TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ MINH KHÁNH
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính - Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Cần Thơ, 08 - 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ MINH KHÁNH
MSSV: 4114397
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH Tài chính - Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2014
Sinh viên thực hiện
VÕ MINH KHÁNH
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
• Mã số sinh viên: 4114397
• Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng – Khóa 37
• Tên đề tài: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần Đại Chúng Việt Nam- Chi nhánh Cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
..............................................................................................................................
2. Về hình thức:
............................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
...............................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được:
...................................................................................................................................
.........................................................................................................................
6. Các nhận xét khác:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
7. Kết luận:
..........................................................................................................................
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
..............................................................................................................................
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU..................................................................................... 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ............................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................................... 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu ................................................................................. 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu .................................................................................... 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ........................................................................................... 3
2.1.1 Tín dụng ngân hàng ...................................................................................... 3
2.1.2 Những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng .................................................. 6
2.1.3 Một số chỉ tiêu phân tích hoạt động tín dụng ............................................. 20
2.1.4 Các chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng tiêu dùng ...................................... 23
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 24
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu...................................................................... 24
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................... 24
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI
CHÚNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH CẦN THƠ ............................................... 25
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN............................................... 25
3.1.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng Đại Chúng Việt Nam ........................... 25
3.1.2 Giới thiệu khái quát ngân hàng Đại Chúng Việt Nam-Chi nhánh Cần Thơ25
3.2. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TỪ
NĂM 2011 ĐẾN THÁNG 6 NĂM 2014 ............................................................ 28
NHÁNH CẦN THƠ ............................................................................................ 62
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP..................................................................... 62
vii
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU
DÙNG .................................................................................................................. 63
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 67
6.1 KẾT LUẬN.................................................................................................... 67
6.2 KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 68
6.2.1 Đối với ngân hàng Nhà nước và các cơ quan ban ngành ........................... 68
6.2.2 Đối với ngân hàng Hội sở ........................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 69
viii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2011- 2014 và
sáu tháng đầu năm 2014........................................................................................ 30
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn của ngân hàng giai đoạn 2011- 2013 và sáu
tháng 2014............................................................................................................. 33
Bảng 3.3: Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng giai đoạn 2011- 2013 và sáu
tháng 2014............................................................................................................. 35
Bảng 4.1: Doanh số cho vay tiêu dùng qua ba năm 2011-2013 và sáu tháng đầu
năm 2014............................................................................................................... 42
Bảng 4.2: Doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn qua ba năm
2011-2013 và sáu tháng 2014 ............................................................................... 44
Bộ phận khách hàng
CB CNV
:
Cán bộ công nhân viên
CV
:
Chuyên viên
CVNN
:
Cho vay nông nghiệp
ĐBSCL
:
Đồng Bằng Sông Cửu Long
DSCV
:
Hoạt động tín dụng
KHCN
:
Khách hàng cá nhân
KHDN
:
Khách hàng doanh nghiệp
NH
:
Ngân hàng
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
NV
:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam
PVFC
:
Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam
xii
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Xã hội ngày càng phát triển, không chỉ công ty, doanh nghiệp là cần vốn sản
xuất kinh doanh, mở rộng thị trường. Hiện nay các cá nhân cũng là người cần vốn
hơn bao giờ hết. Cùng với sự nghiệp hiện đại hóa của đất nước, ngân hàng cũng
không nằm ngoài định hướng đó, đặc biệt trước những yêu cầu đổi mới của cạnh
tranh và hội nhập kinh tế, ngành ngân hàng phải không ngừng phát triển, đổi mới
và tìm hướng đi mới phù hợp để có thể đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của
khách hàng. Mở rộng cho vay tiêu dùng là hướng đi như vậy, năng cao chất lượng
cho vay tiêu dùng là giải pháp chủ yếu. Tuy chỉ mới xuất hiện ở Việt Nam
khoảng 15 năm trở lại đây, hiện nay cho vay tiêu dùng là mảng thị trường tiềm
năng mà tất cả các ngân hàng đều hướng tới. Việt Nam có khoảng 90 triệu dân
với mức thu nhập ngày càng tăng và người dân có nhu cầu nhiều hơn cho cuộc
sống hiện đại.Thêm vào đó cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các
sản phẩm, dịch vụ tiêu dùng đang ngày càng trở nên đa dạng, vì thế người tiêu
dùng cũng cần những yêu cầu cao hơn để thỏa mản những nhu cầu của mình. Tuy
nhiên, với mức thu nhập như hiện nay, phần lớn người tiêu dùng không thể chi trả
Nam- Chi nhánh Cần Thơ
Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại
ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam- Chi nhánh Cần Thơ trong
thời gian tới.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt
Nam- Chi nhánh Cần Thơ
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thu thập số liệu:từ năm 2011 đến hết tháng 6 năm 2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng Thương mại cổ phần Đại
Chúng Việt Nam- Chi nhánh Cần Thơ.
