TIỂU LUẬN: Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng sài gòn công thương chi nhánh hà nội potx - Pdf 12

TIỂU LUẬN:

Phát triển hoạt động cho vay tiêu
dùng tại ngân hàng sài gòn công
thương chi nhánh hà nội

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế ngày càng phát triển,vai trò của ngành dịch vụ ngân hàng – tài
chính càng quan trọng.các ngân hàng thương mại trong nước từng bước nỗ lực để hoạt
động hiệu quả,tồn tại và phát triển. Đời sống dân cư nâng cao,nhu cầu về tiêu dùng tăng
cao với nhiều hình thức tiêu dùng khác nhau.vì thế NHTM cần phải phát triển hệ thống
dịch vụ đa dạng, tiện ích, định hướng theo nhu cầu của nền kinh tế trên cơ sở nâng cao
chất lượng và hiệu quả dịch vụ truyền thống và tiếp cận với hệ thống NH hiện đại.
Cho vay tiêu dùng là một dịch vụ khá mới mẻ ở việt nam dù nó phổ biến trên thế
giới.Các NH tại Việt Nam nói chung và ngân hàng sài gòn công thương chi nhánh hà nội
nói riêng đang dần tiếp cận nguồn tài nguyên này.
Khoảng thời gian thực tập, em nhận thấy rằng hoạt động cho vay tiêu dùng tại
ngân hàng sài gòn công thương chi nhánh hà nội là một lĩnh vực ít được chú ý và chưa
thực sự khai thác triệt để,hiệu quả. em đã chọn đề tài tốt nghiệp là: “Phát triển hoạt động
cho vay tiêu dùng tại ngân hàng sài gòn công thương chi nhánh hà nội”
Đề tài được trình bày gồm 3 phần chính:

Có thể chia hoạt động của NHTM thành các hoạt động cơ bản sau: hoạt động huy động

vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động thanh toán quốc tế và các hoạt động khác.
1.1.2.1. Huy động vốn
Vốn là yếu tố cần để duy trì hoạt động của bất kì doanh nghiệp nào, ngân hàng
không phải là ngoại lệ. Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản nhất, tạo tiền đề cho
các hoạt động khác của ngân hàng.
NHTM có thể huy động vốn bằng nhiều cách như huy động tiền gửi, huy động từ
tiền vay hay huy động thêm vốn chủ sở hữu.
* Huy động tiền gửi thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn huy động
của ngân hàng. Nhận tiền gửi là hoạt động truyền thống của các ngân hàng. Tiền gửi
được phân ra thành nhiều loại khác nhau như tiền gửi giao dịch, tiền gửi có kì hạn, tiền
gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức tín dụng và các ngân hàng khác.
Tiền gửi giao dịch là khoản tiền mà các tổ chức, các doanh nghiệp, các cá nhân
gửi vào ngân hàng với mục đích thanh toán. Ngân hàng sẽ thực hiện các lệnh chi trả trong
phạm vi số dư tài khoản của khách hàng ngay khi khách hàng yêu cầu.
Tiền gửi có kì hạn là khoản tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng trong một
khoảng thời gian nhất định (thường là khách hàng doanh nghiệp). Khi có nhu cầu thực
hiện thanh toán, khách hàng cần đến trực tiếp ngân hàng để làm thủ tục. Loại hình này
hưởng lãi suất cao hơn so với tiền gửi thanh toán.
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền mà khách hàng (thường là khách hàng cá nhân)
gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời và chỉ khi đáo hạn mới được rút tiền. Tuy nhiên,
ngày nay để tăng tính cạnh tranh, các NHTM vẫn đồng ý cho khách hàng rút trước hạn
nhưng sẽ bị phạt về lãi suất.
Tiền gửi của các tổ chức tín dụng và các ngân hàng tại ngân hàng: Để thuận tiện
trong thanh toán, các ngân hàng vẫn có tài khoản tại các ngân hàng và các tổ chức tín

dụng khác. Tuy nhiên quy mô của nguồn này thường là chiẩm tỷ trọng rất nhỏ.
* Huy động từ tiền vay. Đôi khi để đáp ứng những nhu cầu cấp bách của ngân
hàng như nhu cầu thanh khoản, các NHTM cũng phải đi vay của các tổ chức tín dụng,

