CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG No PTNT HUYỆN MINH HOÁ - Pdf 23

 
!"#$%&'(
Trong điều kiện hiện nay, khi hội nhập kinh tế quốc tế không còn là vấn
đề mới thì bên cạnh quá trình hợp tác theo nguyên tắc cùng có lợi, giữa các quốc
gia luôn kèm theo quá trình cạnh tranh khốc liệt. Ở môi trường kinh tế như vậy
thì một yêu cầu khách quan, cấp bách đối với nước ta là phải nâng cao năng lực
cạnh tranh của mình để hội nhập ngày càng sâu rộng và có hiệu quả. Một trong
những biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh là phải lành mạnh hoá hệ
thống Tài chính - Ngân hàng.
Nét nổi bật trong những năm qua là hệ thống Ngân hàng thương mại Việt
Nam đã phát triển mạnh mẽ về cả về quy mô và chất lượng hoạt động, góp phần
không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong bối
cảnh thị trường tài chính chưa phát triển thì ngân hàng được kỳ vọng là kênh
cung ứng vốn quan trọng nhất của nền kinh tế. Cho vay tiêu dùng là một trong
những hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại. Không những đem lại
hiệu quả đa dạng hoá hoạt động kinh doanh cho ngân hàng, đáp ứng những nhu
cầu cần thiết hiện tại cho khách hàng mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát
triển.
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động mang lại nhiều lợi
nhuận nhất cho ngân hàng. Đặc biệt là mảng cho vay tiêu dùng là một vấn đề mà
rất nhiều ngân hàng khác cũng rất quan tâm. Chi nhánh ngân hàng No&PTNT
huyện Minh Hoá là một tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng cũng đang đứng
trước tình hình đó. Cho nên yêu cầu cũng như nhiệm vụ đặt ra đối với chi nhánh
ngân hàng No&PTNT huyện Minh Hoá là phải làm sao tăng cường công tác huy
động vốn, mở rộng vốn cho vay nhằm thoả mãn nhu cầu vốn của ngành, các
thành phần kinh tế trên địa bàn với điều kiện tốt nhất, thuận lợi nhất để thu hút
được nhiều khách hàng hơn, nắm chắc và mở rộng thị trường cho vay không để
các đối thủ khác chiếm lĩnh. Đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn vay để ngày càng tạo ra nhiều lợi nhuận cho ngân hàng tránh những rủi ro
trong kinh doanh. Nhận thức được điều này, thông qua quá trình thực tập tại chi
nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Minh Hoá, em đã chọn đề tài:

1.2. Đặc điểm và phân loại
1.2.1. Đặc điểm
- Phạm vi hoạt động rộng và thời hạn đa dạng, quy mô tín dụng lớn.
- Hoạt động theo nguyên tắc thương mại và thị trường.
- Hoạt động luôn hướng tới hiệu quả và tuân thủ nguyên tắc hoàn trả.
- Hoạt động tuân thủ theo quy định nghiêm ngặt và quy chế riêng.
1.2.2. Phân loại
* Dựa vào mục đích của tín dụng:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp.
- Cho vay tiêu dùng cá nhân.
- Cho vay bất động sản.
- Cho vay nông nghiệp.
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
* Dựa vào thời hạn tín dụng:
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm. Mục đích của
loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động.
- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Mục đích của
loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định.
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại
cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư.
* Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
- Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
vay vốn để quyết định cho vay.
- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho vay như
thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ 3 nào khác.
* Dựa vào phương thức cho vay:
- Cho vay theo món vay: Là hình thức người vay (khách hàng) phải làm hồ sơ
vay vốn cho từng lần vay với lãi suất thời hạn trả tiền và số tiền vay nhất định.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là hình thức người vay chỉ cần lập hố sơ một

