THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1. Khái quát về sự hình thành và phát triển của SaiGonbank và SaiGonbank
chi nhánh Hà Nội.
2.1.1 Khái quát chung về SaiGonbank và SaiGonbank chi nhánh Hà Nội
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của SaiGonbank.
Tên ngân hàng viết bằng tiếng việt: Sài Gòn Công thương
Tên ngân hàng viết bằng tiếng anh : Sài Gòn Bank For Industry and trade.
Tên viết tắt : SaiGonbank
Địa chỉ trụ sở chính : 02 Phó Đức Chính,Q1,TPHCM.
Địa chỉ chi nhánh HàNội: 11A Đoàn Trần Nghiệp Q.Hai Bà Trưng , TP Hà Nội
ĐT: (84-04) 39.760.996 - 39.760.998
Fax: (84-04) 39.761.009
Telex: 411336 SGBANK-VT
Email: [email protected]
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và cơ cẩu tổ chức của SaiGonbank chi nhánh Hà Nội
Ngân hàng Sài Gòn Công Thương là một chi nhánh Ngân hàng Thương Mại Cổ
Phần được thành lập khá sớm. Ngay từ khi hệ thống ngân hàng được chuyển đổi từ
ngân hàng 1 cấp thành ngân hàng 2 cấp : hệ thống Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức
năng quản lý và hệ thống Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng kinh doanh thì
Ngân hàng Sài Gòn Công Thương đã được thành lập ngày 16/10/1987.
Như vậy, Ngân hàng Sài Gòn Công Thương đã được hình thành trước khi Nghị
định 53 HĐBT ra đời và sự thành lập Ngân hàng Sài Gòn Công Thương sớm hơn các
Ngân hàng thương mại Nhà nước ( Ngân hàng Công Thương Việt Nam, Ngân hàng
Đầu tư phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam….)
Ngay từ những ngày đầu thành lập, Ngân hàng Sài Gòn Công Thương đã dần dần
mở rộng mạng lưới mạng lưới tổ chức và quy mô hoạt động, thành lập thêm các chi
nhánh ở cả 3 miền : Bắc, Trung, Nam. Để đáp ứng nhu cầu của xã hội và thực hiện
chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Sài Gòn Công Thương, từ đầu năm 1994 Hội
đồng quản trị Ngân hàng Sài Gòn Công Thương đã đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt
Huy động vốn:
Tiền gửi tiết kiệm.
Tiền gửi thanh toán.
Các dịch vụ khác:
Chuyển tiền trong nước.
Kinh doanh ngoại tệ.
Dịch vụ ngân quỹ
Thu chi hộ
Xác nhận khả năng tài chính
Phone banking.
Internet Banking
SMS banking.
2.1.2. Tình hình hoạt động của chi nhánh trong những năm qua.
2.1.2.1 Tình hình huy động vốn
Kinh doanh ngân hàng cũng giống như nhiều hoạt động kinh doanh thương mại
khác. Mà ở đó huy động vốn có thể coi như hoạt động tạo nguồn hàng hoá đầu vào cho
đơn vị. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của ngân hàng.
Nhận thức rất rõ tầm quan trọng đó, cùng với toàn hệ thống Sài Gòn Công thương
ngân hàng chi nhánh Hà Nội cũng triển khai nhiều dịch vụ tiền gửi đặc biệt hấp dẫn như
: “lạm phát vẫn có lãi”, “tiền gửi đảm bảo bằng vàng”, “tiền gửi lãi suất tăng, điều
chỉnh tăng”. Cuối năm 2007 đầu 2008, cùng với sự khó khăn chung của kinh tế toàn
cầu đặc biệt là cuộc khủng hoảng tín dụng tại Mỹ đã khiến nghành tài chính ngân hàng
tại nhiều quốc gia gặp trở ngại lớn làm giảm tính thanh khoản. Các ngân hàng thương
mại rơi vào cuộc chạy đua lãi suất huy động và không ngừng đưa ra nhiều sản phẩm
tiền gửi hấp dẫn. Sài Gòn Công Thương ngân hàng chi nhánh Hà Nội cũng tìm cho
mình những sản phẩm – dịch vụ tiền gửi riêng có như “chiếc ví thông minh” hay “đầu
tư qua đêm hưởng lãi suất cao”.
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại SaiGonbank chi nhánh Hà Nội giai đoạn
2006 - 2007
3. Tiền gửi dân cư 631 27 681 19 + 50 + 8
( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của SaiGonbank chi nhánh Hà
Nội )
Mặc dù tình hình thị trường tài chính diễn biến phức tạp, công tác huy động vốn
gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn đạt được kết quả tốt.Năm 2007 tổng nguồn vốn lên tới
3.578 tỷ, tăng 1.232 tỷ đạt 53% so với năm 2006.
Cơ cấu nguồn vốn có chuyển biến tích cực. Tiền gửi có kỳ hạn <12 tháng giảm
243 tỷ tương đương 36%; bên cạnh đó, lượng tiền gửi có kỳ hạn > 12
tháng tăng gần
gấp đôi tới 93% so với năm 2006. Nguồn tiền gửi dài hạn trong tổng nguồn vốn làm
tăng tính ổn định cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Đồng thời chứng tỏ niềm tin
của khách hàng vào lợi nhuận kỳ vọng mà ngân hàng tạo ra.