NHTM được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức: Cho vay;
bảo lãnh; chiết khấu thương phiếu, cho thuê tài chính.
* Cho vay là việc ngân hàng đồng ý cho khách hàng của mình sử dụng vốn của
ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định. Khi kết thúc thời hạn cho vay, ngân
hàng sẽ thu về cả vốn và lãi. Cho vay có thể chia thành nhiều loại khác nhau như:
Khi căn cứ vào thời hạn khoản vay có thể chia thành cho vay ngắn hạn, cho vay
trung hạn và cho vay dài hạn.
Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn dưới 1 năm.
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm.
Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn trên 5 năm.
Khi căn cứ vào tài sản đảm bảo có thể chia cho vay thành cho vay có tài sản đảm
bảo và cho vay không cần tài sản đảm bảo. Thông thường chỉ các khách hàng uy tín, các
khách hàng lớn hoặc theo chỉ đạo của Chính Phủ thì ngân hàng mới thực hiện cho vay mà
không cần tài sản đảm bảo.
Khi căn cứ vào mục đích khoản vay thì có cho vay tiêu dùng, cho vay dự án…
Khi căn cứ vào phương thức cho vay thì có thấu chi, cho vay trực tiếp từng lần,
cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp, cho vay gián tiếp.

Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ
trọng lớn nhất.
* Chiết khấu thương phiếu: Khi khách hàng cần tiền mặt gấp có thể đem thương
phiếu đến ngân hàng. Nếu xét thấy thương phiếu đủ độ an toàn, ngân hàng sẽ trả cho
khách hàng một khoản tiền sau khi đã trừ đi lãi chiết khấu và lệ phí chiết khấu. Sau đó,
khi thương phiếu đáo hạn ngân hàng sẽ chuyển thương phiếu sang phía người mua để đòi
tiền.
* Bảo lãnh là cam kết của ngân hàng rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
người được bảo lãnh nếu họ không có khả năng thực hiện đúng nghĩa vụ với bên thứ ba.
Theo mục tiêu, bảo lãnh được phân thành: bảo lãnh tham gia dự thầu, bảo lãnh
thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh đảm bảo hoàn trả
vốn vay, bảo lãnh đảm bảo thanh toán.

Chuyển tiền là việc người mua yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số
tiền nhất định cho người bán theo giấy ủy nhiệm.
Ủy thác thu: Sau khi người bán giao hàng sẽ phát hành hối phiếu đòi tiền bên mua,
người bán nhờ ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu.
Thanh toán bù trừ: Được thực hiện dựa trên sự thỏa thuận của các thành viên trong
tổ chức. Tại cùng một thời điểm nhất định, các tổ chức này sẽ tiến hành hạch toán song
phương các khoản nợ trước đó.
Thanh toán theo phương thức mở tài khoản: Người bán sẽ mở tài khoản để ghi nợ
người mua sau khi giao hàng. Sau đó, đến từng thời kì thỏa thuận người mua trả tiền cho

