ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
TRẦN THỊ MINH THẢO
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỒ SƠN, HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Mã số:
60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ THỊ KIM NHUNG
Hà Nội - Năm 2015
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ................................................................................. iii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
4. Những đóng góp của đề tài .....................................................................................3
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAMCHI NHÁNH ĐỒ SƠN ...........................................................................................39
3.1. Tổng quan về VietinBank-chi nhánh Đồ Sơn ....................................................39
3.1.1. Sơ lược về VietinBank chi nhánh Đồ Sơn ...............................................39
3.1.2.Cơ cấu tổ chức và nhân sự .........................................................................39
3.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây .....40
3.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh ..........................................49
3.2. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của Vietin bank-Chi nhánh Đồ Sơn ....51
3.2.1.Đối tượng cho vay tiêu dùng .....................................................................51
3.2.2. Quy trình cho vay tiêu dùng .....................................................................51
3.2.3. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng của Vietin bank- Chi nhánh Đồ Sơn ............53
3.2.4.Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng của VietinBank- Chi nhánh Đồ
Sơn trong giai đoạn 2012 - 2014. ..............................................................................57
3.3. Đánh giá chung hoạt động CVTD tại VietinBank- Chi nhánh Đồ Sơn ...................72
3.3.1. Thành tựu đạt được ...................................................................................72
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ...........................................................................75
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM- CHI NHÁNH ĐỒ SƠN ....................................................................81
4.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của VietinBank- Chi nhánh Đồ
Sơn .............................................................................................................................81
4.1.1. Định hướng phát triển chung ....................................................................81
4.1.2. Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng .................................................82
4.2. Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của VietinBank- Chi nhánh
Đồ Sơn .......................................................................................................................83
4.2.1.Nâng cao các yếu tố quan trọng đáp ứng nhu cầu khách hàng .................83
4.2.2. Đẩy mạnh công tác huy động vốn tạo tiền đề tăng trưởng tín dụng ........87
4.2.3 Xây dựng chính sách thu hút KH hiệu quả................................................88
4.2.4. Các giải pháp đồng bộ khác ......................................................................89
Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người !
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1.
CVKH
Chuyên viên khách hàng
2.
CVTD
Cho vay tiêu dùng
3.
HĐV
Huy động vốn
Thương mại cổ phần
10.
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
11.
VietinBank
Khách hàng
Người tiêu dùng
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công
thương Việt Nam
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
1
2
Bảng
Bảng 2.1
Bảng 3.11
13
Bảng 3.12
14
Bảng 3.13
15
Bảng 3.14
16
Bảng 3.15
17
Bảng 3.16
18
19
20
21
22
23
Bảng 3.17
57
Tốc độ tăng trưởng dư nợ CVTD tại Chi nhánh
59
năm 2012-2014
Tình hình CVTD ở một số NHTM
60
Cơ cấu dư nợ CVTD theo mục đích năm 201261
2014
Tình hình nợ xấu CVTD theo mục đích năm 201263
2014
Tình hình phân loại nợ CVTD năm 2012-2014
64
Nợ quá hạn, nợ xấu cho vay hỗ trợ tài chính du học
65
năm 2012- 2014
Nợ xấu, nợ quá hạn cho vay mua nhà- xây dựng66
sửa chữa nhà năm 2012- 2014
Nợ quá hạn, nợ xấu cho vay trả góp mua ô tô năm
67
2012- 2014
Nợ quá hạn, nợ xấu CVTD khác năm 2012- 2014
68
Thu lãi từ các hình thức CVTD năm 2012- 2014
68
Trích lập dự phòng CVTD năm 2012-2014
70
Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng năm 2012- 2014
70
Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích năm 2012- 2014
71
Biểu đồ hoạt động huy động vốn năm 2012- 2014
42
3
Biểu đồ 3.2
Biểu đồ hoạt động tín dụng năm 2012- 2014
46
4
Biểu đồ 3.3
Biểu đồ doanh số CVTD so với tổng doanh số cho
58
vay
5
Biểu đồ 3.4
Biểu đồ cơ cấu dư nợ CVTD theo mục đích năm
2012- 2014
iii
mạnh hơn nữa hoạt động CVTD, tăng cường sức mạnh cạnh tranh của mình trong
lĩnh vực này. Để NH có thể biến cơ hội thành lợi nhuận thực, thay vì chỉ dừng lại ở
1
tiềm năng. Vietinbank cũng phát triển một số sản phẩm CVTD như: cho vay mua và
sửa chữa nhà ở, cho vay mua xe ô tô, cho vay cán bộ công nhân viên chức không có
tài sản đảm bảo, cho vay hỗ trợ tài chính du học.... Trải qua một quá trình triển khai
và rút kinh nghiệm, VietinBank đã đạt được những thành tựu nhất định. Tuy nhiên,
trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay, để phát triển hoạt động CVTD một
cách an toàn và hiệu quả nhằm hướng đến mục tiêu trở thành một trong những NH có
uy tín trong việc cung ứng sản CVTD không phải là đơn giản. Phát triển hoạt động
CVTD là mục tiêu trước mắt và lâu dài của VietinBank nhằm phát triển hoạt động
NH bán lẻ cũng như giữ vững vị trí một trong những NHTM hàng đầu của Việt Nam.
