BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH VIỆT
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM
THỊNH VƯỢNG VPBANK CHI NHÁNH SÀI GÒN
NGÀNH:
Tài Chính Ngân Hàng
CHUYÊN NGÀNH:
Ngân Hàng
KHÓA HỌC:
Khóa 5
SVTH:
Nguyễn Thị Thảo
giảng viên trường Cao Đẳng Bách Việt đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em
thực hiện tốt bài báo cáo này.
Sau cùng em xin kính chúc Quý Thầy, Cô trường Cao Đẳng Bách Việt, Ban
lãnh đạo và các Anh, Chị tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh
Vượng – VPBANK – Chi nhánh Sài Gòn luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái được
những kết quả tốt trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn !
TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Thảo Nguyên
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Ngày… … tháng… …năm 2013
CƠ QUAN THỰC TẬP
(Ký, Họ và tên)
..............................................................................................
..............................................................................................
Điểm
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP
VPBANK – CHI NHÁNH SÀI GÒN ................................................................... 1
1.1.Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh
Vượng – VPBank .................................................................................................. 1
1.1.1.Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức ..................................................... 1
1.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................... 1
1.1.1.2. Cơ cấu tổ chức .................................................................................. 3
1.2. Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh
Vượng – Chi nhánh Sài Gòn ................................................................................ 5
1.2.1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức .................................................... 5
1.2.1.1. Quá trình hình thành .......................................................................... 5
1.2.1.2. Cơ cấu tổ chức .................................................................................. 5
1.2.2. Kết quả hoạt động của chi nhánh .............................................................. 6
1.2.3. Một số sản phẩm cho vay của chi nhánh .................................................. 8
1.2.4. Những thuận lợi và khó khăn tại chi nhánh .............................................. 8
1.2.4.1. Thuận lợi ........................................................................................... 8
1.2.4.2. Khó khăn ........................................................................................... 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VPBANK - CHI NHÁNH SÀI GÒN ............................ 10
2.1. Sự hình thành và phát triển cho vay tiêu dùng ........................................ 10
2.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng .................................................................. 10
2.1.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng ................................................................... 10
2.3.5. Phân tích tình hình nợ quá hạn và nợ xấu ............................................... 27
2.4. Đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng đối với cho vay tiêu dùng .... 28
2.4.1. Tỷ lệ vốn huy động so với tổng nguồn vốn ............................................. 28
2.4.2. Tỷ lệ dư nợ CVTDCN so với tổng nguồn vốn ........................................ 29
2.4.3. Tỷ lệ dư nợ CVTDCN so với vốn huy động ........................................... 30
2.4.4. Tỷ lệ nợ quá hạn so với dư nợ CVTDCN ............................................... 31
2.4.5. Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng của VPBank – Sài Gòn ............... 32
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VPBANK – CHI
NHÁNH SÀI GÒN ............................................................................................. 35
3.1. Những tồn tại trong hoạt động cho vay tiêu dùng .................................... 35
3.2. Định hướng và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng ........................... 35
3.3. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng ..... 36
3.3.1. Giải pháp nhằm mở rộng cho vay tiêu dùng ........................................... 36
3.3.2. Giải pháp nhằm nâng cao cho vay tiêu dùng .......................................... 37
3.4. Một số kiến nghị với cấp trên .................................................................... 38
3.4.1. Đối với Ngân hàng ................................................................................. 38
3.4.2. Đối với nhân viên ................................................................................... 40
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tên đầy đủ
NHTM
CN/PGD
Chi Nhánh/ Phòng Giao Dịch
TT
Trung Tâm
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
Nhân viên A/O
Nhân Viên Phục Vụ Khách Hàng
TSĐB
Tài Sản Đảm Bảo
CVTDCN
Cho Vay Tiêu Dùng Cá Nhân
TDCN
Tiêu Dùng Cá Nhân
CBTD
Biểu đồ 2.3: Doanh số cho vay theo thời hạn của VPBank – Sài Gòn ................... 24
Biểu đồ 2.4: Thu nợ của VPBank – Sài Gòn ......................................................... 25
Biểu đồ 2.5: Dư nợ của VPBank – Sài Gòn .......................................................... 27
Biểu đồ 2.6: Nợ quá hạn và nợ xấu của VPBank – Sài Gòn .................................. 28
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ vốn huy động so với tổng nguồn vốn của VPBank – Sài Gòn .. 29
Biểu đồ 2.8: Dư nợ CVTDCN so với tổng nguồn vốn của VPBank – Sài Gòn ...... 30
Biểu đồ 2.9: Dư nợ CVTDCN so với vốn huy động của VPBank – Sài Gòn ......... 31
Biểu đồ 2.10: Nợ quá hạn so với dư nợ CVTDCN của VPBank – Sài Gòn ........... 32
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) điều này đưa
đến cho chúng ta nhiều tác động tích cực và kèm theo cũng không ít thách thức cho
thị trường trong nước. Sự phát triển ngày càng lớn mạnh cả về quy mô lẫn chất
lượng của hệ thống NHTM trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, đã tác động giúp
thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề cho quá trình mở cửa và hội
nhập với nền kinh tế thế giới, đặc biệt là chống lại sự cạnh tranh ngày càng gay gắt
từ các TCTD trong và ngoài nước. Trước xu hướng đó thì hoạt động cho vay đối
với khách hàng cá nhân nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng ngày càng được
chú trọng nhất là khi nước ta đang ngày càng phát triển, mức sống của người dân
ngày càng được nâng cao thì kéo theo nhu cầu của họ cũng gia tăng tương ứng.