trong danh mục cho vay của ngân hàng.
- Nhu cầu cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm và phụ thuộc vào chu kỳ
kinh tế: Trong thời kỳ kinh tế tăng trưởng tốt và ổn định, người dân cảm thấy lạc
quan về tương lai họ sẽ thoải mái mua sắm, vì vậy nhu cầu tiêu dùng sẽ tăng lên.
Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, tâm lý chung của cá nhân
là lo lắng về cuộc sống tương lai, lo sợ tình trạng thất nghiệp xảy ra nên họ có
khuynh hướng tiết kiệm hơn để tích luỹ cho tương lai, do đó việc tiêu dùng sẽ
phải hạn chế tối đa, đồng thời hoạt động vay mượn ngân hàng giảm đi rất nhiều.
- Người vay tiêu dùng kém nhạy cảm với lãi suất: Họ thường quan tâm
món vay đó có thoả mãn được nhu cầu của họ không và số tiền phải trả trong
mỗi kỳ là bao nhiêu hơn là lãi suất mà họ phải chịu, mặc dù lãi suất là yếu tố
biểu hiện chi phí họ phải bỏ ra để có được số tiền vay. Ngoài ra, do đây là những
món vay tiêu dùng, khoản vay thấp và không vì mục đích kinh doanh nên người
Sinh v &)*!!+, 
Trang
4
 
vay thường ít quan tâm đến chi phí phải trả. Hơn nữa, đối tượng vay tiêu dùng
thường là người lao động bình thường, công nhân viên chức… nên họ ít am hiểu
về các lĩnh vực ngân hàng như lãi suất…
- Hiệu quả của cho vay tiêu dùng phụ thuộc rất nhiều vào từng cá nhân
+ Yếu tố chủ quan: Tư cách của khách hàng như cam kết trả nợ, độ tín
nhiệm của cá nhân đi vay…là một yếu tố định tính rất khó xác định, tuy nhiên
nó lại rất quan trọng , có tính quyết định cho sự hoàn trả của khoản vay.
+ Yếu tố khách quan: Rủi ro không tả nợ cho ngân hàng không chỉ xuất
phát do chủ quan từ phía người đi vay, nó còn chịu ảnh hưởng trực tiếp hay gián
tiếp từ các yếu tố khách quan như rủi ro về mất việc làm, bệnh tật, tai nạn, chết,
các sự cố xảy ra trong gia đình…nhưng vì sô lượng khách hàng rất nhiều nên
những rủi ro này được phân tán, không tập trung vào một đầu mối, vì vậy giảm
được những tổn thất lớn cho ngân hàng.

- Tác động tiêu cực: Vay tiêu dùng nếu không được sử dụng đúng mục
đích kích thích tiêu dùng nội địa, khách hàng vay tiêu dùng chỉ để mua sắm
hàng hoá ngoại nhập, đi du lịch nước ngoài…vừa không có tác dụng kích cầu
trong nước còn làm giảm đi khả năng tiết kiệm.
Vì vậy ngân hàng cần có những biện pháp linh hoạt nhằm để hạn chế bớt
những rủi ro.
1.3.3. Các hình thức cho vay tiêu dùng
1.3.3.1. Căn cứ vào mục đích vay
Đây là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm xây dựng
hay cải tạo nhà ở,cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia
đình, chi phí học hành, giải trí du lịch, chữa bệnh hay thanh toán viện phí của
khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình.
1.3.3.2. Căn cứ vào phương thức hoàn trả
* Cho vay tiêu dùng trả góp
Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồm cả
số tiền gốc lẫn lãi) cho ngân hàng theo nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định
trong thời hạn cho vay. Phương thức này được áp dụng cho các khoản vay có
giá trị lớn hoặc thu nhập từng kì của người đi vay không đủ khả năng thanh toán
hết một lần số nợ vay.
* Cho vay tín dụng phi trả góp
Theo phương thức này thì tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân
hàng chỉ một lần khi đến hạn. Thường thì tín dụng tiêu dùng phi trả góp chỉ
được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài.
1.3.3.3. Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
* Cho vay tiêu dùng gián tiếp
Là việc ngân hàng thay người vay trả tiền cho nhà sản xuất hay nhà cung
ứng bán hàng hoá. Đây là hình thức phối hợp giữa ngân hàng và các tổ chức bán
lẻ hàng hoá. Sau đó, định kỳ ngân hàng sẽ thực hiện thu nợ từ người vay.
* Cho vay tiêu dùng trực tiếp
Là việc ngân hàng thực hiện phát vay trực tiếp cho người đi vay một số

