phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng - phòng giao dịch kim liên - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM
THỊNH VƢỢNG - PHÒNG GIAO DỊCH KIM LIÊN
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THÙY DƢƠNG MÃ SINH VIÊN

: A16367


Giáo viên hƣớng dẫn
: Ths. Trịnh Trọng Anh
Sinh viên thực hiện

: Phạm Thùy Dƣơng
Mã sinh viên : A16367
Chuyên ngành

: Tài Chính
HÀ NỘI – 2014

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài em luôn
nhận đƣợc sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô trƣờng Đại học Thăng Long; Ban lãnh
đạo và các anh chị tại Phòng giao dịch khách hàng Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần
Việt Nam Thịnh Vƣợng – Phòng giao dịch Kim Liên đã chỉ bảo, hƣớng dẫn và tạo
điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình thực tập đồng thời cung cấp số liệu để
em hoàn thành khóa luận này.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới ThS. Trịnh Trọng Anh đã chỉ bảo tận tình
về phƣơng pháp nghiên cứu, cách tiếp cận và phân tích đề tài để em có thể thuận lợi

1.1.2. Phân loại hoạt động cho vay của NHTM 1
1.2.
Hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM 3
1.2.1. Khái niệm CVTD 3
1.2.2. Đặc điểm CVTD 4
1.2.3.
5
1.2.4.
7
1.2.5. Quy trình cho vay tiêu dùng 10
1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động CVTD 12
1.3.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến CVTD 14
1.3.1.
14
1.3.2.
17
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG - PHÒNG GIAO DỊCH
KIM LIÊN……………… 19
2.1.
19
2.1.1.
,
19
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch VPBank Kim Liên 19
2.1.3. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch trong thời gian
vừa qua . 21
2.2.
Thực trạng hoạt động CVTD tại Phòng giao dịch VPBank Kim Liên 32
DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CVTD
Cho vay tiêu dùng
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
NHTM


Bảng 2.3. Tình hình dƣ nợ trong giai đoạn 2011- 2013 29
Bảng 2.4. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2011 - 2013 31
Bảng 2.5. Cơ cấu CVTD theo thời hạn cho vay giai đoạn 2011-2013 40
Bảng 2.6. Dƣ nợ CVTD theo mục đích giai đoạn 2011- 2013 41
Bảng 2.7. Dƣ nợ CVTD so với giá trị TSĐB 42
Bảng 2.8. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu CVTD 44
Biểu đồ 2.1. Tổng VHĐ và tăng trƣởng VHĐ giai đoạn 2011-2013 21
Biểu đồ 2.2. Tổng dƣ nợ và tăng trƣởng dƣ nợ tín dụng 2011-2013 28
Biểu đồ 2.3. Tình hình dƣ nợ và tỷ trọng CVTD giai đoạn 2011 - 2013 39
Biểu đồ 2.4. Doanh thu từ hoạt động CVTD trong giai đoạn 2011-2013 43
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức của phòng giao dịch VPBank Kim Liên 20

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm vừa qua, sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thƣơng mại thế
giới WTO, nền kinh tế nƣớc ta đã có những bƣớc tiến nhảy vọt.
Mặc dù trong
những năm gần đây, thu nhập của ngƣời dân Việt Nam tăng lên tƣơng đối cao, (năm
2010 đạt mốc bình quân trên 1000 USD/ ngƣời – Tổng cục thống kê, 2010
d
ra một môi trƣờng cạnh tranh gay gắt. Bên cạnh đó, sự tham gia của các ngân hàng bán
lẻ nổi tiếng trên thế giới nhƣ HSBC, ANZ… đã làm thị trƣờng cho vay tiêu dùng phát
triển nhiều sản phẩm dịch vụ mới. Tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán ghi nợ Visa và
nhiều tổ chức khác cũng góp phần làm thị trƣờng cho vay tiêu dùng ngày càng trở lên
sôi động. Tuy nhiên, theo thống kê của NHNN, tình trạng dƣ thừa thanh khoản trên
toàn hệ thống đã đến mức báo động đỏ: cung dồi dào, cầu vốn yếu; doanh số giao dịch
giảm tới 80% so với cùng kỳ 2012, đạt bình quân 15 nghìn tỷ đồng/ngày. Ƣớc tính đến
hết tháng 6/2013, tăng trƣởng vốn huy động lên tới 8,5% trong khi tăng trƣởng tín
dụng chỉ 4,5%. Tín
tiêu dùng vẫn chƣa đƣợc khai thác hết tiềm năng (Nguyễn Hoài, 2010).

