Phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh từ sơn - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TẠ NGỌC LONG

PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỪ SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TẠ NGỌC LONG

PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỪ SƠN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Trước hết em xin cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS. Trần Đình Thao
thầy đã giúp đỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian em
thực hiện luận văn.
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu,
Phòng Đào tạo, bộ phận Sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại
học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi
điều kiện cho em trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển Việt Nam - Chi nhánh Từ Sơn, lãnh đạo cơ quan, các ban ngành
cùng với các đơn vị ngân hàng thương mại trên địa bàn, gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp đã tạo điều kiện và động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Học viên

Tạ Ngọc Long

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii

2.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích ...................................................................... 43
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN
HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỪ SƠN ............................................ 44
3.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - chi
nhánh Từ Sơn .................................................................................................. 44
3.1.1. Khái quát về một số yếu tố của thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng .................................................. 44
3.1.2. Quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Từ Sơn ........................................................................ 45
3.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Từ Sơn ........................................................ 47
3.2. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng
TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Từ Sơn ............................ 56
3.2.1. Tình hình cạnh tranh của các ngân hàng bán lẻ tại thị trường Từ Sơn ..... 56
3.2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Từ Sơn ....... 57
3.2.3. Hiệu quả các hoạt động dịch vụ bán lẻ ................................................. 75
3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ NHBL ............... 76
3.3.1. Trình độ của cán bộ ngân hàng ............................................................. 76
3.3.2. Cơ sở vật chất của ngân hàng................................................................ 76
3.3.3. Hệ thống maketing, thông tin, quảng bá ............................................... 76
3.3.4. Chính sách bán hàng ............................................................................. 76
3.4. Đánh giá thực trạng và khả năng phát triển dịch vụ NHBL tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Từ Sơn .................. 77
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 77
3.4.2. Hạn chế.................................................................................................. 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn




vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATM

Máy rút tiền tự động

BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển

TMCP

Thương mại cổ phần

BSMS

Dịch vụ tin nhắn tự động

CNTT

Công nghệ thông tin

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

DVNHBL


Vietinbank

Ngân hàng thương mại cổ phần công thương

VISA

Thẻ tín dụng

WU

Dịch vụ chuyển tiền nhanh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Phân biệt dịch vụ ngân hàng bán lẻ và dịch vụ ngân hàng bán buôn....... 9
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu về huy động vốn giai đoạn năm 2012 đến 2014.... 48
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu về dư nợ tín dụng BIDV Từ Sơn ........................... 52
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh BIDV Từ Sơn .................... 54
Bảng 3.4. Kết quả dịch vụ NHBL BIDV Từ Sơn ........................................... 58
Bảng 3.5. Cơ cấu nguồn vốn của BIDV Từ Sơn............................................. 62
Bảng 3.6. Huy động vốn của BIDV Từ Sơn ................................................... 63
Bảng 3.7. Kết quả hoạt động tín dụng bán lẻ BIDV Từ Sơn .......................... 65
Bảng 3.8. Tình hình tín dụng bán lẻ tại một số ngân hàng tại Từ Sơn ........... 67
Bảng 3.9. Kết quả tín dụng bán lẻ theo loại hình sản phẩm ........................... 69