bàn hoạt động của tổ chức tín dung cho vay.
- Có vốn tự có tham gia ít nhất là 20% trong tổng nhu cầu vay vốn xin
vay.
- Có một trong các yếu tố sau: Tài sản thế chấp, vật cầm cố, người bảo
lãnh, cơ quan quản lý hoặc cơ quan trả lương, trả trợ cấp cho viên chức đó cam
kết trích từ tiền lương, trợ cấp hàng tháng để trả nợ cho tổ chức tín dụng, nếu
đến hạn người vay không trả được nợ gốc và lãi.
1.3.4.3. Đối tượng vay vốn
Phương tiện đi lại: Ôtô, xe máy, xe đạp.
Phương tiện thông tinh nghe nhìn Radio,Video,TiVi, dàn âm thanh, lắp đặt điện
thoại.
Đồ dùng sinh hoạt: Máy điều hoà, máy giặt, tủ lạnh, bếp ga, giường tủ, bàn ghế,
thiết bị vệ sinh, lắp đặt điện nước sinh hoạt …
Đồ dung học tập: máy vi tính, nhạc cụ.
Sửa chữa, cải tạo nhà ở, trả tiền giá nhà ở.
Sinh v &)*!!+, 
Trang
7
 
1.3.4.4. Thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn, dưới 12 tháng áp dụng lãi suất vay ngắn hạn.
Cho vay trung hạn, từ 12 tháng đến 60 tháng áp dụng lãi suất cho vay trung hạn.
Cho vay dài hạn, từ 60 tháng trở lên áp dụng lãi suất cho vay dài hạn
Tổ chức tín dụng cho vay phải căn cứ nguồn vốn của mình, tính chất khoản vay
và khả năng tự trả của người vay để quyết định loại và thời hạn cho vay đối với
từng trường hợp cụ thể.
Tổ chức tín dụng có thể áp dụng các phương thức cho vay trả góp, hoặc trả theo
định kỳ.
1.3.4.5. Mức cho vay
Mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản xây dựng, mua sắm ( người vay vốn

nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu
cầu vay vốn. Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông
tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết
định cho vay.
Tuỳ theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, cán bộ tín dụng hướng dẫn
khách hàng lập hồ sơ với những thông tin yêu cầu khác nhau.
- Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng
về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc
và lãi. Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn
đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát rủi ro đó và dự kiến các
biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra. Mạt khác, phân tích tín
dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách
hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở để
quyết định cho vay.
- Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối dối với một hồ sơ vay
vốn của khách hàng. Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì
nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt
động tín dụng của ngân hàng.
Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho
vay, tuỳ vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước. Nếu chấp thuận cho
vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm
tiếp các bước tiếp theo. Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và
giải thích lý do cho khách hàng được rõ.
- Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết. Giải
ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong
hợp đồng. Giải ngân cũng là khâu quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và
chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước. Ngoài ra, cách thức giải
ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng
đúng mục đích cam kết hay không. Nguyên tắc giải ngân luôn luôn gắn liền vận

- Phương án/Dự án
Thu thập thông
tin qua phỏng
vấn, viếng
thăm, trao đổi
JKBD
CALM)
- Pháp lý
- Bảo đảm nợ vay
?NOP
- Biên bản báo có
- Tờ trình
- Giấy tờ về đảm bảo nợ
Cập nhật thông
tin thị trường,
chính sách,
khung pháp lý
3N)DEF
- Hội đồng phán quyết
- Cá nhân phán quyết
Giấy báo
lý do
Từ
chối
Chấp thuận
QGDEF
- Đàm phán
- Ký kết HĐ tín dụng
- Ký kết HĐ phụ khác
PB

- Thanh tra, kiểm soát
Giám sát
tín dụng
Vi phạm
hợp đồng
Không đủ, không
đúng hạn
STQ
GDEF
UVUW
Đầy đủ và đúng hạn
X @ Cảnh báo,
tăng cường kiểm soát,
ngừng giải ngân, tái
xét tín dụng
YZST
Toà án Cơ
quan thẩm
quyền
Thanh lý HĐTD mặc nhiên
Q cả gốc và lãi
Không đủ,
không đúng hạn
 