2
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tín dụng ngân hàng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tính dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện
vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả góc và lãi sau một thời
gian nhất định (Thái Văn Đại, 2012).
2.1.1.2 Nguyên tắc tín dụng
Các ngân hàng bao giờ cũng đặt ra các nguyên tắc để bắt buộc khách hàng
tuân thủ nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng theo kế hoạch được thỏa thuận với
ngân hàng. Các nguyên tắc tín dụng được ngân hàng xây dựng dựa trên bản chất
tín dụng của ngân hàng. Trong việc cấp tín dụng các ngân hàng thương mại xem
và hành vi dân sự.
Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng
lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước
mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước
ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
các văn bản luật của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia và quy định.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với
quy định của pháp luật.
- Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Các điều kiện cho vay có thể được từng ngân hàng cụ thể hóa tùy thuộc vào
đặc điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay, tùy thuộc
vào môi trường kinh doanh... (Thái Văn Đại, 2012).
2.1.1.4 Thời hạn
Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian được tính từ khi người vay rút khoảng
tiền vay đầu tiên đến khi trả hết nợ.
Các loại thời hạn tín dụng:
- Tín dụng ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn đến 12 tháng.
- Trung hạng là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60
tháng.
- Tín dụng dài hạn là loại có thời hạn trên 60 tháng.
4
Trong cho vay trung và dài hạn thì thời hạn tín dụng cũng được chia ra làm
nhiều loại thời hạn.
5
sung phương thức cho vay theo dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án
phục vụ đời sống.
Cho vay trả góp
Khi vay vốn thì ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn
vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả trong nhiều kỳ hạn trong thời
hạn cho vay. Phương thức này thường phù hợp đối với vay tiêu dùng của khách
hàng cá nhân.
Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Tổ chức tín dụng chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong
phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền
mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt và đại lý của tổ chức tín
dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách
hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp nhận cho
khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp
với quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động
thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Cho vay hợp vốn
Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc
phương án vay vốn của khách hàng, trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu
mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Việc cho vay hợp vốn thực
hiện theo quy định của quy chế cho vay và quy chế đồng tài trợ của các tổ chức
tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành (Thái Văn Đại, 2012).
2.1.2 Những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng
2.1.2.1 Khái niệm, đối tượng, đặc điểm và lợi ích của cho vay tiêu dùng
tế.
Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co dãn với lãi suất mà
thông thường người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà
họ phải chịu.
Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ rất mật thiết tới
nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng.
Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao.
Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào
quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những người
này.
7
Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng,
quyết định sự hoàn trả của khoản vay.
Lợi ích của cho vay tiêu dùng
Một hình thức cho vay muốn tồn tại và phát triển trong hoạt động của ngân
hàng thì bản thân nó phải đem lại những lợi ích thiết thực cho những người đã tạo
ra và sử dụng nó. Hình thức cho vay tiêu dùng đã xuất hiện từ lâu và cho đến nay
hoạt động của nó vẫn không ngừng được các ngân hàng quan tâm phát triển,
khách hàng sử dụng, chính phủ các nước đồng tình ủng hộ.
Đối với ngân hàng, ngoài hai nhược điểm chính là rủi ro và chi phí cao,
cho vay tiêu dùng có những lợi ích quan trọng như:
Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các
ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới,
từ đó mà mở rộng quan hệ với khách hàng. Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng
lưới, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, số
lượng khách hàng đến với ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn và hình ảnh của
ngân hàng sẽ càng đẹp hơn trong mắt khách hàng. Trong ý nghĩ của công chúng,
ngân hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến các công ty và doanh
dùng sẽ có lợi cho cả ba bên: người tiêu dùng, doanh nghiệp và ngân hàng hay
chính là có lợi cho cả nền kinh tế. Tóm lại, cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ
cho chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc
kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Song, nếu các khoản cho vay
tiêu dùng không được dùng như vậy thì chẳng những không kích được cầu mà
nhiều khi còn làm giảm khả năng tiết kiệm trong nước.
