1
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO KIẾN TẬP
Trường :Đại Học Phan Thiết. MSSV:1054030224
Họ và tên:Đặng Thị Như Tú Lớp:NH_K2540301
Cơ quan kiến tập: Ngân hàng TMCP KIÊN LONG-Chi nhánh Bình Thuận.
ĐỀ TÀI KIẾN TẬP “THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KIÊN
LONG”
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay đất nước đang đổi mới ,nền kinh tế nước ta đang hòa nhập chung vào kinh tế của thế
giới.Phát triển kinh tế là muc tiêu hàng đầu của các quốc gia trên TG ,và nền kinh tế nước ta sẽ
gặp những khó khăn,để phát triển bền vững ổn định cấn có những cơ chế hoạt dộng kinh tế
mới phù hợp với cơ chế thị trường hiện nay.Và một trong những lĩnh vực kinh tế đóng vai trò
quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế của xã hội và điều phối trong tài chính đó là lĩnh
vực Ngân hàng.
Trước những yêu cầu mới của cạnh tranh và hội nhập kinh tế,Ngân hàng không ngừng phát
triển và tìm kiếm những hướng đi mới phù hợp vừa đáp ứng nhu cầu mới của khách hàng vừa
đáp ứng trong cơ chế thị trường hiện nay.Hoạt động đặc trưng nổi bật nhất trong Ngân hàng
hiện nay là Cho vay tiêu dùng là một trong những sản phẩm dáp ứng nhu cầu khách hàng đặc
biệt khách hàng cá nhân và các hộ gia đình và chiếm tỉ trọng cao trong hoạt động của Ngân
hàng, bởi vì cho vay tiêu dùng không chỉ là khoản mục mang lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng
mà còn vì người têu dùng với mức sống càng cao sẽ vay nhiều hơn để tiêu dùng nâng cao mức
sống và đáp ứng các kế hoạch chi tiêu về thu nhập trong tương lai.Thông qua hoạt động cho
vay của mình các Ngân hàng đã góp phần cung ứng vốn cho sự phát triển của nền kinh tế.
Chính vì vậy em chọn chủ đề “Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng KIÊN LONG”làm
đề tài kiến tập.
(Em phải nói rõ là Ngân Hàng Kiên Long chi nhánh nào)
Phương pháp nghiên cứu :
[Type text] Page 1
2
• Phương pháp thu thập số liệu từ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
• Phương pháp phân tích thống kê.
Tổ chức bộ máy hoạt động.
1.
1 .3.
C h
ứ c
năng và nhiệm vụ các phòng ban.
[Type text] Page 3
4
Cũng như các doanh nghiệp cổ phần khác, bộ máy tổ chức cấp cao của NH TMCP Kiên
Long được chia như sau: Đứng đầu toàn hệ thống là ĐHĐCĐ cùng với Ban kiểm soát trực
thuộc, tiếp đến chịu trách nhiệm quản lý hoạt động là HĐQT.
Tổng giám đốc là người có trách nhiệm cao nhất trong mọi hoạt động của NH TMCP Kiên
Long, do HĐQT chỉ định. Hoạt động dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc là các phòng ban.
• Phòng kinh doanh: Thường xuyên theo dõi, phân tích, đánh giá tình hình biến động
trên thị trường về hoạt động tín dụng, huy động vốn, dịch vụ,…Từ đó, tham mưu kịp
thời Ban Tổng Giám đốc đề ra những quyết định đúng đắn nhằm hạn chế tối đa những
rủi ro trong kinh doanh, giúp cho hoạt động của Ngân hàng ngày càng an toàn và hiệu
quả.
• Phòng kế toán tài vụ: Tổ chức và thực hiện công tác hạch toán kế toán toàn hệ thống
một cách đầy đủ và chính xác theo đúng quy định của Nhà nước và của Ngân hàng. Phối
hợp với các phòng ban tham mưu cho Ban lãnh đạo thực hiện chế độ tài chính trong
toàn hệ thống một cách an toàn, hiệu quả và tiết kiệm theo đúng quy định.