Các phƣơng pháp phân tích, thống kê và phƣơng pháp so sánh đƣợc sử dụng
trong khóa luận.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận chia làm 3 chƣơng:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Kim Liên.
Chương 3: Một số giải pháp pháp nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Kim Liên
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vƣợng - phòng giao dịch Kim Liên với sự giúp đỡ của các cán bộ trong phòng giao
dịch và đặc biệt là sự tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn của Thạc sỹ Trịnh Trọng Anh trong
suốt quá trình thực hiện khóa luận, với quỹ thời gian thực tập hạn chế cộng với vốn
kiến thức còn ít của mình nên khóa luận còn một số sai sót, khuyết điểm. Vì vậy, em
rất mong đƣợc sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô giáo và ban lãnh đạo phòng
giao dịch để bài khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014
Sinh viên

PHẠM THÙY DƢƠNG CHƢƠNG 1. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Khái quát về hoạt động cho vay của các NHTM

- Cho vay ngắn hạn: là các khản vay có thời hạn dƣới 12 tháng và đƣợc sử dụng để bù
đắp sự thiếu hụt vốn lƣu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của
các cá nhân.
1 - Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Cho vay trung
hạn chủ yếu đƣợc sử dụng để đầu tƣ mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết
bị,
công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời
gian thu hồi vốn nhanh. Bên cạnh đầu tƣ cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là
nguồn hình thức vốn lƣu động thƣờng xuyên của các doanh nghiệp.
- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn trên 5 năm. Đây là loại hình đƣợc
cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn nhƣ xây dựng nhà ở, các thiết bị, phƣơng tiện
vận
tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
1.1.2.2. Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc
bảo lãnh của ngƣời thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
đó.
Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh,
quản trị hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách
hàng
mà không cần một nguồn thu nợ bổ sung thứ hai.
- Cho vay có bảo đảm: là loại hình cấp tín dụng dựa trên các bảo đảm nhƣ thế chấp
hay cầm
ba bảo lãnh. Đối với các khá
pháp lý để Ngân hàng có nguồn thu thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ

1.1.2.3. Theo phương thức cho vay

với
yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng trong thời hạn giải ngân đã thỏa thuận.
Thông
thƣờng nguồn trả nợ của khách hàng đƣợc lấy từ khấu hao và lợi nhuận của dự án cho
vay.
1.1.2.4. Theo mục đích vay
- Cho vay kinh doanh: là loại tín dụng cấp cho các nhà doanh nghiệp, các chủ thể kinh
doanh để tiến hành sản xuất và lƣu động hàng hóa.
- Cho vay tiêu dùng: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân nhƣ
mua sắm nhà cửa, xe cộ…
Trong khóa luận này sử dụng cách phân loại trên và tập trung vào hoạt động cho vay
tiêu dùng của NHTM.
1.1.2.5. Theo đối tượng tham gia quy trình cho vay
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho ngƣời có nhu cầu, đồng thời
ngƣời đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian. Ngân
hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm nhƣ nhó sản xuất, Hội nông dân, Hội cựu chiến
binh, Hội phụ nữ… Các tổ chức này thƣờng liên kết các thành viên theo một mục đích
riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên.
Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các tổ chức trung
gian nhƣ thu nợ, phát tiền vay…Tổ chức trung gian cũng có thể đứng ra bảo đảm cho các
thành viên vay, hoặc các thành viên trong nhóm bảo lãnh cho một thành viên vay. Điều
này
rất thuận tiện khi ngƣời vay không có hoặc không đủ tài sản thế chấp.
Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua ngƣời bán lẻ các sản phẩm đầu vào của quá
trình sản xuất. Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế ngƣời vay sử dụng tiền sai mục
đích.
1.2. Hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM
1.2.1. Khái niệm CVTD
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm, quan điểm về cho vay tiêu dùng đƣợc đƣa ra trong