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, cung cấp các dịch vụ tài chính cá nhân hay kinh doanh ngân
hàng bán lẻ (NHBL) đã và đang được các ngân hàng thương mại (NHTM)
phát triển rất nhanh bởi hoạt động NHBL đã đóng vai trò quan trọng tạo nền
tảng phát triển bền vững cho các NHTM. Hoạt động NHBL là lĩnh vực phân
tán rủi ro, ít chịu ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế hơn so với các lĩnh vực khác,
do đó nó tạo lập nguồn vốn và thu nhập ổn định cho các ngân hàng. Bên cạnh
đó, hoạt động NHBL còn góp phần mở rộng thị trường, nâng cao năng lực
cạnh tranh, ổn định và tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động ngân hàng.
Vai trò này càng được thể hiện rõ hơn trong giai đoạn khủng hoảng
kinh tế thế giới vừa qua, khi hầu hết các NHTM có chiến lược tập trung vào
hoạt động NHBL đã đứng vững thì nhiều ngân hàng đầu tư vào lĩnh vực bán
buôn thì phá sản( Merrill Lynch, Lemon Brothers,…) hoặc lâm vào tình cảnh
khó khăn cũng phải chuyển hướng sang phát triển các dịch vụ NHBL. Có thể
thấy phát triển các dịch vụ NHBL đã và đang trở thành xu hướng phát triển
của hầu hết các NHTM trên thế giới hiện nay.
Thị trường NHBL Việt Nam hiện nay được đánh giá là hết sức tiềm
năng bởi môi trường an ninh, chính trị ổn định; quy mô dân số ngày càng
đông đúc, cơ cấu trẻ; trình độ dân trí ngày càng cao. Đến nay, hầu hết các
NHTM trong nước cũng như các định chế tài chính nước ngoài đang hoạt
động tại Việt Nam đều có chiến lược tập trung phát triển các dịch vụ NHBL.
Thị trường kinh doanh này có nhiều tiềm năng như vậy khiến các NHTM Việt
Nam luôn luôn đặt mình vào thế phải thay đổi liên tục các chính sách, chiến
lược kinh doanh, tìm kiếm cơ hội đầu tư mới, mở rộng và đa dạng nhóm
khách hàng của mình, đa dạng hoá các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách
hàng trong từng điều kiện, đặc thù vùng miền, tính chất kinh doanh của từng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


hàng bán lẻ.
- Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Từ Sơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3
- Đề xuất những giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại
BIDV Từ Sơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài lấy dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Từ Sơn trong những năm
gần đây làm đối tượng nghiên cứu. So sánh hoạt động dịch vụ ngân hàng bán
lẻ tại BIDV Từ Sơn với các chi nhánh khác của BIDV, đặc biệt là đối với các
Ngân hàng thương mại khác của Việt Nam và với các ngân hàng nước ngoài
tại Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2012 đến năm 2014. Đề xuất một số
giải pháp phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ từ 2015 đến năm 2020.
- Phạm vi nghiên cứu: Dịch vụ bán lẻ cho các khách hàng tại Chi nhánh
Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Từ Sơn.
- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng các dịch vụ Ngân hàng
bán lẻ tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Từ Sơn.
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện các dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại
BIDV Từ Sơn.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Trên cơ sở kế thừa và phát triển các công trình nghiên cứu trước đây,
đề tài tiếp tục nghiên cứu tình hình phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ
của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Từ Sơn


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Tổng quan về dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Các dịch vụ ngân hàng trên thế giới đã thực sự bùng nổ và làm thay đổi
cách tiếp cận về các hoạt động cơ bản của một ngân hàng thương mại. Các
ngân hàng trong khu vực và trên thế giới đã phát triển hoạt động hướng theo
đối tượng khách hàng, đây là một xu hướng phát triển tất yếu vì nó đảm bảo
cho các ngân hàng thương mại (NHTM) quản lý rủi ro hữu hiệu hơn, các dịch
vụ cũng được cung ứng một cách tốt nhất cho từng đối tượng khách hàng,
công tác kinh doanh, thị trường, sản phẩm mục tiêu có định hướng rõ ràng
giúp khách hàng đạt được hiệu quả kinh doanh tối ưu. Theo hướng tiếp cận
trên, cơ cấu tổ chức hoạt động của các ngân hàng đã có sự thay đổi, theo đó,
ngân hàng phát triển theo mô hình khối, bao gồm hai khối chính là ”khối
Ngân hàng bán lẻ (NHBL) phục vụ đối tượng khách hàng cá nhân” và ”khối
ngân hàng bán buôn - phục vụ khách hàng tổ chức”.
Theo WTO, dịch vụ ngân hàng bán lẻ (DVNHBL) là loại hình dịch vụ
điển hình của ngân hàng nơi mà khách hàng cá nhân có thể đến giao dịch tại
các điểm giao dịch của ngân hàng để thực hiện các dịch vụ như gửi tiền, vay
tiền, thanh toán, kiểm tra tài khoản, dịch vụ thẻ.
Theo Học viện công nghệ Châu Á thì NHBL có thể hiểu là: Việc cung
ứng dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ
thông qua mạng lưới chi nhánh, hoặc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với
dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử
viễn thông.
Theo Từ điển Đầu tư: Ngân hàng bán lẻ là hoạt động ngân hàng phục