• Phòng tổ chức hành chánh: Tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác quy hoạch
đào tạo cán bộ của Ngân hàng, đề xuất các vấn đề có liên quan đến công tác nhân sự,
ngoài ra còn là bộ phận thực hiện các chế độ lao động, tiền lương, thi đua khen thưởng
và kỷ luật.
• Thực hiện nhiệm vụ soạn thảo các văn bản về nội quy cơ quan, chế độ thời gian làm việc,
thực hiện các chế độ an toàn lao động, qui định phân phối quỹ tiền lương, xây dựng
chương trình nội dung thi đua nhằm nâng cao năng suất lao động.
• Phòng tiếp thị: Thực hiện việc phát triển thương hiệu, quảng cáo, quảng bá sản phẩm,
Tiền gửi có kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm thông thường.
Tiền gửi thanh toán.
1.1.4.2. Sản phẩm cho vay:
[Type text] Page 5
6
Nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng hiện nay Ngân hàng KIÊN LONG đã đưa ra
những sản phẩm cho vay đa dạng.
Đối với khách hàng cá nhân: Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng ,cho vay sản xuất kinh
doanh ,cho vay mua nhà,mua xe ,cho vay du học…
Đối với các doanh nghiệp: Cho vay đầu tư dự án, cho vay bổ sung vốn lưu động ,cho vay
cầm cố chứng từ có giá ,cho vay tài trợ xuất nhập khẩu.
1.1.4.3.Sản phẩm phát hành thẻ.
Với sản phẩm phát hành thẻ,Ngân hàng KIÊN LONG vừa phát hành thẻ nội địa,được kết nối
với thanh toán tiền gửi bằngVNĐ.Thẻ được sử dụng tại giao dịch máy ATM.
Với thẻ thanh toán nội địa, chủ thẻ có thể có các chức năng thanh toán sau nếu ngân hàng đã triển
khai:
Thanh toán tại ATM:
- Thực hiện chuyển khoản.
- Thanh toán hóa đơn dịch vụ như tiền vé máy bay, thanh toán dịch vụ điện, điện thoại, Internet.
- Thanh toán tại quầy giao dịch của điểm chấp nhận thẻ (EDC/POS) của ngân hàng như nhà hàng,
siêu thị, cửa hàng…
1.2.Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008-2010
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng. Nó cũng như các
tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh khác, luôn có mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận. Có thể
nói rằng lợi nhuận là yếu tố cụ thể nhất nói lên kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng,
nó là hiệu số giữa tổng thu nhập và chi phí. Để gia tăng lợi nhuận, Ngân hàng cần quản lý tốt
các khoản mục tài sản có nhất là các khoản mục cho vay và đầu tư, đa dạng hóa các sản phẩm
dịch vụ Ngân hàng, tiết kiệm chi phí. Khi lợi nhuận tăng, Ngân hàng có điều kiện trích dự
37,253 91,605 246% 225,865 246%
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Kiên Long)
Qua đó cho thấy hoạt động của Ngân hàng trong ba năm vừa qua đều đạt lợi nhuận
không ngừng tăng trưởng. Cụ thể: Thu nhập năm 2008 là 351,900 triệu đồng; năm 2009 thu
nhập đạt 543,763 triệu đồng tăng 55% so với năm 2008. Năm 2010 đạt 879,781 triệu đồng
tăng 61.8%.
Lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng cũng tăng lên một cách nhanh chống từ 72 37.253 năm
2008 lên 91.605 tăng 146% so với năm 2008. Nguyên nhân của sự biến động này là do năm
2008 nền kinh tế chịu ảnh hưởng từ khủng hoảng tài chính quốc tế, sang năm 2009 lợi
nhuận của Kiên Long tăng vọt nhờ chính sách kích cầu, phục hồi kinh tế của chính phủ.