cho vay kinh doanh khác hiện nay với lãi suất thoả thuận. Đây cũng là yếu tố tiềm ẩn rủi
ro
cho ngân hàng khi lãi suất huy động tăng. “Giá cả” các khoản vay tiêu dùng thƣờng
đƣợc
định giá rất cao do cho vay tiêu dùng có chi phí lớn, mang tính chất tiêu dùng và hàm ý
rủi
ro. Mỗi hợp đồng vay tiêu dùng thƣờng có giá trị nhỏ hơn so với giá trị các hợp đồng vay
sản xuất, kinh doanh do đó chi phí tổ chức cho vay cao (bao gồm chi phí giao dịch bình
quân, chi phí thiết lập mạng lƣới để khách hàng có thể tiếp cận với sản phẩm…).
Cùng với đó, ngƣời tiêu dùng thƣờng kém nhạy cảm với lãi suất và nhu cầu vay tiêu
dùng của họ hầu nhƣ ít co dãn với lãi suất. Họ thƣờng chỉ quan tâm đến số tiền mà họ
phải
trả theo từng đợt hơn là lãi suất mà họ phải chịu. Bởi vì khi tiêu dùng một loại hàng hoá
dịch vụ nào đó, có giá trị lớn hoặc nhỏ thì họ chỉ quan tâm đến việc thu nhập của mình
trong
tƣơng lai có thể trang trải đƣợc khoản vay hiện nay hay không, nếu phù hợp họ sẽ đi vay
để
thoả mãn nhu cầu của mình.
4 1.2.2.3. Đối tượng cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng đƣợc thực hiện để tài trợ cho chính sự tiêu dùng của dân cƣ vì vậy
đối tƣợng của cho vay tiêu dùng là các cá nhân và hộ gia đình.
Tuỳ thuộc vào tình hình tài chính của họ mà có những mức độ khác nhau. Với những
đối tƣợng có mức thu nhập thấp thì nhu cầu vay thƣờng không cao, nó chỉ xuất hiện
nhằm
thoả mãn nhu cầu giao dịch tạo ra sự cân đối giữa thu nhập và chi tiêu. Đối với những đối
tƣợng có mức thu nhập trung bình, nhu cầu về vay tiêu dùng thƣờng có xu hƣớng tăng
mạnh

các
rủi ro mang tính cá nhân về sức khoẻ, tai nạn, công việc sẽ ảnh hƣởng gián tiếp đến
nguồn
thu nhập của ngƣời đó và từ đó mang rủi ro đến khả năng thu hồi nợ của ngân hàng.
1.2.3.

1.2.3.1.

-

5 đặc biệt lại có nhiều
vay tiêu dùng thƣờng có lợi nhuận cao hơn do mức lãi suất tính trên các khoản cho vay
tiêu
dùng
thu đƣợc từ các khoản cho vay tiêu dùng.
-
tiền gửi cho Ngân hàng.
Hoạt động này giúp Ngân h
Ngân hàng có những thuận lợi trong hoạt động huy động vốn, đặc biệt là huy động vốn từ
dân cƣ. Hơn nữa, tính lan truyền trong dân cƣ là rất cao nên các Ngân hàng có thể thông
qua
các khoản cho vay tiêu
thị trƣờng này thì
, Ngân
hàng muốn phát triển bền vững thì nên dựa vào đối tƣợng khách hàng này.
Trong khi cấp các khoản cho vay tiêu dùng thì các Ngân hàng cũng góp phần đẩy
mạnh tiêu dùng, từ đó tạo điều kiện cho sản xuất phát triển và các ngân hàng có thêm

năng tiết kiệm trong nƣớc.
1.2.4.