Đối tượng của DVNHBL là các khách hàng cá nhân riêng lẻ, hộ gia
đình, điều này cho thấy nhu cầu của khách hàng đối với DVNHBL rất phong
phú và đa dạng. Khách hàng cá nhân bao gồm nhiều độ tuổi, nhiều nghề
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7
nghiệp, nhiều vị trí trong xã hội và yêu cầu đối với dịch vụ ngân hàng rất khác
nhau. Chính đối tượng của DVNHBL đã yêu cầu ngân hàng muốn phát triển
hoạt động bán lẻ phải suy nghĩ và phát triển được các sản phẩm dịch vụ phù
hợp với yêu cầu của từng nhóm đối tượng khách hàng. Đối với các hộ gia
đình, ngân hàng thường là nguồn tài trợ duy nhất của họ. Vì vậy để có thể đáp
ứng đúng, đủ nhu cầu vốn cho khách hàng, ngân hàng cần phải biết tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá được mức độ rủi ro cũng như lợi ích
ngân hàng nhận được khi tài trợ cho đối tượng khách hàng này.
Số lượng khách hàng lớn, giá trị mỗi khoản tiền gửi, tiền vay nhỏ. Do
đối tượng của DVNHBL là các khách hàng cá nhân, hộ gia đình, do đó số
lượng khách hàng của ngân hàng bán lẻ lớn hơn rất nhiều so với ngân hàng
bán buôn. Tuy nhiên, so sánh về số dư huy động vốn, dư nợ tín dụng hay phí
dịch vụ thì kết quả của ngân hàng bán lẻ ít hơn so với ngân hàng bán buôn.
Nhưng nếu tính tổng tất cả các món huy động vốn thì số dư huy động từ
khách hàng là đối tượng của ngân hàng bán lẻ cũng tạo ra cho ngân hàng
nguồn vốn đáng kể, đồng thời lại có tính ổn định và tăng trưởng bền vững nếu
ngân hàng đó duy trì một lãi suất hấp dẫn và hoạt động kinh doanh ổn định.
Kỳ hạn vốn huy động trên thị trường bán lẻ rất đa dạng, phong phú và
đáp ứng hầu hết nhu cầu của khách hàng. Đối với hoạt động tín dụng bán lẻ
hầu hết giá trị món vay là nhỏ lẻ, phân tán với kỹ thuật đơn giản, như với cho
vay tiêu dùng (mua nhà, mua ôtô, thấu chi…). Đối với cho vay tiêu dùng quy

tổ chức tín dụng, việc quản trị ngân hàng hiện nay không chỉ đơn giản là việc
quản lý tín dụng, tiền gửi mà mục tiêu của các ngân hàng là phải đặc biệt chú
trọng thu hút khách hàng, mở rộng lĩnh vực dịch vụ, chiếm lĩnh thị trường,
nâng cao khả năng cạnh tranh và cuối cùng là tăng thêm lợi nhuận. Do đó,
công tác marketing ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc điều hành
hoạt động của ngân hàng.
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ có những rủi ro nhất định. Hoạt động NHBL,
trên thực tế đã mang lại nguồn thu nhập ổn định cho các NHTM. Tuy nhiên,
với đặc thù khách hàng là cá nhân, hộ gia đình nên số lượng khách hàng rất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9
lớn, đa dạng; số lượng giao dịch phải xử lý nhiều. Các công đoạn thực hiện
tác nghiệp đơn giản hơn so với hoạt động ngân hàng bán buôn nhưng hệ
thống thông tin chung về nhóm khách hàng cá nhân chưa được xây dựng đầy
đủ và hoàn chỉnh. Vì vậy, nó luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro nên để đánh giá sự
phát triển của mảng hoạt động nào đó, người ta luôn quan tâm tới tính an
toàn. Rủi ro trong việc cung cấp DVNHBL thể hiện ở rủi ro trong mô hình tổ
chức và sắp xếp nhân sự, rủi ro trong công nghệ thông tin, rủi ro đạo đức cán
bộ, rủi ro liên quan đến tội phạm bên ngoài, rủi ro về tính tuân thủ nghiệp vụ
của cán bộ.
Bảng 1.1: Phân biệt dịch vụ ngân hàng bán lẻ
và dịch vụ ngân hàng bán buôn
TT

Tiêu


cũng có nhiều nhu cầu tài chính tổng công ty có quy mô lớn.
của họ.