người bán.
Thanh toán qua tài khoản treo ở nước ngoài: Với phương thức thanh toán này,
người mua và người bán sẽ thảo thuận treo tài khoản ở nước của người mua để ghi có số
tiền của người bán, số tiền này cũng sẽ dùgn để mua lại hàng hóa ở nước người mua.
Thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ: Nếu sử dụng phương thức này
người mua sẽ yêu cầu ngân hàng phục vụ mình mở thư tín dụng. Sau khi ngân hàng phục
vụ người mua mở thư tín dụng cho khách hàng sẽ thông báo cho ngân hàng phục vụ
người bán (hoặc qua ngân hàng thông báo). Ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho người
bán. Căn cứ vào các nội dụng của L/C người bán tiến hành giao hàng rồi xuất trình bộ
chứng từ lên ngân hàng phục vụ mình hoặc ngân hàng thông báo yêu cầu thanh toán. Sau
khi kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy bộ chứng từ là phù hợp ngân hàng thông báo sẽ chuyển
bộ chứng từ sang ngân hàng phát hành L/C. Ngân hàng phát hành lại tiến hành kiểm tra
bộ chứng từ nhận được. Nếu bộ chứng từ phù hợp với L/C thì sẽ tiến hành chuyển tiền
cho ngân hàng đối tác và thông báo đến người mua về việc trả tiền đồng thời trao chứng
từ cho người mua đi nhận hàng.
Thư bảo đảm trả tiền: Ngân hàng của người mua sẽ viết thư đảm bảo trả tiền cho
người bán theo yêu cầu của người mua. Khi bên bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng như
đã thỏa thuận nếu bên mua không thực hiện được nghĩa vụ tài chính của mình thì ngân
hàng viết thư đảm bảo sẽ trả tiền thay cho khách hàng của mình.
Một số công cụ sử dụng trong thanh toán quốc tế là Hối phiếu, Séc, Kỳ phiếu, Thẻ

ngày càng quyết liệt. Đó là nguyên nhân làm thị phần cho vay của các ngân hàng giảm

sút, buộc ngân hàng phải mở rộng thị phần sang mảng cho vay tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia
đình. Đây là nguồn tài chính giúp người tiêu dùng trang trải cho nhu cầu cuộc sống về
các vấn đề như nhà ở, phương tiện đi lại, sinh hoạt, học tập,du lịch, chăm sóc sức khoẻ
…trước khi họ đủ khả năng tài chính để hưởng thụ.
Như vậy, có thể thấy cho vay tiêu dùng chính là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả
gốc và lãi giữa NHTM và người tiêu dùng. Các khoản cho vay tiêu dùng sẽ kích thích
nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân và giúp người dân được hưởng một mức sống cao hơn.
1.2.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng
- Đối tượng cho vay: Khách hàng là cá nhân và các hộ gia đình và là những cá
nhân hoặc hộ gia đình đầy đủ năng lực pháp lý,gồm nhiều thành phần như công nhân-
viên chức nhà nước, lao động của các đơn vị không phải là Nhà nước, những người làm
việc tự do…
- Đặc điểm của khách hàng: Thường ít nhạy cảm với lãi suất, ít quan tâm đến mức
lãi suất ghi trong hợp đồng, mà chủ yếu quan tâm đến số tiền họ phải thanh toán hơn.
- Mục đích vay:phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình không xuất
phát từ mục đích kinh doanh.phụ thuộc vào nhu cầu, tính cách của từng đối tượng và chu
kỳ kinh tế người đi vay.
- Về lãi suất: Lãi suất của các khoản vay tiêu dùng phần lớn đều cao hơn các
khoản cho vay khác vì quy mô các khoản vay thường nhỏ (trừ vay để mua bất động sản),
nên chi phí cho vay cao. Mặt khác nữa là các khoản vay tiêu dùng thường có rủi ro lớn
hơn.
- Nguồn trả nợ của khách hàng: trích từ thu nhập, không hẳn phải từ kết quả của
việc sử dụng những khoản vay đó.

CVTD thường có tài sản đảm bảo. Do người vay không sử dụng tiền vay vào các
hoạt động kinh doanh,việc khách hàng trả nợ thường phụ thuộc vào các nguồn thu nhập
khác,khó để ngân hàng kiểm soát hơn.nên ngân hàng hạn chế rủi ro bằng cách đòi khách