Xuất phát từ thực tế trên, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:“ Phát triển
hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương
Việt Nam - Chi nhánh Đồ Sơn, Hải Phòng”.
1.2. Câu hỏi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài sẽ được giải quyết bằng việc trả lời các câu
hỏi nghiên cứu sau:
- Thứ nhất, làm rõ lý luận về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại như :
Cho vay tiêu dùng là gì ? Những đặc trưng của CVTD ? Các tiêu chí đánh giá sự
phát triển CVTD ?...
- Thứ hai, thực trạng phát triển CVTD tại Ngân hàng VietinBank - chi nhánh Đồ
Sơn hiện nay ?
- Thứ ba, những nguyên nhân ảnh hưởng tới phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng VietinBank - chi nhánh Đồ Sơn.
- Thứ tư, giải pháp phát triển hoạt động CVTD tại Ngân hàng VietinBank - chi
nhánh Đồ Sơn
+Về thời gian: tập trung vào hoạt động CVTD tại VietinBank- Chi nhánh Đồ
Sơn từ tháng 1/2012 đến hết 31/12/2014
+Về không gian: VietinBank- Chi nhánh Đồ Sơn và một số NH khác.
4. Những đóng góp của đề tài
-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động CVTD, phát triển CVTD
trong bối cảnh hiện nay.
-Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong CVTD tại VietinBank- Chi nhánh Đồ Sơn.
-Đưa ra những giải pháp cụ thể tiếp tục đẩy mạnh phát triển hoạt động
CVTD tại VietinBank- Chi nhánh Đồ Sơn.
3
5. Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu sơ đồ,
luận văn được kết cầu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và lí luận cơ bản về phát triển
hoạt động CVTD của NHTM.
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu .
Chương 3: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại VietinBankChi nhánh Đồ Sơn.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại
VietinBank- Chi nhánh Đồ Sơn.
4
CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ LÍ LUẬN CƠ
BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu.
quốc dân.
Luận văn đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản về lý thuyết cho vay KHCN của
NHTM, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng Bắc
Á- chi nhánh Thái Hà. Đánh giá những kết quả, những tồn tại, hạn chế và tìm ra
nguyên nhân của những tồn tại đó. Đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng Bắc Á- chi nhánh Thái Hà.
- Nguyễn Minh Phương, 2009. Giải pháp tăng cường hoạt động cho vay cá
nhân tại ngân hàng Kỹ thương chi nhánh Láng Hạ. Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại
học Kinh tế quốc dân.
Luận văn đã trình bày lí luận chung về hoạt động cho vay KHCN của
NHTM, khái quát hóa vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động cho vay KHCN, phân
tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng Kỹ thương chi
nhánh Láng Hạ. Đồng thời đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường
hoạt động cho vay KHCN.
1.1.2. Các nghiên cứu về cho vay tiêu dùng
Chủ đề CVTD từ lâu đã thu hút được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu lý
luận cũng như thực tiễn trong và ngoài nước, đáng chú ý nhất là một số công trình
nghiên cứu sau:
1.1.2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Pearce (1985), phân tích dữ liệu từ các cuộc khảo sát về tài chính - tín dụng
tiêu dùng ở các năm 1967, 1977 và 1983 của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ, đã xác
nhận nhiều yếu tố ảnh hưởng tới tín dụng tiêu dùng cá nhân ở Hoa Kỳ. Các yếu tố
ảnh hưởng tới cầu tín dụng, bao gồm: tuổi, lãi suất cho vay và thu nhập. Các yếu tố
ảnh hưởng tới cung tín dụng, bao gồm: trần lãi suất (qui định), cấu trúc tài sản của
tổ chức tín dụng và sự cạnh tranh (các nguồn cung khác).