[Type text] Page 7
8
Trong năm 2010, lợi nhuận sau thuế đạt 225,865 triệu đồng, tăng 246% so với năm
2009. Lợi nhuận năm 2010 tăng mạnh là do nền kinh tế đang trong thời kỳ hồi phục cùng với
nổ lực của chính Ngân hàng cũng đã đạt được mục tiêu tăng vốn điều lệ lên 3000 tỷ vào cuốn
năm 2010.
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP KIÊN LONG.
1.3.1.Đối thủ cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh là yếu tố tât yếu,trên bình diện xã hội cạnh
tranh sẽ có lợi cho người tiêu dùng và thúc đẩy xã hội phát triển.Hiện nay ,hoạt động các Ngân
hàng nói chung cũng như hoạt động cho vay nói riêng cũng gặp phải sự cạnh tranh gay gắt và
khắc nghiệt.Sự xuất hiện hàng loạt các Ngân hàng với rất nhiều sản phẩm ,dịch vụ ngày càng
đa dạng và phong phú đã làm cho hoạt dộng của các Ngân hàng ngày càng hấp dẫn và quyết
liệt hơn.Điều đó đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay của Ngân hàng,đòi hỏi các Ngân
hàng không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động đa dạng hóa sản phẩm,tăng cường các
nguồn lực nhằm có thể cạnh tranh tốt và phát triển bền vững.
1.3.2.Yếu tố vĩ mô:
• Môi trường kinh tế.
Ở các nước phát triển, các thành phần kinh tế phát triển với một trình độ cao, tạo ra cơ sở hạ
tầng thuận lợi phục vụ cho thói quen tiêu dùng của người dân. Họ chi tiêu bằng thẻ thay vì
phần cũng do người dân không muốn thay đổi thói quen của mình, ngoài ra còn do yếu tố tâm lý
và trình độ dân trí. Những người có học vấn và thu nhập cao thường có xu hướng vay nhiều hơn
so với thu nhập hàng năm của mình, mục đích là để đạt được mức sống như mong muốn.
Ngoài ra ở một số nước xu hướng đô thị hoá, di dân từ nông thôn ra thành thị làm cho dân số
thành thị ngày càng gia tăng. Đây là một điều kiện tốt cho các ngân hàng mở rộng loại hình dịch
vụ này.
• Môi trường pháp lý:
Mọi hoạt động trong nền kinh tế đều dưới sự điều chỉnh của các quy định pháp luật. Bên
cạnh những quy định của Ngân hàng Nhà nước, hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung
[Type text] Page 9
10
vàcho vay tiêu dùng nói riêng đều liên quan đến rất nhiều quy định của các ngành, lĩnh vực khác
có liên quan. Nếu như không có một luật hay quy chế, quy định điều chỉnh hoạt động cho vat tiêu
dùng của các ngân hàng một cách rõ ràng và chặt chẽ thì sẽ gây cản trở cho hoạt động này được
diễn ra thông suốt và phát triển bền vững, đồng thời ảnh hưởng đến lợi ích của cả hai phía ngân
hàng và khách hàng, đặc biệt là khi xảy ra tranh chấp.Có thể nói có một hành lang pháp lý rõ ràng
cho hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng là cơ sở rất quan trọng để hoạt động này phát
triển và mở rộng. Bên cạnh đó, trình độ pháp luật của xã hội nói chung cũng ảnh hưởng rất nhiều
đến hoạt động ngân hàng cũng như trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng. Nếu các bộ luật, các quy
định pháp luật ở mọi ngành nghề, lĩnh vực không xây dựng được một cách chặt chẽ, đồng bộ,
chồng chéo và không ổn định thì các thành phần kinh tế sẽ không an tâm, chần chừ và e ngại
trong việc mở rộng hoạt động đồng thời tạo ra một môi trường đầu tư không an toàn. Điều này
gây ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và tất nhiên,gián tiếp ảnh hưởng đến việc mở rộng quy
mô tín dụng ngân hàng cũng như hoạt động cho vay tiêu dùng.
