lực ngoại ngữ bậc dùng cho Việt Nam, có tham khảo thêm ý kiến của
các chuyên gia (giáo viên tiếng Anh tại trƣờng) để chọn bài test phù hợp với
trình độ của học sinh lớp 6.
7.2. Thời gian triển khai nghiên cứu: Trong 10 tháng, từ tháng 11/2015 đến
tháng 5/2016.

6


CHƢƠNG 1
CƠ SƠ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan nghiên cứu
Việt Nam là một trong những quốc gia mà tiếng Anh là một trong những
ngoại ngữ - công cụ giao tiếp chính nên việc giảng dạy tiếng Anh hết sức
đƣợc chú trọng. Điều đó thể hiện qua Luật giáo dục Việt Nam, Bộ Giáo dục
và Đào tạo đã nâng cao tầm quan trọng của việc học tiếng Anh bằng cách đƣa
tiếng Anh vào giảng dạy ngay từ cấp Tiểu học. Dạy và học ngoại ngữ ở Việt

Thị Thu Hà (2012) về đánh giá hoạt động giảng dạy tiếng Anh 11 tại Trƣờng
PTTH Đoàn Kết - Hà Nội; Tác giả Tạ Thị Hoài Thƣơng (2009) với đề tài
Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động dạy- học tiếng Anh
tại trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Hà Tây…
Nhìn chung các nghiên cứu đề chỉ rõ cái đích của dạy và học ngoại ngữ
đồng thời đề cập đến vai trò của năng lực trong học tập. Tuy nhiên, cần phải
phát hiện ra những trở ngại trong học tập thì mới dựa vào năng lực để cải
thiện đƣợc kết quả của học tập. Nghiên cứu khoa học của tác giả Trịnh Vinh
Hiển (2008) và Lê Thị Ánh (2012) đã khảo sát về ý kiến của sinh viên chuyên
Anh năm thứ nhất về kỹ năng nghe, khó khăn về mặt học thuật và phi học
thuật mà sinh viên chuyên Anh gặp phải trong quá trình luyện nghe, từ đó đề
xuất các giải pháp để khắc phục những khó khăn và nâng cao hiệu quả trong
việc nghe hiểu tiếng Anh cho sinh viên. Bên cạnh đó, luận văn của tác giả
Văn Thị Vũ Viên (2013) có đề cập trình độ đọc hiểu tiếng Anh của học sinh
năm thứ hai Viện Kinh tế và Công nghệ Đông Á và đề xuất các giải pháp
nâng cao kỹ năng đọc hiểu của sinh viên.
Tóm lại, các nghiên cứu đều đề cập đến nhiều khía cạnh của việc học
ngoại ngữ giao tiếp, có các phƣơng pháp nâng cao kỹ năng giao tiếp viết (đọc,
viết) và cả các kỹ năng giao tiếp nói (nghe, nói). Các nghiên cứu về kỹ năng
đọc hiểu cho các đối tƣợng học sinh THPH và sinh viên đại học đã có nhiều

8


tác giả đề cập đến trong các nghiên cứu của mình. Tuy nhiên, hầu nhƣ có rất ít
nghiên cứu đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh của học sinh THCS theo
khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, cụ thể là theo bậc A2.1
là yêu cầu mà các học sinh lớp 6 cần đạt đƣợc. Trong luận văn này, do đó, tác
giả muốn đi sâu nghiên cứu, đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh của học
sinh lớp 6 trƣờng THCS Nghĩa Tân và trƣờng THCS Dịch Vọng từ đó đƣa ra

giá kết quả học tập đối với các môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và
sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu
dạy học, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của HS.
Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và
thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa (Leen pil, 2011).
Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánh
giá kiến thức kỹ năng, mà đánh giá năng lực đƣợc coi là bƣớc phát triển cao
hơn so với đánh giá kiến thức, kỹ năng. Đánh giá năng lực không hoàn toàn
phải dựa vào chƣơng trình giáo dục môn học nhƣ đánh giá kiến thức, kỹ năng,
bởi năng lực là tổng hòa, kết tinh kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, giá trị,
chuẩn mực đạo đức, đƣợc hình thành từ nhiều lĩnh vực học tập và từ sự phát
triển tự nhiên về mặt xã hội của một con ngƣời.
1.2.1.1. Các hình thái đánh giá giáo dục:
TS. Dƣơng Thu Mai, tại Hội thảo xây dựng Khung năng lực ĐG giáo
dục, Tam Đảo tháng 10, 2012 cho rằng:
Trong giáo dục, dựa trên những lý thuyết và phƣơng pháp đánh giá
(PPĐG) chủ đạo, Mabry (1999) phân chia lịch sử kiểm tra đánh giá (KTĐG)
thành ba hình thái: dựa trên đo lƣờng tâm lý, dựa trên bối cảnh, và cá nhân hóa.