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận
nhất cho ngân hàng. Đặc biệt là mảng cho vay tiêu dùng là một vấn đề mà có rất
nhiều Ngân hàng khác cũng rất quan tâm. Thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng,
các NHTM không chỉ cung cấp vốn cho khách hàng có nhu cầu, giúp xã hội giải
quyết tình trạng thiếu hụt vốn tạm thời mà còn làm cho quá trình sản xuất được liên
dùng ở Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Sài Gòn. Để từ đó đưa
ra được các chính sách, chương trình phù hợp nhằm giúp ngân hàng nâng cao chất
lượng kinh doanh và lợi thế cạnh tranh của mình trên địa bàn.
Với mục tiêu tổng quát trên, các mục tiêu cụ thể được đặt ra như sau:
Tình hình cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
chi nhánh Sài Gòn qua ba năm (2010, 2011, 2012).
Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại
ngân hàng.
3. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở tích lũy kiến thức đã học ở trường, kiến thức thực tế cuộc sống, qua
sách báo và internet … em đã sử dụng các phương pháp sau để viết chuyên đề:
Phương pháp thu thập số liệu thực tế từ các báo cáo hoạt động kinh doanh
của NH, từ sách, báo chí, internet và các nguồn khác.
Phương pháp phân tích sự biến động dãy số qua các năm.
Phương pháp thống kê mô tả.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Sài Gòn.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng chi nhánh Sài Gòn.
Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung phân tích hoạt động cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Sài Gòn.
Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong 2 tháng thông qua việc thu
thập, phân tích số liệu trong 3 năm gần đây (2010, 2011, 2012) tại Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Sài Gòn.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài của em gồm 3 chương:
Tên viết tắt:
VPBANK
Trụ sở chính:
Số 8 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại:
043.9288880
Fax:
043. 9288867
Website:
www.vpb.com.vn
Email:
[email protected]
1.1.1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức
1.1.1.1.
Quá trình hình thành và phát triển
Ngân Hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiền thân là Ngân Hàng
đồng vào ngày 30/12/2010, vào ngày 30/12/2011 vốn điều lệ là 5.050 tỷ đồng, và
đến ngày 2/11/2012 vốn điều lệ đã tăng lên 5.770 tỷ đồng.
Tính đến nay VPBank có tổng số khoảng gần 200 chi nhánh và phòng giao
dịch trên toàn quốc, 550 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh VPBank –
Western. Với đội ngũ trên 4.000 cán bộ nhân viên.
VPBank có hai Công ty trực thuộc đó là Công ty Quản lý nợ và khai thác tài
sản; Công ty Chứng Khoán.
Chức năng hoạt động của Ngân hàng VPBank:
Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của mọi tổ chức
Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân
Vay vốn của NHNN và của các TCTD khác
GVHD: PHẠM VĂN HOÀI AN
Trang 2
Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng
Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động các
loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ Ngân hàng khác
Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
Một số thành tựu đạt được:
Năm 2010, Top Đại lý xuất sắc về hiệu quả mạng lưới tại Việt Nam do
Western Union trao tặng.
Năm 2011, Ngân hàng VPBank đã vinh dự đón nhận giải thưởng STP Award
do Bank of New York (BNY Mellon) trao tặng.