• Sự ổn định của chính trị và các chính sách nhà nước.
Đối với mọi quốc gia, chính trị ổn định là cơ sở quan trọng nhất để phát triển kinh tế và duy trì sự
phồn thịnh của xã hội. Sự bất ổn của chính trị như: Thay đổi thể chế chính trị, khủng bố, chiến
tranh sẽ dẫn đến hậu quả xấu cho bộ mặt của đất nước, thể hiện ở nhiều khía cạnh như: Mất an
ninh trật tự xã hội, chính sách đường lối phát triển của nhà nước thay đổi, thoái lui đầu tư, nền
kinh tế suy thoái Và tất nhiên, tất cả các thành phần kinh tế đều bị ảnh hưởng, trong đó có hệ
Bên cạnh đó ,đạo đức của nhân viên tín dụng là yêu cầu quan trọng để Ngân hàng tránh được
những rủi ro và tổn thất về cả vật chất và uy tín.
[Type text] Page 11
12
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG-CHI
NHÁNH BÌNH THUẬN.
2.1.Giới thiệu khái quát về cho vay tiêu dùng.
2.1.1Khái niệm cho vay tiêu dùng:
Cho vay tiêu dùng là loại cho vay cấp phát cho cá nhân và hộ tiêu dùng nhằm tài trợ cho nhu
cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, phương tiện đi lại, phát triển kinh tế hộ gia đình và các
chi tiêu khác.
2.1.2.Đặc điểm cho vay tiêu dùng.
Qui mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ dẫn đến chi phí tổ chức vay cao, rủi ro các món vay
luôn cao hơn các loại cho vay khác và nguồn trả nợ chủ yếu của người vay có thể biến động
lớn vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn mức lãi suất của các loại cho vay khác
trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp.Khi nền kinh tế thịnh vượng ,nhu cầu của người dân
được nâng cao thì nhu cầu vay tiêu dùng cũng được tăng lên.
Nhu cầu vay của khách hàng phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế ,mức thu nhập và trình độ học vấn
của khách hàng.Khách hàng vay tiêu dùng thường là cá nhân nên việc xác minh tài chính
thường rất khó. Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song nó rất quan trọng trong
việc quyết định cho vay cũng như khả năng hoàn trả các khoản vay.
2.1.3.Đối tượng cho vay tiêu dùng:
Là cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn nhằm giải quyết các nhu cầu chi tiêu trong đời
sống mà thu nhập hiện tại của họ chưa thể đáp ứng.
• Những cá nhân có thu nhập thấp:Nhu cầu vay vốn thường không cao do nguồn thu
nhập không đủ để thỏa mãn nhu cầu đa dạng của họ.Tuy nhiên họ cũng có những nhu
cầu không khác mấy so với thu nhập cao. Do đó có phương pháp phù hợp hình thành
các khoản vay cho nhóm đối tượng này.
• Những cá nhân có thu nhập trung bình:Mức sống tương đối ổn định, nhu cầu tín dụng
có xu hướng tăng trưởng bởi những khoản tích lũy tuy ít song thu nhập trong tương
Lập hồ sơ vay vốn là cơ sở thiết lập quan hệ tín dụng.Tùy loại khách hàng,loại vay ,quy mô tín
dụng mà người vay cung cấp những thông tin phù hợp.Hồ sơ vay gồm: tài liệu chứng minh
[Type text] Page 13
14
năng lực pháp lý,khả năng tài chính và hoàn trả,tài liệu lien quan đến tài sản đảm bảo,giấy đề
nghị vay vốn.
Bước 2: Phân tích tín dụng: Đây là bước quan trọng nhằm xác định khả năng hiện tại và tương
lai của khách hàng trong sử dụng vay vốn và hoàn trả vốn vay.
Bước 3 :Ra quyết định tín dụng: Sau khi phân tích ,tìm hiểu và thẩm định Ngân hàng sẽ đưa ra
quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với hồ dơ vay vốn của khách hàng.