Ngoài ra, giống như những khoản cho vay thương mại khác, các khoản
cho vay tiêu dùng cũng phải chịu những rủi ro về lãi suất và tỉ giá. Do thời hạn
cho vay dài nên lãi suất trên thị trường có thể có những biến động lớn trong suốt
quá trình cho vay vốn. Nếu áp dụng một mức lãi suất cố định trong suốt thời hạn
cho vay thì khi lãi suất trên thị trường tăng, ngân hàng có thể sẽ phải chịu rủi ro
vì cho vay với lãi suất quá thấp. Ngược lại nếu lãi suất trên thị trường giảm,

mức thu nhập, thời gian làm việc, quyền sở hữu nhà ở, và những hình thức tín
Sinh v &)*!!+, 
Trang
12
 
dụng đã có trước đây với những người bán lẻ hoặc những người cho vay khác.
Đề nghị vay được cho điểm theo mỗi đặc điểm và tổng số điểm cho ta thấy liệu
người đề nghị vay có đủ tiêu chuẩn vay hay không. Khả năng được chấp nhận sẽ
được dự báo dựa trên cơ sở dữ liệu của ngân hàng về những khách hàng có
những đặc điểm tương tự và về việc thanh toán các khoản vay trước đây đối với
ngân hàng của người xin vay đó.
Cho điểm tín dụng thường ít được sử dụng như một tiêu chí duy nhất để
thực hiện các khoản tín dụng tiêu dùng. Những yếu tố khác như khả năng thanh
toán nợ, điều kiện kinh tế hiện tại và những yêu cầu về thế chấp, phải đáp ứng
được những tiêu chuẩn về bảo đảm an toàn của ngân hàng. Những thông tin
khách quan - như về cá nhân và hình thức bề ngoài của khách hàng, tiềm năng
về một mối quan hệ có lợi trong tương lai, và những yếu tố không thể định
lượng khác - sẽ giúp cho quá trình phân tích tín dụng có giá trị thực tế hơn. Phân
tích tín dụng là một quá trình nhờ đó cả những yếu tố chủ quan như những yếu
tố có thể định lượng được đánh giá đồng thời. Mục đích của quá trình này là
giảm thiểu rủi ro, tổn thất cho vay và những khoản cho vay khó đòi. Các bước
trong quá trình phân tích tín dụng tiêu dùng được liệt kê trong bảng dưới đây:
Bước 1: Xác định mục đích sử dụng khoản vay và số tiền vay
Bước 2: Thu thập thông tin:
a. Tín dụng tiêu dùng
b. Báo cáo tài chính cá nhân
c. Thu nhập tính thuế
Báo cáo tài chính hoạt động kinh doanh
Bước 3: Kiểm tra và xác minh thông tin
Bước 4: Phân tích

@N &[MH
1 \C
Chuyên viên hoặc các nhà quản trị 10
Lao động có tay nghề 8
Nhân viên văn phòng 7
Sinh viên 5
Lao động không có tay nghề 4
Lao động bán thời gian 2
.R]^
Có nhà riêng 6
Có nhà thuê hoặc chung cư 4
ở với người bạn thân hoặc bạn bè 2
,]DEF
Tốt 10
Trung bình 5
Không có 2
Xấu 0
_SAMC C+  ]
Hơn một năm 5
Một năm hoặc ít hơn 2
`aF])b ]
Hơn một năm 2
Sinh v &)*!!+, 
Trang
14
 
Một năm hoặc ít hơn 1
cd e]]fg
Có 2
Không 0

tương lai với mức độ sai số có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, khi môi trường
Sinh v &)*!!+, 
Trang
15
 