Sự phân chia nguồn vốn theo 3 tiêu chí: loại tiền tệ, kỳ hạn gửi và theo đối tượng
gửi tiền, cùng với số liệu thực tế trên cho thấy rõ nguồn vốn huy động được chủ yếu là
đồng nội tệ từ các tổ chức kinh tế với kỳ hạn trên 1 năm. Tiền gửi của khối dân cư tuy
có tăng so với năm 2006 nhưng tốc độ tăng trưởng không cao so với các thành phần
khác. Đây cũng là tình hình chung của các ngân hàng thương mại.
Có được kết quả trên là do Ban Giám đốc Sài Gòn Công Thương ngân hàng chi
nhánh Hà Nội hằng năm đều đưa ra một kế hoạch kinh doanh cụ thể, đồng thời giao chỉ
tiêu tới từng chi nhánh cấp 2 và phòng giao dịch, có chế độ khen thưởng kịp thời tạo
động lực cho mỗi nhân viên; chỉ đạo nhiều biện pháp trong đó đặc biệt thực hiện tốt
việc xúc tiến giơí thiệu quảng cáo các sản phẩm huy động linh hoạt thu hút khách hàng.
2.1.2.2 Tình hình sử dụng vốn
Trên cơ sở nguồn vốn huy động được ngân hàng tiến hành sử dụng nguồn vốn đó. Có
hai hoạt động là cho vay và đầu tư. Nhưng hoạt động tạo ra lợi nhuận chủ yếu của một
ngân hàng chi nhánh là cho vay. Bảng kết quả kinh doanh của chi nhánh được trình bày sau
tại mục 1.2.4 sẽ cho thấy rõ hơn điều đó.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nhu cầu vốn cho sản xuất là rất lớn. Vì vậy
hoạt động cho vay của ngân hàng luôn luôn sôi động. Với uy tín, thái độ phục vụ của nhân
3. Dài hạn 147 14 234 18 + 87 59
III. Theo thành phần kinh tế
1. Doanh nghiệp nhà nước 171 17 212 16 + 41 24
2. DN ngoài quốc doanh 796 78 958 74 + 162 20
3. Hộ, cá thể 54 5 130 10 + 76 141
(Nguồn:Báo cáo tổng kết công tác của SaiGonbank chi nhánh Hà Nội)
Cơ cấu dư nợ của chi nhánh tăng cho vay ngắn hạn và dài hạn, giảm cho vay trung
hạn và chủ yếu là cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Cho vay ngắn hạn đạt tỷ
trọng 54% trong tổng dư nợ năm 2006 và tăng lên 60% năm 2007. Chủ yếu cho vay
bằng đồng nội tệ, đạt tỷ trọng 86% trong tổng dư nợ cho vay.
Năm 2007 không có biến động lớn trong cơ cấu dư nợ cho vay. Ngân hàng vẫn tập
trung vào cho vay ngắn hạn, chưa chú trọng đến cho vay ttrung hạn và dài hạn thì còn
ít. Cho thấy ngân hàng rất cẩn trọng, tập trung vào đảm bảo tính an toàn trong hoạt
động kinh doanh.
2.1.2.3 Hoạt động cho vay
Bảng 2.3 Dư nợ theo thời hạn cho vay tại SaiGonbank chi nhánh Hà Nội giai
đoạn 2006 – 2007
Đơn vị: Tỷ VNĐ
Thời hạn
Dư nợ
năm 2006
Tỷ trọng
%
Dư nợ
năm 2007
Tỷ trọng
%
Tăng giảm so với
năm 2006
Số tiền %
bảng số liệu dưới đây:
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế tại SaiGonbank chi nhánh
Hà Nội giai đoạn 2006 – 2007
Đơn vị: Nghìn USD
STT Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007
Tăng, giảm so với
năm 2006
Số
món
Trị giá
Số
món
Trị giá
Số
món
Số TĐ %
I. Thanh toán hàng NK 560 46.856 727 60.828 167 13.972 29,8
II. Thanh toán hàng XK 60 4.273 78 5.547 18 1.274 29,8
III Doanh số mua ngoại tệ 18.365 26.176 + 7.811 40,46
IV. Doanh số bán ngoại tệ 18.536 26.224 + 7.688 41,47
V Kiều hối 255 416 372 606 117 190 45,67
(Nguồn : Báo cáo KQHĐKD- Chi nhánh Hà Nội năm 2006; 2007)
Nhìn chung, hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh Hà Nội năm 2007 tăng
trưởng tốt hơn so với năm 2006. Quan hệ thanh toán ngày càng mở rộng và khối lượng
giao dịch ngày càng lớn hơn. Chi nhánh đã thiết lập thêm quan hệ thanh toán quốc tế
với nhiều khách hàng mới. Hầu hết các hoạt động thanh toán đều ổn định và tiếp tục
tăng nhanh đóng góp một phần đáng kể vào hoạt động kinh doanh của chi nhánh, giúp
chi nhánh ngày càng phát triển ổn định và tăng thêm sức cạnh tranh trên thị trường.
2.1.2.5 Hoạt động khác