Năm 2012, Ngân hàng VPBank vinh dự đón nhận giải thưởng Thương hiệu
mạnh Việt Nam năm 2011 do Thời báo Kinh tế Việt Nam và Cục Xúc tiến
VĂN PHÒNG
HĐQT
CÁC HĐ KHÁC
Kiểm toán nội bộ
TỔNG GIÁM
ĐỐC
NHÂN SỰ ĐÀO TẠO
NGUỒN VỐN
CÁC
CN/PG
D
KHỐI KH
CÁ NHÂN
KHỐI KH
DOANH
NGHIỆP
KHỐI
GIÁM
SÁT
KHỐI
Quản trị
dịch vụ
Quản lý
đầu tư
Tái thẩm
định
TT hỗ
trợ
Quản trị
mạng và bảo
vệ
KH
Tổng
Quản trị hệ
thống và lưu trữ
Văn
phòng
Phát triển ứng
dụng
Western
VPBank chi nhánh Sài Gòn ra đời theo quyết đinh: công văn chấp thuận số:
6211/UB-TM, ngày 19/10/2004 của UBND Tp.HCM và công văn chấp thuận số
1350/NHNN-CNH, ngày 23/11/2004 của NHNN Việt Nam. Quyết định của HĐQT
VPBank số: 107-2004/QĐ-HĐQT ngày 24/11/2004. Được khai trương và chính
thức đi vào hoạt động kể từ ngày 11/01/2005.
VPBank chi nhánh Sài Gòn là một trong những chi nhánh lớn ở Tp. Hồ Chí
Minh. Ngày 23/12/2005, Chi nhánh Sài Gòn đi vào hoạt động với chỉ tiêu tổng tài
sản gần 982 tỷ đồng. Đến tháng 12/2006, chỉ tiêu tổng tài sản của chi nhánh tăng
lên thêm 620 tỷ đồng, tăng trưởng mạnh mẽ vào các năm 2007 và 2008. Đến cuối
năm 2012, tổng tài sản đạt 7.754 tỷ đồng. Ban giám đốc chi nhánh đã có những biện
pháp thúc đẩy các lĩnh vực hoạt động của chi nhánh. Hầu hết các chỉ tiêu đều tăng
so với kế hoạch.
1.2.1.2.
Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của VPBank chi nhánh Sài Gòn
Ban Giám
Đốc
Phòng
giao
dịch –
Kho
quỹ
Phòng
phục vụ
khách
hàng cá
nhân
tệ và các giấy tờ có giá, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ, thực hiện các giao
dịch tiết kiệm, các nghiệp vụ giao dịch trong và ngoài nước.
Phòng phục vụ khách hàng cá nhân
Là bộ phận cung cấp các dịch vụ tín dụng dành cho cá nhân như: cho vay tiêu
dùng, cho vay mua nhà, sữa chữa nhà, cho vay mua xe, cho vay sản xuất kinh
doanh…
Phòng phục vụ khách hàng doanh nghiệp
Bộ phận cung cấp các sản phẩm cho vay dành cho doanh nghiệp như: cho vay
ngắn hạn bổ sung vốn lưu động theo hạn mức tín dụng, cho vay từng lần, cho vay
thực hiện hợp đồng nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ, cho vay trung và dài hạn…
Phòng kế toán
Có trách nhiệm hạch toán, thu thập các số liệu cần thiết về mọi hoạt động kinh
doanh, thu, chi, của chi nhánh, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán bù trừ, quản lý
hạch toán và theo dõi các tài khoản của khách hàng.
Phòng hành chính – Tổ chức
Có chức năng hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh, quản lý về mặt
nhân sự của chi nhánh, điều động bố trí cán bộ, mua sắm dụng cụ, trang thiết bị, tổ
chức hội họp.
1.2.2. Kết quả hoạt động của chi nhánh
GVHD: PHẠM VĂN HOÀI AN
Trang 6
Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank – Sài Gòn
(Đvt: tỷ đồng)
Năm
Tỷ
Số tiền
Tỷ
tăng
trọng
tăng
trọng
(giảm)
(%)
(giảm)
(%)
436.92
553.4
662.33
116.48
21.71
42.10
(Nguồn: Phòng kế toán tổng hợp – VPBank Sài Gòn)
Biểu đồ 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank – Sài Gòn
Tỷ đồng
800
662.33
600
553.4
436.92
400
237.6
200
194.34
149.42
73.28
51.57
34.85
0
2010
2011
Tổng doanh thu
2011, cho thấy hoạt động kinh doanh của chi nhánh luôn diễn biến tốt nhưng tốc độ
tăng trưởng có phần giảm sút, chi nhánh nên có giải pháp tập trung vào giảm chi phí
ở mức thấp nhất thì lợi nhuận sẽ ngày càng tăng hơn.