kinh tế - xã hội có những biến động lớn ảnh hưởng đến các yếu tố tín dụng được
xem xét trong hệ thống điểm số thì rõ ràng giả định trên không còn phù hợp nữa.
Thế nên, các ngân hàng phải thường xuyên tiến hành tái xét, bổ sung và sửa đổi
hệ thống điểm số mà mình đang sử dụng.
Hiện nay tại các nước có lĩnh vực cho vay tiêu dùng phát triển đã hình
thành những trung tâm thông tin tín dụng trong đó lưu giữ thông tin về cả những
khách hàng cũ và những khách hàng tiềm năng của các ngân hàng. Các thông tin
về khách hàng được chia theo nhiều loại, nhóm khách hàng. Các ngân hàng có
thể sử dụng thông tin từ các trung tâm này hoặc có thể kết hợp những thông tin
này với những dữ liệu và kinh nghiêm của riêng của ngân hàng mình để đánh
giá về độ tín nhiệm của khách hàng. Trên thị trường cũng sẵn có rất nhiều mô
hình tính điểm tín dụng thường xuyên được cập nhật theo những thay đổi về đặc
tính của người tiêu dùng. Các ngân hàng có thể lựa chọn mô hình phù hợp trong
số những mô hình sẵn có này để áp dụng trong việc tính điểm tín dụng cho các
khách hàng của mình. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất hiện nay, ngay cả đối với
những ngân hàng đi đầu trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng, là lựa chọn và xây
dựng những mô hình tính điểm tín dụng như thế nào để áp dụng đối với những
nhóm khách hàng mới.
Phương pháp hệ thống điểm số thường được sử dụng bổ sung với phương
pháp phán đoán dưới đây:
Phân tích tín dụng theo phương pháp phán đoán (Judgement Method) là
một quá trình trong đó ngân hàng tiến hành phân tích và đánh giá tất cả các
thông tin định tính và định lượng về khách hàng nhằm mục tiêu hạn chế các
khoản cho vay có rủi ro cao. Do phương pháp hệ thống điểm số trong cho vay
tiêu dùng không phải là phương pháp duy nhất được các ngân hàng sử dụng vì

- Quản lý danh mục cho vay
Trong hoạt động tín dụng tiêu dùng, danh mục các khách hàng thường là
tập hợp những khoản vay tương đối đồng nhất (vì cùng một mục đích là tiêu
dùng) vì vậy kỹ thật thống kê phân tích thường xuyên được áp dụng và đặc biệt
hữu ích. Các kỹ thuật phân tích này được áp dụng trong tất cả các bước, từ phân
tích trách nhiệm, xây dựng chiến lược giá cả, quyết định giá trị của khoản vay,
dự kiến các khoản lỗ, chiến lược quản lý danh mục cho vay và chiến lược thu
hồi vốn. Điều quan trọng nhất trong kỹ thuật phân tích là thu thập dữ liệu trong
suốt quá trình cho vay là quản lý một cơ sở dữ liệu rủi ro chung.
Nhiệm vụ của việc quản lý danh mục cho vay trong quản trị rủi ro đối với cho
vay tiêu dùng là tránh được những hậu quả bất lợi do tập trung cho vay vào
những khách hàng có độ rủi ro cao. Các kỹ thuật mô hình dự đoán thường được
áp dụng ở đây.
Trong những năm gần đây, các công cụ để cải thiện việc quản trị rủi ro
trong hoạt động tín dụng tiêu dùng đã có những bước tiến bộ đáng kể nhờ các
ngân hàng đi đầu trong lĩnh vực này đã tập trung vào việc phát triển những công
cụ phân tích phức tạp. Những tiến bộ trong công nghệ lưu trữ dữ liệu và hiệu
quả của việc sử dụng máy tính cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc
đẩy sự phát triển của các công cụ quản lý rủi ro trong tín dụng tiêu dùng. Đồng
thời cũng có rất nhiều công ty và nhiều công đoạn trong lĩnh vực tín dụng tiêu
dùng áp dụng những công nghệ mới này, đặc biệt là các công ty và các ngân
hàng phát hành thẻ tín dụng. Nhìn chung, so với những năm đầu thập kỷ 90, việc
Sinh v &)*!!+, 
Trang
17
 
quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng tiêu dùng đã phát triển hơn nhiều và hoạt
động tín dụng tiêu dùng đã có một vị trí đáng kể trong hoạt động tín dụng nói
chung.
/0  .  k  l6  56  &7  5  -8  #<(