Bước 4: Giải ngân: Khi đã có quyết định cho vay,Ngân hàng sẽ phát tiền cho khách hàng trên
cơ sở hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa khách hàng và Ngân hàng.Hoạt động giải ngân được
Ngân hàng thường là bằng tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản của khách hàng hoặc thay họ
thanh toán trực tiếp cho đơn vị bán hoặc đơn vị cung cấp.
Bước 5: Giám sát tín dụng: Sau khi giải ngân các khoản cho vay của khách hàng,nhân viên tín
dụng có nhiệm vụ kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng,hiện trạng tài sản
đảm bảo,tình hình tài chính của khách hàng…nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của họ.
Bước 6: Thu nợ gốc, lãi và xử lý những phát sinh: Khi khách hàng trả nợ hết cho Ngân hàng
cán bộ tín dụng kết hợp với bộ phận kiểm toán kiểm tra, đối chiếu số tiền trả nợ gốc và lãi để
tất toán khoản vay.Sau khi hoàn tất các khoản vay, tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng,lưu
hồ sơ khách hàng.
2.5. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP KIÊN LONG.
2.5.1. Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP KIÊN LONG.
Cho vay là một hoạt động chủ yếu của các Ngân hàng thương mại.Nó mang lại nguồn lợi
nhuận chủ yếu cho Ngân hàng và thể hiện sự hoạt động có hiệu quả của Ngân hàng, đặc biệt là
cho vay tiêu dùng.Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP KIÊN LONG trong những
năm vửa qua đã mang lại những hiệu quả đáng kể, giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của
Ngân hàng.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, các khoản tín dụng tại Ngân hàng TMCP KIÊN LONG gồm
ba nhóm chính:
5
20.40%
DNCV
2,195,37
7
100.00
%
4,874,37
7
100.00
%
7,007,67
1
100.00
%
(Nguồn: Báo cáo KQKD của NHTMCP Kiên Long).
Hình 1: Tỷ trọng dư nợ cho vay theo mục đích tại NH TMCP Kiên Long
[Type text] Page 15
16
(Nguồn: Báo cáo KQKD của NHTMCP Kiên Long)
2.5.1.1. Cho vay sản xuất kinh doanh.
Cho vay sản xuất kinh doanh thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các khoản cho vay
của ngân hàng. Khách hàng thường là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, số lượng rất ít so vơi
khách hàng cá nhân nhưng doanh số và lợi nhuận mang lại lớn hơn rất nhiều. Theo báo cáo
tài chính của Ngân hàng TMCP Kiên Long qua ba năm vừa rồi, dư nợ cho vay sản xuất kinh
doanh điều tăng qua các năm, năm 2008 là 954,989 triệu đồng, năm 2009 là 1,428,192 triệu
đồng, năm 2010 là 4,120,511. Điều này thể hiện sự lớn mạnh của Ngân hàng Kiên Long, từ
một Ngân hàng nông thôn chuyển đổi thành Ngân hàng đô thị, thị trường ngày càng được mở
rộng cho thấy sự tin tưởng của khách hàng đối với Ngân hàng. Tốc độ tăng trưởng của cho
vay sản xuất kinh doanh được thể hiện qua bản sau:
Đơn vị: Triệu đồng.
Năm
Chỉ Tiêu
2009 2010
Số tuyệt đối Số tương đối Số tuyệt đối Số tương đối
[Type text] Page 17
18
Tốc độ tăng
trưởng
2,352,867 857.39% -1,169,694 -44.52%
Nguồn: Báo cáo KQKD của NHTMCP Kiên Long)
Hình 3: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ dư nợ cho vay tiêu dùng so với tổng dư nợ cho vay từ năm 2008
- 2010.