Có nhiều hình thức cho vay tiêu dùng dựa trên những tiêu thức khác nhau để phân loại.
Sau đây là một số căn cứ để chúng ta có thể phân loại cho vay tiêu dùng:
7 1.2.4.1. Căn cứ vào mục đích vay
- Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ nhu cầu xây dựng, mua
sắm hoặc cải tạo nhà ở của các cá nhân, hộ gia đình. Khoản vay này có đặc điểm là thời
gian dài và quy mô vốn vay thƣờng lớn.
- Cho vay tiêu dùng không cư trú: Là các khoản cho vay tài trợ nhu cầu cải thiện đời
sống nhƣ mua sắm phƣơng tiện, đồ dùng, du lịch, học hành hoặc giải trí… Đặc điểm của
hình thức vay này là quy mô vốn vay nhỏ, thời gian ngắn do đó rủi ro sẽ thấp hơn cho
vay
tiêu dùng cƣ trú.
1.2.4.2. Căn cứ vào hình thức hoàn trả
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Là hình thức cho vay trong đó ngƣời vay sẽ trả nợ (gồm
số tiền cả gốc và lãi) làm nhiều lần theo những kì hạn nhất định trong thời hạn cho vay.
Phƣơng thức này thƣờng dùng để tài trợ cho việc mua sắm nhà cửa hay các vật dụng đắt
tiền
nhƣ ô tô, thuyền, một số đồ dùng phục vụ sinh hoạt đắt tiền, trang trải các khoản nợ
Điều
này xuất phát từ khả năng tài chính của khách hàng không đủ để chi trả khoản vay một
lần
duy nhất, thêm vào đó việc định kỳ trả nợ vào mỗi tháng hay đến kỳ lƣơng khi tiến hành
sẽ
gặp nhiều thuận lợi hơn.
- Cho vay trả một lần: là các khoản vay ngắn hạn của cá nhân và hộ gia đình để đáp

1.2.4.3. Căn cứ vào nguồn gốc khoản vay
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là hình thức mà ngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp
nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ. Ở hình thức cho vay này bên cạnh những ƣu
điểm
nhƣ: thứ nhất, ngân hàng có thể sử dụng tối đa nguồn nhân lực của mình, những ngƣời
này
thƣờng đƣợc đào tạo chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng cho
nên
các quyết định trực tiếp của ngân hàng thƣờng có chất lƣợng cao hơn so với trƣờng hợp
chúng đƣợc quyết định bởi các công ty bán lẻ. Thứ hai, cho vay tiêu dùng trực tiếp linh
hoạt
hơn cho vay tiêu dùng gián tiếp. Thứ ba, khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân
hàng
thì có rất nhiều lợi thế có thể phát sinh, có khả năng làm thoã mãn quyền lợi cho cả hai
phía…Nhƣng nó cũng còn có những nhƣợc điểm nhƣ: mở rộng và tăng doanh số cho
vay
không thực sự thuận lợi, chi phí cho vay thƣờng khá lớn.
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các
khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa hoặc đã cung cấp các dịch
vụ cho ngƣời tiêu dùng, nhƣng vẫn còn trong hạn thanh toán. Với hình thức này, ngân
hàng
cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp
tiếp
xúc với khách hàng. Cho vay gián tiếp giúp các ngân hàng dễ dàng mở rộng và tăng
doanh
số cho vay, tiết kiệm và giảm đƣợc chi phí cho vay, có cơ hội phát triển các quan hệ với
khách hàng cũng nhƣ các hoạt động khác của ngân hàng và giảm thiểu đƣợc rủi ro nếu
nhƣ
ngân hàng quan hệ tốt với các doanh nghiệp bán lẻ. Nhƣng cũng co những hạn chế nhƣ:
ngân hàng không trực tiếp tiếp xúc với ngƣời vay vốn vì vậy khó xác định chính xác tƣ