- Đứng đầu ngân hàng là Giám đốc, là người chỉ đạo, điều hành chung
toàn bộ hoạt động của ngân hàng, định ra phương hướng kinh doanh và chịu
trách nhiệm trực tiếp với ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam.
@M
pd@M
prA
D
prjNe@CA
BOs
pr?Ne]
jEe
R.: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
- Các Phó Giám đốc: giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp chỉ đạo một số
phòng ban, một số bộ phận hay từng mặt công tác Giám đốc phân công.
- Phòng hành chính: tham mưu, đề xuất, giúp việc Giám đốc về triển khai
công tác tổ chức - nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại ngân hàng. Thực
hiện công tác văn thư, quản lí và sử dụng con dấu của ngân hàng theo đúng quy
định. Tham mưu, đề xuất với Giám đốc về những biện pháp quản lí, khai thác,
sử dụng cơ sở vật chất của ngân hàng.
- Phòng kế hoạch - Kinh Doanh: thu thập thông tin, tham mưu, xây dựng,
tổ chức triển khai, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của ngân
hàng. Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn, chính sách biện pháp,
giải pháp phát triển nguồn vốn, chính sách biện pháp, giải pháp phát triển nguồn
Sinh v &)*!!+, 
Trang
19
 
vốn giảm chi phí. Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn, sản phẩm kinh doanh
tiền tệ khách hàng và thu thập các thông tin lien quan đến rủi ro mà chi nhánh

ngày càng đông số lượng khách hàng, đáp ứng nhanh nhu cầu vốn của các doanh
nghiệp. Cụ thể như sau:
2.2.1. Hoạt động huy động vốn
Bảng 3: Kết quả huy động vốn của chi nhánh qua các năm 2010 - 2012
ĐVT: triệu đồng
Sinh v &)*!!+, 
Trang
20
 
Chỉ tiêu
Năm So sánh
2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tăng
(+),
giảm
(-)
Tỷ lệ

10.80
7
18,4 20.533 18,7 1.550
16,7
4
9.726 90
3. T/G có
kỳ hạn 12
-24 tháng
33.934 73,3
37.67
0
64 69.451 63,4 3.736
11,0
1
31.78
1
84,37
4. T/G có
kỳ hạn
trên 24
tháng
1.812 4 4.656 7,9 8.846 8 2.844 157 4.190 89,99
II. Phân
theo
khách
hàng

1. T/G dân


đặc biệt chiếm ưu thế trong tổng nguồn vốn huy động, năm 2010 là 33934 triệu
đồng, năm 2011 là 37670 triệu đồng và năm 2012 đạt 69451 triệu đồng. Thời
gian gần đây, tiền gửi dân cư cũng có xu hướng gia tăng. Từ 68,2% năm 2010
lên 71,4% năm 2011, tăng 32,96% và 71,4% năm 2011 lên 72,7% năm 2012,
tăng 90%. Nguồn tiền này hết sức cần thiết vì nhờ đó mà chi nhánh có thể xử lý
một cách linh hoạt lãi suất cho vay ở địa bàn. Trong những năm qua, hoạt động
huy động nguồn vốn được ngân hàng No&PTNT huyện Minh Hoá rất quan tâm
nhằm tạo đủ nguồn vốn để chủ động trong công tác đầu tư tín dụng. Là một
trong những ngân hàng cấp huyện trong tỉnh lo đủ được nguồn vốn, không phải
sử dụng nguồn vốn của cấp trên vì nhờ đã có nhiều giải pháp để tích cực huy
động nguồn vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư, các tổ chức kinh tế trên địa
bàn. Một số giải pháp cơ bản đó là:
- Đa dạng hoá các loại hình huy động tiền gửi.
- Thông qua đội ngũ cán bộ tín dụng, thông qua hệ thống truyền thanh để
tuyên truyền rộng rãi về chính sách và thể thức huy động vốn hiện hành.
- Giao chỉ tiêu huy động vốn đến từng cán bộ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ
tín dụng, gắn với công tác khoản tài chính và phân phối thu nhập.
- Thực hiện tốt khuyến mãi đối với người gửi tiền theo từng đợt do ngân
hàng cấp tỉnh quy định.
- Cải tiến lề lối làm việc đối với cán bộ giao dịch: hoà nhã, vui vẻ với
khách hàng, kịp thời và chính xác về số liệu.
- Thường xuyên phát động các phong trào thi đua trong công tác huy động
vốn đến từng bộ phận, từng cán bộ, khen thưởng kịp thời gương điển hình tiên
tiến.
Nguyên nhân của việc nguồn vốn huy động tăng như vậy là nhờ trong
những năm gần đây tình hình kinh tế - xã hội của huyện giữ được tốc độ tăng
trưởng khá qua hàng năm. Kinh tế tăng trưởng bình quân đạt 9%/năm, cơ cấu
kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và
xây dựng chiếm 27,2%; nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 33,7%; thương mại, dịch
vụ chiếm 39,1% trong tổng giá trị sản xuất). Năm 2011 tổng giá trị sản xuất tăng