10


Bảng 1.1. Lịch sử kiểm tra đánh giá
Đánh giá

Đánh giá

Đánh giá

Dựa trên đo lƣờng tâm lý

lớp cũng đƣợc coi trọng thành trung tâm của quá

- Hiệu quả cao

hơn.

- Khách quan

1991; Wiggin, 1989).

Đặc điểm:

- Dễ chấm

Đặc điểm:

- Học sinh phải thực hiện,

(Griffin

&

Nix, trình này.

-Tránh đƣợc tình trạng - Mang tính cung cấp sáng tạo, tạo ra sản phẩm,
chênh lệch giữa các ngƣời thông tin
chấm

hoặc



dựa theo những hoạt động

- Định kiến về giới hoặc - Kết quả ĐG phải đảm thực hiện trên lớp hàng

11


Đánh giá

Đánh giá

Đánh giá

Dựa trên đo lƣờng tâm lý

Dựa trên bối cảnh

cá nhân hóa

chủng tộc.

bảo độ tin cậy và thông ngày.

- Kiến thức không tƣờng vi tin này cần đƣợc thông - Sử dụng đề thi/bài tập
và phổ cập

báo cho các đối tƣợng tƣơng thích với các hoạt

- Kiến thức vụ vặt, nông tham gia giáo dục.


giải quyết cho một vấn đề - Chƣa có chỉ dẫn thực điểm mạnh, điểm yếu của
và học sinh có thể “bón hiện rõ ràng, đặc biệt về học sinh.
thìa” từng chút kiến thức mục đích thực hiện.
một.

- Không mang định kiến

- Xuất hiện mâu thuẫn về văn hóa, giới tính.

- Tạo ra sự cạnh tranh giữa mục tiêu đào tạo trên - Cho phép ngƣời chấm
không lành mạnh về điểm lớp và mục tiêu đào tạo có quyền chủ quan tƣơng
số chứ không phải kiến do các cơ quan quản lý đối trong việc chấm bài.
thức.

đặt ra.

- Cung cấp thông tin

- Tập trung vào việc phân

tƣờng minh về chuẩn và

loại học sinh thay vì đảm

tiêu chí GD.

bảo học sinh đạt đƣợc năng

- Yêu cầu giáo viên tham

Hình 1.1. Biểu diễn mối quan hệ giữa dạy học, học và KTĐG

13


Với mục đích đánh giá kết thúc giai đoạn học tập (Assessment of
Learning) Assessment of Learning là những đánh giá diễn ra sau khi học sinh
học xong một giai đoạn học tập nhằm xác định xem các mục tiêu giáo dục có
đƣợc thực hiện không. Đánh giá này sử dụng để báo cáo về tình trạng học tập
của học sinh ở một thời điểm, có thể sử để đƣa ra các quyết định về phƣơng
pháp cũng nhƣ nội dung giảng dạy tiếp theo. Đánh giá này đƣợc sử dụng trên
lớp học và là căn cứ để xác định cho học sinh lên lớp, thƣờng là các kỳ thi
cuối kỳ hoặc cuối năm học.
Tóm lại, đánh giá là một khoa học đòi hỏi ngƣời giáo viên phải có kỹ
năng, kiến thức, làm chủ đƣợc quá trình đánh giá và phải sử dụng nhiều công
cụ, nhiều phƣơng pháp, nhiều hình thức đánh giá khác nhau để đánh giá.
Phƣơng pháp đánh giá càng đa dạng thì mức độ chính xác trong đánh giá càng
cao vì phản ánh khách quan tốt hơn.
1.2.2. Năng lực
Theo trƣờng phái của Anh thì năng lực đƣợc giới hạn bởi 3 yếu tố: Kiến thức
(knowledge), kỹ năng (skill), thái độ (attitude). Đây còn gọi là mô hình ASK. Còn
theo trƣờng phái của Mỹ thì năng lực là bất kỳ yếu tố tâm lý của cá nhân có thể giúp
hoàn thành nhanh chóng công việc hay hành động nào đó một cách có hiệu quả.
Ngoài ra, các nhà tâm lý học thì cho rằng năng lực là tổng hợp các đặc điểm,
thuộc tính tâm lý của mỗi cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trƣng của một hoạt động
nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. Các năng lực hình
thành trên cơ cở của các tƣ chất tự nhiên đóng vai trò quan trọng, năng lực của con
ngƣời không phải hoàn toàn do tự nhiên mà phần lớn do làm việc và luyện tập mà
có.
Do các nhiệm vụ cần phải giải quyết trong học tập hàng ngày là các nhiệm

dung, kiến thức không còn là kết quả duy nhất quyết định sự tiến bộ trong học
tập của ngƣời học. Kết hợp với các bài kiểm tra, các công cụ khác nhƣ đánh

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status