2

Cách

Đưa sản phẩm dịch vụ ngân Thông

thức

hàng trực tiếp đến mọi đối chính(các ngân hàng thương mại,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

qua

trung

gian

tài

http://www.lrc.tnu.edu.vn


10

TT


tưởng đến tính đa dạng, phong nói đến tính chuyên môn hóa cao
phú của từng sản phẩm dịch vụ và là loại ngân hàng đa năng,
mà nó cung cấp cho xã hội – nói hoạt động của nó không bị bó hẹp
đến NHBL đồng nghĩa với loại trong một ngành nghề, một không

Tính
3

chất
sản
phẩm

hình ngân hàng phục vụ rộng rãi gian nhất định mà lan rộng và bao
mọi đối tượng trong xã hội là quát toàn bộ nền kinh tế với
ngân hàng của toàn dân. Với vô nhiều ngành nghề khác nhau. Các
vàn sản phẩm dịch vụ - đây là dịch vụ và quy trình thực hiện
ngân hàng mà hoạt động của nó phức tạp, mất nhiều thời gian. Ví
không bị bó hẹp trong một dụ như để cho vay một doanh
ngành nghề, một lĩnh vực nào nghiệp lớn ngân hàng phải thẩm
mà lan tỏa trong nhiều ngành định dự án lâu hơn đối với cho
nghề và lĩnh vực khác nhau của vay khách hàng cá nhân.
xã hội.
Hoạt động NHBL là hoạt động Hoạt động ngân hàng bán buôn
liên quan đến nhiều đối tượng cho phép tài trợ các hoạt động

Tính
4

chất
hoạt

bán lẻ

bán buôn

lĩnh vực đời sống kinh tế - xã thị trường liên ngân hàng, hoặc
hội. Mức độ phát triển hoạt động được thực hiện trực tiếp giữa
NHBL thể hiện sự phát triển ngân hàng bán buôn với các tổ
chiều rộng của hệ thống ngân chức tín dụng, hoặc được thực
hàng.

hiện theo hợp đồng tín dụng giữa
ngân hàng bán buôn với các tập
đoàn kinh tế, các tổng công ty.

Số lượng giao dịch nhiều nhưng Số lượng giao dịch ít nhưng giá
giá trị mỗi giao dịch nhỏ nên chi trị mỗi giao dịch lớn và chi phí

5

Tính

phí bình quân mỗi giao dịch khá bình quân trên mỗi giao dịch nhỏ.

chất

cao để phục vụ mỗi đối tượng Do vậy, giao dịch với khách hàng

giao

của NHBL, ngân hàng phải tốn của ngân hàng bán buôn thì ngân

đưa ra được những sản phẩm thác trong một thời gian dài. Hiện
khác biệt, có tính cạnh tranh cao. nay,khi nền kinh tế ngày càng
Đặc biệt, hiện nay với sự phát phát triển sự bão hòa của thị
triển không ngừng của hệ thống trường này đã và đang là vấn đề