(Nguồn số liệu từ Phòng kinh doanh NHNo&PTNT Minh Hóa)
te
Doanh thu trong thời gian qua tăng liên tục. Năm 2011 doanh thu đạt
100405 trđ, tăng vượt đến 111,75%. Nguyên nhân nhờ chi nhánh từ khi thành
lập đến thời điểm năm 2011 đã hoạt động tốt và đi vào quỹ đạo, do đó đã góp
phần đẩy mạnh hoạt động của ngân hàng lên, trong đó phải kể đến hoạt động tín
dụng.
Năm 2012, mặc dù lạm phát xảy ra nhưng doanh thu lại tiếp tục tăng lên
121,14% với doanh thu tăng cao vượt trội so với năm 2011, đạt 21226 trđ.
Nguyên nhân nhờ chi nhánh đưa ra các chính sách thu hút nhiều đối tượng
khách hàng đến đầu tư. Bên cạnh đó, Chính phủ đưa ra chương trình hỗ trợ lãi
suất cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nhưng
nhờ nó mà vẫn tác động đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và làm cho
doanh thu của ngân hàng tăng trưởng mạnh.
Sinh v &)*!!+, 
Trang
23
 
tD
Ngân hàng là tổ chức tín dụng trung gian, là nhịp cầu nối tín dụng giữa
nơi dư thừa vốn đến nơi thiếu vốn. Do đó, bản thân ngân hàng không có vốn để
cho vay, mà phải “ đi vay để cho vay ”. Vì vậy, chi phí chính là khoản tiền ngân
hàng phải bỏ ra để có được nguồn vốn về để cho vay.
Cụ thể, năm 2011, ngân hàng đã bỏ ra khoảng 86022 trđ chi phí để có
nguồn vốn cho vay, tăng 107,22%, tỷ lệ này cao so với năm trước. Nguyên nhân
do Ngân hàng Nhà nước thắt chặt tiền tệ để đối phó với lạm phát, nhưng lại làm
ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng. Và để không bị rủi ro về
vấn đề thanh khoản, ngân hàng nâng cao lãi suất huy động nhằm khuyến khích
khách hàng gửi tiền vào ngân hàng.
Năm 2012 chi phí cũng tăng lên nhưng tỷ lệ không cao bằng năm 2011,

 
Số tiền Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tăng
(+),
giảm (-)
Tỷ lệ
(%)
(+,-)
I.Tổng doanh số cho vay 83.423 87.846 100 98.303 100 10.457 11,9
II.Tổng doanh số thu nợ 58.332 70.926 100 84.605 100 13.679 19,3
III.Tổng dư nợ cho vay 105.250 121.170 100 134.868 100 13.698 11,3
(Nguồn số liệu từ Phòng kinh doanh NHNo&PTNT Minh Hóa)
Cùng với sự tăng trưởng về nguồn thì hoạt động sử dụng vốn cũng có nhiều
chuyển biến đáng kể. Tổng doanh số cho vay tăng dần qua các năm. Năm 2010
đạt 83423 triệu đồng, năm 2011 là 87846 triệu đồng và cho đến năm 2012 đã đạt
tới 98303 triệu đồng với tỷ lệ 11,9%.
Bên cạnh đó, dư nợ tín dụng vẫn tăng trưởng ổn định. So với năm 2012,
dư nợ cho vay tăng 13698 triệu đồng, đạt tỷ lệ 11,3% so với năm 2011.
- Các giải pháp cơ bản trong công tác cho vay:
Ngay từ đầu năm kế hoạch tiến hành điều tra phân tích, phân loại khách
hàng theo từng nhóm theo các chỉ tiêu như: tổng số nợ, số hộ đã vay, số hộ chưa
vay, số hộ đủ điều kiện nhưng chưa có nhu cầu vay, số hộ dự kiến có thể vay
trong năm kế hoạch…Trên cơ sở đó cán bộ xây dựng bảo vệ kế hoạch.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status