+ Giá trị của các hàng hóa tiêu dùng đa số nhỏ hơn nhiều so với giá trị các khoản
đầu tư sản xuất kinh doanh.
+ Để đảm bảo an toàn trong hoạt động các NH thường áp dụng một định mức nhỏ
cho các khoản vay tiêu dùng.
Nên giá trị các khoản cho vay tiêu dùng thường nhỏ hơn nhưng bù lại số lượng
khách hàng phong phú, quy mô lớn.
1.2.3. Các loại hình cho vay tiêu dùng:
1.2.3.1.Phân loại theo cách thức hoàn trả:
Nếu dựa trên tiêu thức là cách thức hoàn trả thì có thể chia CVTD thành:
- Cho vay trả một lần
- Cho vay trả góp
- Cho vay tuần hoàn
- Cho vay tiêu dùng trả một lần:

Khách hàng trả 1 lần cho ngân hàng và thường được áp dụng với những khoản vay
nhỏ và thời gian không dài.
- Cho vay trả góp
Thông thường có 4 phương pháp trả góp là:
+ Phương pháp cộng thêm
+ Và trả lãi theo số dư vào mỗi định kỳ.
+ Phương pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi tính trên mức hoàn trả của vốn
gốc.
+ Phương pháp trả vốn và lãi bằng nhau trong tất cả các định kỳ.
Phương pháp này áp dụng cho những khoản vay lớn hoặc thu nhập định kì của
người vay không đủ trả trong 1lần.với cho vay trả góp loại tài sản tài trợ thường có giá trị
lớn và khách hàng thường phải trả trước một số tiền nhất định về tài sản cần mua,phần
còn lại là vay ngân hàng.
- Cho vay tuần hoàn
Đối với khoản cho vay này khách hàng được phép sử dụng thẻ tín dụng.Trong thời gian
thoả thuận,,lấy nhu cầu chi tiêu và thu nhập làm căn cứ, khách hàng vay và trả nợ nhiều

dài của khách hàng
- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản hình thành từ tiền vay.

Hình thức bảo đảm bằng tài sản thuộc sở hữu hay sử dụng lâu dài của khách hàng.
∙ Cho vay thế chấp.
Trong hình thức cho vay này, người vay phải chuyển các giấy tờ chứng nhận
quyền sở hữu (hoặc sử dụng) các tài sản đảm bảo sang cho NH nắm giữ trong thời hạn đã
cam kết.
∙ Cho vay đảm bảo bằng lương hay thu nhập.
Dùng lương để thế chấp vay .Chủ yếu áp dụng cho khách hàng có việc làm và
thu nhập ổn định.NH cần có một bảng kê khai các khoản thu nhập về lương và thu nhập
khác (có xác nhận của đơn vị trả lương) cũng như chi tiêu thường xuyên của người vay
để xét duyệt cho vay.
Cho vay cầm cố: Cho vay cầm cố là hình thức NH cho vay tiền và giữ
tài sản của khách hàng để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng trong hợp
đồng cầm đồ.
quy định pháp luật và chính sách tín dụng của NHCV là cơ sở cho Danh mục và
điều kiện của tài sản cầm đồ được NH quy định cụ thể.
Thời hạn và mức cho vay:Đối với các loại giấy tờ có giá trị, thời hạn cầm đồ ngắn
hơn thời gian lưu hành còn lại của giầy tờ có giá một thời gian nhất định( ví dụ 15 ngày)
và tối đa không quá 12 tháng, mức cho vay tối đa của NH thường được tính trên giá trị

đáo hạn, tính theo công thức:
M
cv
= G
ĐH
x (1 – T
LH
x L

 Cho vay qua thẻ tín dụng
 Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm và giấy tờ có giá
 Cho vay cán bộ công nhân viên
 Cho vay du học
Phân loại dựa trên một danh mục như trên sẽ tạo ra sự linh động, dễ dàng cho
khách hàng, và giúp cho NH có thể quản lý chặt chẽ các khoản vay.
1.2.4 Lãi suất cho vay tiêu dùng
Lãi suất là tỷ lệ giữa số tiền lãi mà khách hàng phải trả cho ngân hàng trên tổng số
tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định. Lãi suất cho vay phụ thuộc vào nhiều yêu
tố như: thời hạn của khoản vay, mức độ rủi ro của khoản vay, tình hình của thị trường…
Nhìn chung, các mức lãi suất mà ngân hàng đưa ra sẽ phải bù đắp đủ chi phí và mang lại
lợi nhuận cho ngân hàng.
Phần lớn lãi suất được xác định dựa trên lãi suất cơ bản cộng phần lợi nhuận cận
biên và phần bù đắp rủi ro,công thức thường được sử dụng :
Lãi xuất
cho vay
tiêu
dùng
=
Chi phí
huy
động
vốn
+