2.1.2.2 Các hình thức cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa
trên một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền
đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi
ro tín dụng. Phân loại cho vay tiêu dùng dựa vào các căn cứ sau đây:
a) Căn cứ vào mục đích cho vay:
Cho vay tiêu dùng cư trú (Residential Mortage Loan): Cho vay tiêu dùng cư
trú là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc cải
tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình.
Cho vay tiêu dùng phi cư trú (Nonresidential Mortage Loan): Cho vay tiêu
dùng phi cư trú là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua
sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch...
b) Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
Cho vay tiêu dùng trả góp (Installment Consumer Loan): Đây là hình thức
cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân
hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay. Phương thức
này thường được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng
định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay.
9
Đối với loại cho vay tiêu dùng này, các ngân hàng thường chú ý tới một số vấn đề
cơ bản, có tính nguyên tắc sau:
Loại tài sản được tài trợ: Thiện chí trả nợ của người đi vay sẽ tốt hơn nếu tài
sản tài trợ không được thấp hơn số tiền tài trợ chưa được thu hồi; (iii) Kỳ hạn trả
nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng. Kỳ hạn trả nợ thường theo
tháng. Vì lẽ, thông thường, nguồn trả nợ chính của người vay tiêu dùng là lương
10
được nhận hàng tháng; (iv) Thời hạn tài trợ không nên quá dài. Thời hạn tài trợ bị
giới hạn bởi thời hạn hoạt động của tài sản tài trợ. Thời hạn tài trợ quá dài dễ làm
giá trị tài sản tài trợ bị giảm mạnh. Hơn nữa, khi thời hạn tài trợ quá dài thì thiện
chí trả nợ của người đi vay cũng như việc thu hồi nợ thường gặp nhiều rắc rối. Số
tiền khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng mỗi định kỳ có thể được tính bằng
một số các phương pháp sau:
Phương pháp gộp (Add-on Method): Đây là phương pháp được áp dụng
trong cho vay trả góp, do tính chất đơn giản và dễ hiểu của nó. Theo phương pháp
này, trước hết lãi được tính bằng cách lấy vốn gốc nhân với lãi suất và thời hạn
vay, sau đó cộng gộp vào vốn gốc rồi chia cho số kỳ hạn phải thanh toán để tìm
số tiền phải thanh toán ở mỗi định kỳ. Công thức tính toán như sau:
T
V
L
n
Trong đó: T là số tiền phải thanh toán cho ngân hàng mỗi kỳ hạn
V là vốn gốc
L là chi phí tài trợ bao gồm lãi vay phải thanh toán và các chi
phí khác có liên quan
n là số kỳ hạn
Theo phương pháp gộp, lãi được tính trên cơ sở vốn gốc ban đầu cho toàn
trên số tiền khách hàng thực sự còn thiếu ngân hàng.
Phương pháp giá hiện hành (Present Value Method): Theo phương pháp
này, số tiền phải trả hàng kỳ trong tương lai đều được quy về giá trị hiện tại.
Thông thường, người đi vay được quyền thanh toán tiền vay trước hạn mà
không bị phạt. Nếu tiền trả góp được tính theo phương pháp lãi đơn và phương
pháp giá hiện hành thì vấn đề rất đơn giản, người đi vay phải thanh toán toàn bộ
vốn gốc còn thiếu và lãi vay của kỳ hạn hiện tại (nếu có) cho ngân hàng. Tuy
nhiên, nếu tiền trả góp được tính bằng phương pháp gộp thì vấn đề có phần phức
tạp hơn. Vì theo phương pháp gộp, lãi được tính dựa trên cơ sở giả định rằng tiền
vay sẽ được khách hàng sử dụng cho đến lúc kết thúc hợp đồng, cho nên nếu
khách hàng trả nợ trước hạn thì thời hạn nợ thực tế sẽ khác với thời hạn nợ giả
định ban đầu và như vậy số tiền lãi phải trả cũng có sự thay đổi. Trong trường
hợp này, ngân hàng thường áp dụng các phương pháp giống như các phương
pháp phân bổ lãi cho vay nói trên để tính ra số lãi thực sự phải thu, dựa trên thời
hạn nợ thực tế.
Cho vay tiêu dùng phi trả góp (Non-installment Consumer Loan)
Theo phương thức này tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng
chỉ một lần khi đến hạn. Thường thì các khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ
được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài.
Cho vay tín dụng tuần hoàn (Revolving Consumer Credit)
Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử
dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản
vãng lai. Theo phương thức này, trong thời hạn cho vay được thỏa thuận trước,
căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được
ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn,
theo một hạn mức tín dụng.
12