hàng chẳng hạn nhƣ: các giấy tờ có giá, ngoại tệ mạnh, kim loại quý…
- Cho vay thế chấp: là hình thức mà ngƣời vay phải chuyển các giấy tờ chứng nhận sở
hữu (hoặc sử dụng) các tài sản đảm bảo của mình sang cho ngân hàng nắm giữ trong thời
hạn cam kết.
Đối với thế chấp bằng tài sản thì những tài sản mang thế chấp thƣờng là bất động sản
nhƣ nhà cửa, quyền sử dụng đất hoặc là những động sản mà việc ngân hàng nắm giữ nó
không thuận tiện nhƣ ôtô, xe máy Việc thế chấp bằng tài sản cho phép ngƣời vay tiếp
tục
đƣợc sử dụng tài sản trong thời gian vay tuy nhiên quá trình sử dụng có thể làm biến
dạng
tài sản, hơn nữa khả năng kiểm soát của tài sản đảm bảo của ngân hàng bị hạn chế. Việc
định giá tài sản đảm bảo cũng là một khó khăn đòi hỏi phải có sự thẩm định kỹ lƣỡng
tránh
định giá quá cao gây thiệt hại cho ngân hàng hoặc định giá quá thấp ảnh hƣởng đến khả
năng vay của khách hàng. Tuy nhiên đối với cho vay tiêu dùng thì giá trị tài sản đảm bảo
cũng không quá lớn nhƣ là các dây chuyền sản xuất, nhà xƣởng nhƣ đối với cho vay
kinh
doanh.
1.2.5. Quy trình cho vay tiêu dùng
Quy trình cho vay là tổng hợp các công việc cụ thể mà cán bộ tín dụng và các phòng
ban có liên quan trong ngân hàng phải thực hiện khi cấp vốn cho khách hàng. Ðể chuẩn
hoá
quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu nợ, mỗi ngân hàng thƣờng tự xây dựng cho
mình một quy trình cho vay. Giữa các ngân hàng, quy trình ấy có thể có sự khác biệt, tuỳ
thuộc vào đặc điểm và khả năng tổ chức quản lý của ngân hàng, tuy nhiên nhìn chung lại
Quy trình cho vay tiêu dùng đều bao gồm 6 bƣớc sau:
Bƣớc 1 Nhận hồ sơ tín dụng: khách hàng có nhu cầu vay vốn đến ngân hàng làm thủ
tục xin vay. Tại đây cán bộ tín dụng hƣớng dẫn cho khách hàng cách lập hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định của ngân hàng, hồ sơ tín dụng thƣờng bao gồm: hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh
tế

- Điều kiện và kỳ hạn giải ngân.
- Cách thức, thời điểm thanh toán gốc và lãi.
Các điều kiện khác: về kiểm soát tài sản thế chấp, kiểm soát hoạt động sử dụng vốn
của ngƣời vay, điều kiện phát mại tài sản, phạt vi phạm hợp đồng…
Sau khi kí kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng tiến hành giải ngân cho khách hàng.
Bƣớc 5 Kiểm tra trong quá trình cho vay: Sau khi giải ngân cho khách hàng, ngân
hàng phải kiểm soát xem khách hàng có sử dụng tiền vay đúng mục đích hay không. Việc
thu thập thông tin về khách hàng:
Tất cả thông tin phản ánh theo chiều hƣớng tốt thể hiện chất lƣợng tín dụng đang đƣợc
đảm bảo.
Nếu chất lƣợng khoản vay đang bị đe dọa cần có biện pháp xử lý kịp thời.
11 Ngân hàng có quyền thu hồi nợ trƣớc hạn, ngừng giải ngân nếu bên đi vay vi phạm
hợp đồng tín dụng.
Bƣớc 6 Thu hồi nợ hoặc đƣa ra quyết định tín dụng mới: Khi khách hàng đã trả hết
nợ gốc và lãi đúng hạn, quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng sẽ kết thúc. Tuy
nhiên bên cạnh các khoản tín dụng an toàn, vẫn tồn tại các khoản tín dụng mà đến thời
điểm
hoàn trả khách hàng không trả đƣợc nợ. Cho nên ngân hàng phải tìm hiểu nguyên nhân