Chi phí
hoạt
động
khác
+

- Năng lực pháp lý của của KH:
đạo đức khách hàng. đánh giá đạo đức khách hàng chính xác nhất có thể để tránh
những rủi ro đạo đức có thể có.
 Độ tin cậy.
Mục đích khoản tín dụng: cấp cho các mục đích sử dụng hợp lí.
Khả năng hoàn trả của khách hàng: được đánh giá qua nhiều tiêu thức như tuổi đời,
điều kiện gia đình,số dư tài khoản, địa vị,sức khoẻ…
 Các đảm bảo tín dụng.
 nếu khoản vay được phê duyệt thì dự kiến lợi nhuận vay được cho ngân hàng.
 khoản vay được, cũng cần lưu ý là phải xem tổng thể các lợi ích khác khi thiết

lập quan hệ tín dụng với khách hàng (ví dụ, lợi nhuận của khoản vay có thể không cao
như mong muốn, nhưng bù lại, khách hàng luôn duy trì quan hệ tiền gửi ở mức cao,
khách hàng thường xuyên có thể có nguồn ngoại tệ để bán cho NH…)

phương thức, số lượng và kì hạn cho vay:
+ NH sẽ cho vay khoản chênh nhau giữa chi phí cần mua sắm với khả năng tài
chính tự có sau khi đã trừ khả năng tài chính của cá nhân vay,giá trị tài sản đảm bảo…….
+ Kỳ hạn: cũng gồm ngắn,trung và dài hạn.
+Tùy theo yêu cầu vay vốn của khách hàng, và quan hệ của khách hàng mà NH
quyết định phương thức cho vay.
Bước 4: Phê duyệt khoản vay
Hồ sơ vay vốn do cán bộ tín dụng lập được lãnh đạo phê duyệt (đầy đủ nội dung về
số tiền,lãi suất,thời hạn cho vay.)sau đó ngân hàng cho vay được phép giải ngân
Bước 5: Ký kết hợp đồng
Hợp đồng được lập để xác định quyền lợi của ngân hàng và khách hàng,là một cam
kết buộc phải tuân thủ và dựa trên điều khoản của các luật,các quy định.
Bước 6:kiểm soát và giải ngân:
Sau khi hoàn thành thủ tục kí kết hợp đồng ngân hàng cấp tiền cho khách hàng như thỏa
thuận.Tuy nhiên trong giai đoạn này ngân hàng vẫn phải theo dõi và kiểm soát việc sử

ngân hàng, tận dụng được nguồn vốn của ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh của ngân
hàng.
Hơn thế nữa, CVTD sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh. Như vậy, hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp của ngân hàng cũng sẽ
có cơ hội phát triển.
Đối với nền kinh tế:
CVTD tạo điều kiện tăng trưởng thúc đẩy kinh tế; góp phần xóa đói giảm nghèo
và với thủ tục tương đối đơn giản, nhanh gọn nên góp phần đẩy lùi nạn cho vay nặng
lãi
CVTD thúc đẩy sản xuất phát triển , thu hút vốn đầu tư của ngước ngoài vào khu vực sản
xuất nội địa
Có thể thấy, CVTD đem lại lợi ích tổng thể cho nền kinh tế và xã hội. Nõ đã chứng tỏ
được vai trò thực sự cần thiết của mình trong cuộc sống hàng ngày.
1.3. Các vấn đề cơ bản về phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTM
1.3.1. Khái niệm về phát triển cho vay
Việc phát triển CVTD của các NHTM cũng được xét đến theo cả 2 góc độ về tăng
trưởng và chất lượng cho vay.Trong đó:
Tăng trưởng CVTD là sự tăng lên về quy mô, số lượng cho vay trong một thời
gian xác định.thỏa mãn yêu cầu của khách hàng,đa dạng hóa danh mục cho vay của ngân
hàng và góp phần nâng cao đời sống.nó thể hiện sự vận động của cho vay ở mặt chất
lượng.
Chất lượng CVTD được hiểu là sự đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng của
nguồn vốn vay. Để từ đó khách hàng hoàn trả đúng hạn,đầy đủ cho NH.Nó đảm bảo hiệu