(Nguồn: Báo cáo KQKD của NHTMCP Kiên Long)
Với định hướng là một Ngân hàng bán lẻ, nên cho vay tiêu dùng là một trong những
khoản cho vay quan trọng của Ngân Hàng TMCP Kiên Long. Dựa vào bảng báo cáo tài chính,
ta thấy dư nợ cho vay tiêu dùng trong năm 2009 tăng mạnh về giá trị tuyệt đối (tăng
2,352,867 triệu đồng) cũng như là giá trị tương đối (tăng 857.39%), chiếm tỷ lệ 53% trong
tổng dư nợ cho vay, năm 2010 dư nợ cho vay tiêu dùng đạt 1,457,596 triệu đồng, chiếm
20.80%. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng năm 2010 giảm 44,52% so với năm
2009. Chỉ riêng năm 2009, dư nợ cho vay tiêu dùng tăng mạnh cả khối lượng lẫn tỷ trọng -
doanh số đạt 2,627,289 triệu đồng chiếm tỷ lệ 53.90%. Các khoản tín dụng trong năm 2009 có
khoản một nửa là cho vay tiêu dùng. Đây cũng là năm đánh dấu sự thay đổi chiến lượt của
Ngân hàng, xác định lĩnh vực cho vay tiêu dùng là một trọng tâm trong cho vay.
2.5.1.3. Cho vay sản xuất nông nghiệp.
[Type text] Page 18
19
Hình 4: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ dư nợ cho vay sản xuất nông nghiệp so với tổng dư nợ cho vay
từ năm 208 - 2010.
(Nguồn: Báo cáo KQKD của NHTMCP Kiên Long)
Trung-Dài Hạn
496,155 22.60%
1,462,31
3
30.00
%
1,829,002 26.10%
DNCV
2,195,377 100.00%
4,874,37
7
100.00
%
7,007,671
100.00
%
(Nguồn: Báo cáo KQKD của NHTMCP Kiên Long)
Hình 5: Dư nợ cho vay theo thời hạn của NH TMCP Kiên Long từ năm 208 - 2010.
(Nguồn: Báo cáo KQKD của NHTMCP Kiên Long)
Dư nợ cho vay cả ngắn hạn và trung - dài hạn điều tăng điều qua các năm từ năm 2008
đến năm 2010. Đặc biệt, trong năm 2010 dư nợ cho vay ngắn hạn tăng mạnh so với hai năm
trước (đạt 5,178,669 triệu đồng). Như đã biết, kinh tế vĩ mô năm 2010 tiếp tục lâm vào bất ổn,
lạm phát tăng cao, đồng tiền Việt Nam mất giá so với USD, nhập siêu khó được kiềm chế làm
cho lãi suất biến động liên tục, nên các ngân hàng nhìn chung cũng như Ngân hàng KIÊN
[Type text] Page 20
21
LONG nói riêng tỏ ra thận trong trong các khoản vay trung và dài hạn, mà tập trung chủ yếu
vào cho vay ngắn hạn.
Về tỷ trọng giữa dư nợ cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn trong 3 năm vừa
qua:
doanh, đặc biệt là lĩnh vực cho vay sản xuất nông nghiệp của Ngân hàng đã góp phần không
nhỏ trong việc hỗ trợ vốn cho nông dân, góp phần xây dựng nông thôn Việt Nam ngày càng
hiện đại, thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đội ngũ cán bộ trẻ, năng động ham học hỏi, có trách nhiệm và năng lực. Số lượng cán
bộ có trình độ đại học và sau đaị học ngày càng tăng, vấn đề nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ
ngày càng được quan tâm. Vấn đề con người vẫn là vấn đề quyết định, với một môi trường làm
việc thân thiện, môi trường làm việc tương đối tốt sẽ là điều kiện cho đội ngũ lao động cống
hiến hết sức mình để hoàn thành các mục tiêu của Ngân hàng đã đề ra.
[Type text] Page 22
23
Ban lãnh đạo là những người có năng lực và có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tài
chính, kịp thời chỉ đạo, đề ra các chính sách thích hợp, đảm bảo cho toàn hệ thống Ngân hàng
vận hành một cách an toàn và hiệu quả.