Hawley & Fujii (1991), phân tích thông tin từ dữ liệu khảo sát tài chính tiêu
dùng ở các tổ chức tín dụng ở Hoa Kỳ năm 1983 bằng hồi qui mô hình Probit, cho
6
Yên, ngày 25/09/2013. Tại buổi tọa đàm, các nhà khoa học và lãnh đạo Ngân hàng
7
các địa phương đã tập trung thảo luận, làm rõ một số vấn đề như: Thuận lợi và khó
khăn trong CVTD tại Việt Nam, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu khách hàng, thời hạn cho
vay, lãi suất cho vay, tỷ lệ nợ xấu, triển vọng phát triển CVTD, hành lang pháp lý,
các khuyến nghị đối Chính phủ, cơ quan quản lý nhằm thúc đẩy phát triển lành
mạnh thị trường tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam. Hội thảo “Tài chính tiêu dùng Cơ hội và thách thức tại thị trường Việt Nam”, Phú Quốc Home Credit tổ chức tại
Resort Sasco Blue Lagoon, ngày 29/06/2013. Tại buổi hội thảo này các chuyên gia
tài chính-kinh tế tập trung thảo luận các cơ hội, tiền năng, phát triển thị trường
CVTD Việt Nam, cũng như những thách thức mà các công ty tài chính, ngân hàng
gặp phải. Khẳng định vai trò quan trọng của CVTD, và ngày càng trở nên phổ biến
trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng.
Tiếp theo là bài báo nghiên cứu của Th.s Lê Thị Kim Huệ, Tạp chí Kinh tế và
dự báo số 21 tháng 11/2013 - H. Bộ Kế hoạch đầu tư, 2013- Tr 24-25 - Phát triển
hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam hiện nay. Nghiên cứu của tác giả Lê Thị
Kim Huệ đã đưa ra cái nhìn tổng quan về thị trường CVTD Việt Nam trong thời
gian qua. Trong đó, chỉ ra những sai lầm, hạn chế mà các ngân hàng, tổ chức tài
chính mắc phải khiến cho hoạt động này chưa phát triển mạnh mẽ, và đề xuất các
giải pháp khắc phục.
Đề tài “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Quân Đội, chi nhánh Thanh Xuân”, luận văn thạc sỹ, Nguyễn Thành Công, Đại học
Kinh tế Quốc dân (2009), tác giả đã đề cập đến các vấn đề sau: Khái niệm hoạt động
CVTD của NHTM; Hiệu quả hoạt động CVTD trong thị trường ngân hàng Việt Nam;
Vai trò, ý nghĩa của CVTD đối với sự phát triển của thị trường tài chính; Xu hướng
của sự phát triển CVTD trên thế giới và tác động của nó tới Việt Nam. Thêm vào đó
công trình nghiên cứu về CVTD ở phạm vi địa phương, trong đó hệ thống hóa được lý
luận cơ bản CVTD, đặc điểm CVTD dùng và thực trạng CVTD tại Ngân hàng TMCP
cuộc sống của các cá nhân, gia đình.
NH sẽ chuyển cho KH (cá nhân hay hộ gia đình) quyền sử dụng một lượng
gía trị (tiền) trong một khoảng thời gian nhất định, với những điều kiện mà hai bên
đã thảo thuận (về số tiền cấp, thời gian cấp, lãi suất phải trả) nhằm giúp NTD có thể
sử dụng hàng hóa và dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ
có thể hưởng một mức sống cao hơn.
9
1.2.2. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Một là: Quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn.
Các KH khi tìm đến NH với mục đích vay tiêu dùng thường có nhu cầu vồn
không cao vì nhu cầu của NTD đối với các loại hàng hóa xa xỉ là không cao hoặc đã
có tích lũy từ trước đối với những tài sản có giá trị lớn. Mặt khác, do CVTD có độ
rủi ro cao hơn nên NH cũng thường thận trọng việc quyết định số tiền vay căn cứ
vào khả năng trả nợ và TSĐB của KH. Song nếu xét về quy mô thì nhu cầu vay tiêu
dùng là khá lớn do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội,
từ những người có thu nhập trung bình và thấp với nhiều nhu cầu phong phú và đa
dạng. Khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng
có nhu cầu vay NH để cải thiện và nâng cao mức sống. Do đó, nền kinh tế càng phát
triển, số lượng các khoản vay tiêu dùng sẽ càng nhiều.