quả kinh doanh của NH trên khả năng sinh lợi và giảm thiểu rủi ro sử dụng vốn.
1.3.2. Một số chỉ tiêu phản ánh sự phát triển cho vay tiêu dùng của NHTM
a/ Doanh số cho vay, dư nợ
Chỉ tiêu này được tính trên công thức:
Dư nợ cho vay của NH
Tổng dư nợ cho vay của hệ thống NH

sẽ vì thế mà có xu hướng giảm.
Chính sách tín dụng linh hoạt, đúng đắn, đơn giản hóa các thủ tục cho vay thì cũng
sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động CVTD phát triển.
1.4.1.3. Trình độ cán bộ tín dụng.
Con người luôn là một nhân tố quan trọng cấu thành nên thành công của bất kì hoạt
động nào. Các sản phẩm mà ngân hàng cung cấp đều được thực hiện bởi đội ngũ nhân
viên ngân hàng. Trình độ của cán bộ tín dụng càng cao thì hoạt động cho vay của ngân
hàng sẽ càng an toàn. Cán bộ tín dụng có trình độ càng cao, am hiểu về pháp luật, có khả
năng phân tích tốt tình hình tài chính và thẩm định kế hoạch vay vốn của khách hàng…
thì sẽ đưa ra được nhận định đúng đắn, giảm thiểu rủi ro thiệt hại cho ngân hàng.
Tuy nhiên, trình độ chuyên môn giói chưa đủ mà các cán bộ tín dụng cần phải có
đạo đức nghề nghiệp. Xác định rõ làm việc vì lợi ích chung của toàn ngân hàng, không
câu kết với khách hàng để chiếm dụng vốn của ngân hàng, gây thiệt hại cho ngân hàng.

1.4.1.4. Hoạt động Marketing của NH.
Chiến lược Marketing trong hoạt động cho vay tín dụng bao gồm chiến lược về giá,
về sản phẩm, về xúc tiến hỗn hợp, về con người… Nếu thực hiện hoạt động Marketing có
hiệu quả thì không chỉ có tác dụng với cho vay tiêu dùng mà còn cho nhiều hoạt động
khác của ngân hàng. Để thu hút thêm khách hàng, ngân hàng có thể thực hiện các hình
thức khuyến mại, các ưu đãi về mặt lãi suất. Bên cạnh đó, việc quảng bá cho các sản
phẩm dịch vụ cũng cần được chú trọng. Ngày nay, các phương tiện thông tin đại chúng
ngày càng hiện đại, không chỉ dừng ở việc quảng bá qua các phương tiện truyền thống
như báo, tivi… ngân hàng có thể sử dụng mạng internet, hoặc tài trợ cho các hoạt động từ
thiện, các hoạt động xã hội…
1.4.1.5. Mạng lưới của NH.
Mạng lưới chi nhánh của ngân hàng ảnh hưởng tới nhiều hoạt động của ngân hàng
chứ không chỉ riêng hoạt động cho vay tiêu dùng. Ngân hàng có mạng lưới rông khắp,
địa điểm thuận lợi thì các khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận để giao dịch
Các NH mở những chi nhánh, phòng đại diện tại khu dân cư, nơi có nhiều mục
đích vay vốn .Ở những nơi này, NH có thể thuận lợi tiến hành cho vay, thẩm định, giải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status