Năm 2010 vừa rồi là năm Ngân hàng KIÊN LONG vốn điều lệ lên 3000 tỷ, đảm bảo
đúng lộ trình tăng vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước. Đây là điều kiện tiên quyết
cho Ngân hàng mở rộng hoạt động của mình, hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng, nâng cao
chất lượng dịch vụ để phục vụ cho khách hàng.
3.1.2.Hạn chế cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP KIÊN LONG.
Mặc dù hoạt động của Ngân hàng TMCP KIÊN LONG đã đạt được những kết quả tích cực rất
đáng ghi nhận, nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại tiềm ẩn những yếu tố chứa đựng ít
nhiều sự thiếu an toàn trong hoạt động tín dụng, là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến chất lượng
tín dụng không cao làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng nói riêng và hoạt động
kinh doanh của ngân hàng nói chung nổi bật những tồn tại như sau.
Tỷ lệ nợ xấu trong năm 2010 của Ngân hàng vượt quá mức cho phép của Ngân hàng Nhà
Nước (nợ xấu năm 2010 là 3.8%). Vì vậy, Ngân hàng cần cần có những biện pháp phù hợp để
xử lý những món nợ xấu này.
Công tác Marketing, tiếp thị của Ngân hàng chưa được thỏa đáng, số lượng người dân
biết đến Ngân hàng KIÊN LONG còn rất thấp, dẫn đến hạn chế về đa dạng khách hàng, mở
rộng thị trường.
Công cụ cạnh tranh chủ yếu của Ngân hàng vẩn là lãi suất, đây là một công cụ nhất thời
sự quá tải. Sự quản lý quá tải này sẽ dẫn tới áp lực đối với cán bộ tín dụng, từ đó phát sinh
những tồn tại trong quá trình cho vay và quản lý vốn vay, dẫn tới hiệu quả tín dụng thấp.
Nguyên nhân từ phía khách hàng:
Khách hàng không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng nói riêng
và các cam kết đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nói chung, buộc các ngân hàng phải sử
dụng các chế tài tín dụng và các quy định của Pháp luật để giải quyết hậu quả do khách hàng
gây ra. Các nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng đó là:
[Type text] Page 24
25
Khách hàng có điều kiện trả nhưng không không chịu trả nợ cho ngân hàng, muốn sử
dụng vốn vay trong một thời gian nữa, và trong nhiều trường hợp chấp nhận lãi suất quá hạn
Do các nhu cầu khác nhau về vốn của khách hàng, cho nên để được vay khách hàng xây
dựng những dự án mang tính hình thức, không có tính khả thi, nhưng để được vay khách hàng
che dấu bằng mọi cách, lợi dụng kẻ hở trong việc kiểm tra, thẩm định của cán bộ tín dụng để
được vay ngân hàng
Do trình độ quản lý kinh tế và tổ chức sản xuất, quản lý tài chính của khách hàng yếu kém dẫn
đến thua lỗ, phá sản.
3.2.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng.
3.2.1.Giải pháp.
• Đa dạng hóa hơn nữa các sản phẩm cho vay tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng là một xu hướng tất yếu trong tương lai vì tín dụng tiêu dùng không chỉ là
khoản mục mang lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng mà còn vì người tiêu dùng với trình độ
ngày càng cao sẽ vay nhiều hơn để nâng cao mức sống của bản thân và đáp ứng chi tiêu cho kế
hoạch gia đình.
Cho vay tiêu dùng trong tương lai sẽ hướng theo mục tiêu về sự thuận tiện nên Ngân hàng cần
tạo điều kiện cho khách hàng cá nhân nhận được khoản vay sớm hơn trong khi vẫn duy trì sự
kiểm soát đối với các món vay để tránh những giảm sút đáng kể về chất lượng tín dụng.
• Không nên xem tài sản đảm bảo là cơ sở chủ yếu cho vay.
• Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm
trong hoạt động Ngân hàng.