Hai là: Các khoản vay tiêu dùng có lãi suất “cứng nhắc”
Không như hầu hết các khoản vay kinh doanh, lãi suất có thể thay đổi tùy theo
điều kiện thị trường, các khoản vay tiêu dùng thường có lãi suất cố định, đặc biệt là
trong CVTD trả góp. Ngay khi quan hệ tín dụng được xác lập thì mức lãi suất đã
được ấn định và duy trì trong suốt thời hạn vay. Mặt khác, khi vay tiền NTD thường
không quan tâm nhiều đến lãi suất mà họ chỉ quan tâm tới khoản tiền phải trả hàng
kỳ, thời gian giải ngân và khả năng trả nợ của mình bởi vì NTD thường coi vay
mượn là công cụ để đạt được một cuộc sống thoải mái hơn chứ không phải là một
lượng lớn hơn do đối với KHCN, thông tin về tình hình tài chính thường không công
khai minh bạch như ở các công ty lớn. Tất cả những điều này làm cho chi phí tính
trên một đơn vị tiền tệ CVTD cao hơn so với các hình thức cho vay khác.
Năm là: CVTD là một trong những khoản mục có khả năng sinh lời cao nhất.
Do các khoản vay tiêu dùng thường được định giá cao, theo ước tính chỉ khi
nào lãi suất cho vay vốn trên thị trường và tỉ lệ tổn thất tín dụng tăng lên đáng kể thì
hầu hết các khoản tín dụng tiêu dùng mới không mang lại lợi nhuận. Việc định giá
cao là do CVTD có chi phí lớn và rủi ro cao, hơn nữa là do tâm lý người vay không
quan tâm tới lãi suất phải trả, họ thường quan tâm tới khoản tiền phải trả hàng tháng
hơn lãi suất. Mặt khác, nếu như trong kinh doanh, nguời ta phải hạch toán lãi lỗ thì
trong tiêu dùng người ta đặt yếu tố thỏa mãn lên hàng đầu dù có khả năng chi phí
lớn hơn.
11
Sáu là: CVTD có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế.
Nhu cầu tiêu dùng của một người phụ thuộc vào thu nhập, mà thu nhập phụ
thuộc vào rất nhiều vào yếu tố, trong đó có chu kỳ nền kinh tế.
Khi nền kinh tế tăng trưởng thu nhập của người dân tăng lên, nhu cầu tiêu
dùng cũng tăng theo. Đồng thời các nhà sản xuất được khuyến khích đầu tư, các mặt
hàng tiêu dùng sản xuất ra không chỉ đa dạng về chủng loại, mẫu mã mà còn đảm
bảo cả về chất lượng, khuyến khích nhu cầu tiêu dùng của dân cư. Khi đó nếu thu
nhập của người dân chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng, họ sẽ phát sinh nhu cầu
vay, bởi họ kỳ vọng trong tương lai sẽ có khả năng về mặt tài chính để trả nợ. Điều
này có thể thấy rõ trong những giai đoạn kinh tế khủng hoảng, nhu cầu vay tiêu
dùng bùng nổ rất nhanh chóng.
1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
Căn cứ vào mục đích vay:
Một là, CVTD cư trú: CVTD cư trú là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu
Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay
Một là, CVTD đảm bảo tiền vay bằng tài sản: khi có nhu cầu vay vốn NH, KH
có thể dùng tài sản là nhà đất, ô tô, hay các phương tiện máy móc được NH chấp
nhận, hoặc dùng uy tín của cá nhân, tổ chức để bảo lãnh cho việc vay vốn đó. Sự
bảo đảm này là căn cứ pháp lý để NH có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho
nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
Hai là, CVTD không có bảo đảm tiền vay bằng tài sản: trong trường hợp này
KH được vay vốn dựa trên quy mô hoạt động lớn, năng lực tài chính tốt, tư cách cá
nhân trong sạch mà không cần sử dụng đến TSĐB khi NH cấp tín dụng.
Căn cứ vào thời hạn cho vay
Một là, CVTD ngắn hạn: là hình thức cấp tín dụng có thời hạn từ 12 tháng trở
xuống được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân hoặc
để bổ sung vào tài sản lưu động của các doanh nghiệp bởi vì tài sản lưu động
thường có vòng quay trên 1 vòng thấp hơn 1 năm. Do vậy, trong một năm doanh
nghiệp có thể hoàn trả được số tiền vay ở NH.