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12

TT

Tiêu

Dịch vụ ngân hàng

Dịch vụ ngân hàng

chí

bán lẻ

bán buôn

công nghệ thông tin, gia tăng đặt ra đòi hỏi các NHTM phải mở
hàm lượng công nghệ thông tin rộng các thị trường tiềm năng
là một trong những phương thức khác cũng như nâng cao chất
tạo giá trị gia tăng và nâng cao lượng dịch vụ ngân hàng bán

rút ra bất kỳ khi nào không cần báo trước.
Tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức huy động truyền thống của
ngân hàng, có các hình thức tiết kiệm như: tiết kiệm không kỳ hạn, tiết
kiệm có kỳ hạn.
Giấy tờ có giá là chứng nhận do ngân hàng phát hành để huy động vốn
trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong thời hạn nhất định,
điều khoản trả lãi và các điều khoản cam kết giữa ngân hàng và người mua.
Một số loại giấy tờ có giá như: giấy tờ có giá vô danh, ghi danh, ghi sổ hay
giấy tờ có giá ngắn và dài hạn.
Huy động vốn dân cư có vai trò quan trọng đối với ngân hàng:
- Huy động vốn dân cư đóng góp quan trọng vào việc tăng trưởng
nguồn vốn cho ngân hàng. Huy động vốn cá nhân là một trong hai bộ phận
chính trong huy động vốn của ngân hàng thương mại bên cạnh huy động vốn
từ các tổ chức kinh tế. Tốc độ huy động vốn cá nhân tăng nhanh sẽ góp phần
đẩy nhanh sự gia tăng của nguồn vốn, đồng thời cũng là một tín hiệu đáng
mừng cho thấy khả năng tiết kiệm của dân tăng lên cũng như nguồn lực nội
tại trong dân cư được khơi thông.
- Tạo nguồn vốn trung, dài hạn chủ yếu cho ngân hàng. Khả năng huy
động vốn trung, dài hạn chủ yếu từ khu vực dân cư, các khu vực còn lại như
các tổ chức kinh tế ít huy động được nguồn này, trong khi đây là khu vực có
nhu cầu chủ yếu từ nguồn vốn trung dài hạn. Tỷ trọng vốn trung dài hạn huy
động từ dân cư trong cơ cấu vốn trung dài hạn của các ngân hàng thương mại
vẫn có khả năng duy trì ổn định trong tương lai, tuy mức độ cạnh tranh trong
thị trường sẽ gay gắt hơn nhiều.
- Tăng tính ổn định, bền vững tương đối cho nguồn vốn. Tính ổn định
của nguồn vốn từ cá nhân thể hiện trên một số khía cạnh sau:

 Luồng tiền chu chuyển thấp: nguồn tiền của các cá nhân khi được gửi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


hàng đa dạng, rộng khắp xuống sâu đến các vùng dân cư, làm nền tảng để
phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


15
+/ Tín dụng bán lẻ
Xã hội ngày càng phát triển khiến đời sống dân cư không ngừng được
cải thiện thúc đẩy sự gia tăng nhu cầu cho loại sản phẩm tín dụng bán lẻ. Dịch
vụ tín dụng bán lẻ được chia thành 2 loại hình: cho vay có tài sản đảm bảo và
cho vay không có tài sản đảm bảo. Cho vay có tài sản đảm bảo gồm hai hình
thức: cho vay tiêu dùng và cho vay kinh doanh.
Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người
tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương
tiện đi lại, tiện nghi, du lịch, học tập... trước khi họ có đủ khả năng tài chính
để hưởng thụ. Cho vay tiêu dùng có những đặc điểm khác so với tín dụng
ngân hàng nói chung là: Thứ nhất: Mục đích vay nhằm vào mục đích tiêu
dùng của cá nhân, hộ gia đình, phụ thuộc vào nhu cầu tính cách của từng đối
tượng khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay. Thứ hai: Khách hàng
tiêu dùng thường ít quan tâm đến lãi suất mà thường quan tâm đến khoản tiền
họ phải thanh toán. Thứ ba: Do quy mô khoản vay thường nhỏ nên chi phí để
cho vay cao nên lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay
khác. Thứ tư: Nguồn trả nợ của khách hàng thường trích từ thu nhập, không
nhất thiết là từ kết quả của việc sử dụng khoản vay. Thứ năm: Khách hàng mà
được ngân hàng nhắm đến là khách hàng có việc làm, có thu nhập ổn định và
có trình độ học vấn.
Các khoản cho vay kinh doanh: Đây là hình thức tài trợ cho cá nhân,
các hộ sản xuất có nhu cầu kinh doanh khi họ thiếu vốn lưu động và có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status