đƣa ra quyết định mới: có cho khách hàng gia hạn nợ hay là bán tài sản đảm bảo để bù
đắp
rủi ro.
Tóm lại, quy trình cho vay của mỗi ngân hàng cần đƣợc xây dựng sao cho phù hợp với
các quy định của pháp luật, với từng nhóm khách hàng, và với từng loại hình, sản phẩm
cho
vay của ngân hàng. Quy trình cho vay phải đảm bảo để ngân hàng có đủ các thông tin cần
thiết nhƣng không gây phiền hà cho khách hàng. Một quy trình cho vay đƣợc xây dựng

tƣơng đối
Tổng dƣ nợ CVTD năm (t-1)

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ CVTD năm (t) so với năm (t-1).
12 Từ đó đánh giá khả năng CVTD, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch tín dụng của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng cao thì hoạt động CVTD của NH
càng
ổn định và có hiệu quả, ngƣợc lại chỉ tiêu này thấp cho thấy NH đang gặp khó khăn, nhất

trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chƣa hiệu
quả.
Chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng dƣ nợ CVTD trên tổng dƣ nợ.
Tổng dƣ nợ CVTD
Tỷ trọng =
.100%
Tổng dƣ nợ hoạt động cho vay của ngân hàng

Chỉ tiêu này cho ta biết dƣ nợ của hoạt động CVTD chiếm bao nhiêu trong tổng dƣ nợ
của toàn bộ hoạt động cho vay của ngân hàng tức là phản án quy mô của việc cho vay
tiêu
dùng. Tỷ lệ này cao cho thấy ngân hàng chú trọng đến hoạt động cho vay đối với khách
hàng cá nhân. Tỷ lệ này tăng qua các năm chứng tỏ hoạt động CVTD đƣợc mở rộng. Dựa
vào tỉ trọng này, ngân hàng có thể điều chỉnh dƣ nợ cho vay tiêu dùng phù hợp với định
hƣớng và mục tiêu phát triển trong từng giai đoạn.
1.2.6.2. Chỉ tiêu phản án doanh thu CVTD
Lợi nhuận luôn là điều kiện cần thiết để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng, do vậy không thể bỏ qua tiêu chí này khi đánh

độ CVTD của ngân hàng.

Từng loại hình cho vay tiêu dùng

Tổng tất cả các loại hình cho vay tiêu dùng

Chỉ tiêu này cho biết: Từng loại hình CVTD chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng hoạt
động CVTD, để từ đó ngân hàng có những điều chỉnh phù hợp.
1.2.6.4. Chỉ tiêu phản ánh chất lượng của hoạt động CVTD:
Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD
Tỉ lệ nợ quá hạn =
. 100%
Chỉ tiêu cho thấy tình nợ quá hạn trong tổng dƣ nợ của ngân hàng tại thời điểm đến
hạn của các khoản nợ CVTD. Đây là chỉ tiêu đƣợc dùng để đánh giá chất lƣợng tín dụng
cũng nhƣ rủi ro tín dụng CVTD tại ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao phản ánh chất lƣợng
các
khoản vay càng kém, độ an toàn của ngân hàng càng thấp, làm giảm khả năng phát triển
mở
rộng của CVTD và ngƣợc lại.
Tỷ lệ nợ xấu CVTD
Tỉ lệ nợ xấu CVTD =
. 100%
Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn CVTD, ngƣời ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu
CVTD để phân tích thực chất tình hình chất lƣợng hoạt động CVTD tại ngân hàng. Tổng
nợ
xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn,
chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lƣợng tín dụng CVTD, đồng
thời
phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi
nợ

sách cho vay hợp lý, một chính sách đa dạng lãi suất hoá phù hợp với từng loại khách
hàng,
từng kỳ hạn cho vay sẽ thu hút đƣợc nhiều khách hàng và thực hiện thành công việc mở
rộng cho vay tiêu dùng.
Quy trình cấp tín dụng
trong việc cấp tín dụng, gồm các bƣớc cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn
bị
hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ cho vay.
lớn trong công tác ngăn ngừa và hạn chế rủi ro xảy ra, đồng thời nó còn gây đƣợc cảm
tình
với khách hàng và thu hút đƣợc nhiều khách hàng hơn.
Về thông tin cho vay
trên nguyên tắc tin tƣởng và sự hoàn trả. Sự tin tƣởng ở đây phụ thuộc vào thông tin có
đƣợc. Do vậy, để hoạt động tín dụng tiêu dùng ngày càng đƣợc mở rộng với chất lƣợng
cao,
hiệu quả lớn thì Ngân hàng phải nắm bắt đƣợc thông tin một cách kịp thời, chính xác về
khách hàng vay vốn nhƣ:
+