Hai là, CVTD trung hạn: là hình thức cấp tín dụng từ 1 năm đến 5 năm. Hình
thức cho vay này được sử dụng chủ yếu để đầu tư sửa chữa, đổi mới thiết bị, phương
tiện sản xuất, phương tiện vận tải…. các trang thiết bị nhanh hao mòn hay xây dựng
các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh từ 1 năm đến 5 năm.
Ba là, CVTD dài hạn: là hình thức cấp tín dụng trên 5 năm. Mục đích của hình
thức cho vay này nhằm đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà xưởng, mua sắm
13
máy móc, thiết bị công nghiệp nặng, xây dựng cầu đường…. những công trình lớn,
thu hồi vốn lâu từ 5 năm đến 10 năm có khi lên đến 20 năm.
Phân loại các khoản vay theo thời hạn có ý nghĩa quan trọng đối với NHTM.
Nó phản ánh khả năng hoàn trả, độ rủi ro cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến tính an
14
Tuy rằng, đó là những nhu cầu thâ ̣t sự thiết yếu nhưng của cải thì được tích luỹ
theo thời gian, do vậy mà khả năng tài chính thường bị giới hạn. Vì vậy, mà làm nảy
sinh sự thật là người ta thường mua sắm nhà cửa , tiện nghi sinh hoạt khi đã lớn tuổi,
khi đã tić h lũy đầ y đủ tiề n. Khi đó lợi ích cảm nhận được từ sự hưởng thụ có xu hướng
giảm xuống. Do vậy, NTD sẽ tìm cách để phối hợp khéo léo giữa việc thoả mãn các
nhu cầu là yếu tố về thời gian và khả năng thanh toán của hiện tại và tương lai. Điều
này có nghĩa là NTD sẽ tìm cách để hưởng thụ trước số tiền mình sẽ có trong tương .lai
Nếu phân tích theo khía cạnh tài chính, việc tiêu dùng trước bằ ng cách vay mượn tiền
của NH sẽ khiến chúng ta phải trả lãi thực chất cũng chỉ là cách quy đổi luồng tiền ta sẽ
có tại một thời điểm nào đó trong tương lai về thời điểm hiện tại.
Chính những nguyên nhân trên, việc NH thực hiện và mở rộng hoạt động
CVTD sẽ đem đến cho NTD những lợi ích thiế t thực nhất . Ta có thể khẳng định
rằng NTD là những người được hưởng trực tiếp và đồ ng nhất những lợi ích do hình
thức CVTD mang lại.
* Đối với nhà sản xuất:
Lợi ích đối với nhà sản xuất, kinh doanh là gia tăng khả năng tiêu thụ sản
phẩm, vốn được thu hồi và quay vòng nhanh, từ đó đem lại lợi nhuận, mở rộng quy
mô sản xuất, mở rộng thị trường. Khi đó nhà sản xuất thuê thêm công nhân, tăng
thu nhập cho người lao động. Vậy là CVTD lại gián tiếp đem lại lợi ích cho xã hội.
Nhưng đồng thời, CVTD tạo ra sự cạnh tranh cao hơn giữa các nhà sản xuất, các
nhà kinh doanh cả về số lượng, mẫu mã, chủng loại sản phẩm. Một mặt, thúc đẩy
sản xuất phát triển, một mặt người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn, qua đó tạo sự
năng động cho nền kinh tế.
* Đối với NHTM:
- Tạo điều kiện đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, nhờ vậy góp phầ n nâng cao
thu nhập và phân tán rủi ro.
sử dụng được một số lượng vốn vô cùng lớn . Hơn nữa, nguồ n dân cư cũng chin
́ h là
nguồ n KH tiềm năng lớn của NH, NH muốn phát triển bền vững thì nên dựa vào đối
tượng KH này.
Hơn nữa, xu thế hoạt động của các NHTM là phát triển đa năng tổng hợp, luôn
tìm cách mở rộng các nghiệp vụ cũng như đưa ra các sản phẩm mới. Việc thực hiện và
phát triển CVTD vừa mở rộng được KH cho vay, sử dụng nguồn vốn huy động một
cách hiệu quả, vừa đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ NH. Từ đó NH tăng cường sức
mạnh trong cạnh tranh đồng thời tạo ra được những nét đặc trưng hấp dẫn riêng.
16