+ Các thô

15 + Các thông tin tài chính của khách hàng: khả năng về tài chính của khách hàng, thu
nhập hiện tại, khả năng trả nợ và bảo đảm k

Chất lƣợng cho vay và tính đa dạng của các loại hình sản phẩm CVTD .
Chất lƣợng là vấn đề hết sức quan trọng và có ý nghĩa then chốt đối với bất kỳ một
doanh nghiệp nào, đặc biệt là đối với các tổ chức tín dụng. Do đó, trong bất kỳ khoản

cho vay mà Ngân hàng phải xem xét tới những lần trả nợ trƣớc, tình hình thu nhập có ổn
định hay không. Nếu những ngƣời đến Ngân hàng đều không có đủ năng lực tài chính thì

hội mở rộng cho vay tiêu dùng chỉ là mục tiêu chứ không thực hiện đƣợc.
16 1.3.2.

Nhóm nhân tố này có ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động tiêu dùng nói chung và hoạt
động cho vay tiêu dùng nói riêng. Cụ thể là:
Nhân tố tình trạng của nền kinh tế
Chúng ta đều đã biết rằng nhu cầu tiêu dùng hàng hoá dịch vụ của dân cƣ phụ thuộc
rất lớn vào tình trạng của nền kinh tế.
lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, lạm phát, không ổn định thì cầu tiêu dùng
trong dân cƣ giảm mạnh, thị trƣờng tài chính tiền tệ có chiều hƣớng đi xuống. Ngƣời
dân có
xu hƣớng tiết kiệm hơn là tiêu dùng, bởi vậy tín dụng tiêu dùng thời kỳ này sẽ giảm
xuống.Và trong tình thế này thì rất khó có thể xây dựng một chiến lƣợc phát triển, mở
rộng
lâu dài.
Nhân tố xã hội
Nhân tố xã hội bao gồm: quan niệm xã hội, phong tục tập quán, tình hình trật tự an
ninh, trình độ dân trí, độ tin tƣởng lẫn nhau, Các nhân tố này ảnh hƣởng trực tiếp tới
các
tác nhân tham gia vào quan hệ tín dụng tiêu dùng nói riêng và các tín dụng khác của
Ngân
hàng nói chung. Do quan hệ tín dụng đƣợc hình thành dựa trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau
nên
nếu khách hàng nào có uy tín với Ngân hàng, có th

Đối thủ cạnh tranh là tác nhân trực tiếp ảnh hƣởng đến chất lƣợng kinh doanh. Đối thủ
cạnh tranh chính trên thị trƣờng có thể là đối thủ cạnh tranh trực tiếp hoặc đối thủ cạnh
tranh tiềm ẩn. Những đối thủ cạnh tranh trực tiếp thƣờng cạnh tranh gay gắt bằng cách đa
dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ, tung ra các sản phẩm, dịch vụ mới với một chính sách
giá
phù hợp trong khi những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn với những nguồn lực tài chính dồi
dào
có thể học hỏi đƣợc kinh nghiệm từ thất bại của những ngân hàng đi trƣớc, tận dụng lợi
thế
của ngƣời đi sau cũng có thể gây ra những áp lực lớn với ngân hàng. Điều này đòi hỏi
ngân
hàng ngày càng phải hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ của mình
trong
đó có hoạt động CVTD nếu không muốn mất thị phần đồng thời ngân hàng không chỉ
nghiên cứu chiến lƣợc kinh doanh của mình mà còn phải nắm bắt đƣợc chiến lƣợc kinh
doanh của đối thủ để có biện pháp kịp thời đối phó, đƣa ra các quyết định chiến lƣợc
kinh
doanh phù hợp.

18 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG - PHÒNG GIAO DỊCH
KIM LIÊN
2.1.

2.1.1.

03/06/2008. Phòng g


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status