1.2.3. Một số sản phẩm cho vay của chi nhánh
Cho vay có tài sản đảm bảo
Sản phẩm cho vay mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà
Sản phẩm cho vay hộ kinh doanh
Sản phẩm cho vay hỗ trợ du học sinh
Sản phẩm cho vay cầm cố chứng khoán
Sản phẩm cho vay ô tô cá nhân kinh doanh
Cho vay tín chấp (không có tài sản đảm bảo)
Sản phẩm cho vay tín chấp đối với nhân viên
Sản phẩm cho vay tín chấp cấp quản lý
1.2.4. Những thuận lợi và khó khăn tại chi nhánh
1.2.4.1.
Thuận lợi
Chi nhánh tọa lạc ở một vị trí hết sức thuận lợi, dân cư tập trung đông đúc.
Ngân hàng từng bước đổi mới điều hành các công cụ các chính sách tiền tệ
quốc gia.
GVHD: PHẠM VĂN HOÀI AN
Trang 8
Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng
Ngân hàng sử dụng những công nghệ hiện đại, chất lượng phục vụ được
đánh giá cao. Cùng với đó là sự trợ giúp của các cổ đông chiến lược, đều là
doanh nghiệp có tiếng trong khu vực.
Cho vay tiêu dùng là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn tài chính cho các
nhu cầu vào mục đích tiêu dùng, mua sắm tài sản cố định như: mua sắm vật dụng
gia đình, mua nhà ở, xe máy, xe ô tô, thanh toán học phí, đi du lịch, chữa bệnh và
các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống… nhằm mục đích phục vụ lợi ích cá
nhân.
2.1.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Quy mô của từng loại hợp đồng vay thường nhỏ dẫn đến chi phí vay cao, vì
vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho
vay trong lĩnh vực thương mại và công nghệp.
Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế.
Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co giãn với lãi suất. Thông
thường, người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà
họ phải chịu.
Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc chặt chẽ vào mức thu nhập
và trình độ học vấn. Những người có thu nhập khá và tương đối đều sẽ tìm
tới cho vay tiêu dùng bởi họ có khả năng trả được nợ.
Khách hàng vay tiêu dùng thường là các cá nhân nên việc chứng minh tài
chính thường khó. Nếu như các doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán, bao
cáo kết quả kinh doanh để chứng minh nguồn thu nhập và chỉ tiêu của mình,
còn các cá nhân vay tiêu dùng muốn chứng minh tài chính của mình thường
phải dựa vào tiền lương, sự suy đoán chứ không có cách nào rõ ràng hơn.
Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao bởi nguồn trả nợ của người vay có thể
biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm, tài năng và
sức khỏe của người đi vay … Nếu người đi vay mất việc làm, hoặc chết thì
ngân hàng sẽ khó thu lại được nợ. Do đó, các ngân hàng thường yêu cầu lãi
GVHD: PHẠM VĂN HOÀI AN
Trang 10
hình thức cho vay chủ yếu của các ngân hàng thương mại, loại hình vay này giúp
cho khách hàng vay không bị áp lực trả nợ vào cuối kỳ cao.
GVHD: PHẠM VĂN HOÀI AN
Trang 11
Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng
b) Cho vay tiêu dùng cá nhân trả một lần
Đây là hình thức tài trợ mà theo đó số tiền vay của khách hàng sẽ được thanh
toán một lần khi hợp đồng tín dụng đến hạn. Đặc điểm của các khoản tín dụng này
thường có quy mô nhỏ, thời hạn cho vay ngắn. Ngân hàng áp dụng hình thức này
bởi đây là biện pháp sẽ giúp ngân hàng không mất nhiều thời gian như khi phải tiến
hành thu nợ làm nhiều kỳ. Trong thực tế, khoản cho vay tiêu dùng cấp theo hình
thức này là rất ít.
c) Cho vay tiêu dùng cá nhân tuần hoàn
Là khoản vay mà ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng
được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, khách hàng có quyền vay và trả
nhiều lần mà không vượt quá hạn mức tín dụng của mình. Loại vay này thường
được áp dụng cho vay thấu chi, thẻ tín dụng. Loại vay tuần hoàn dễ áp dụng, thuận
tiện cho khách hàng trong việc chủ động sử dụng nguồn tiền linh hoạt, thông
thường đây là những khoản vay nhỏ, khách hàng có nguồn tiền ra – vô thường
xuyên.
2.1.3.3. Căn cứ vào phương thức cho vay giữa ngân hàng và khách hàng
a) Cho vay tiêu dùng cá nhân trực tiếp
Ngân hàng và khách hàng sẽ trực tiếp gặp nhau để tiến hành đàm phán, ký kết
hợp đồng tín dụng; khách hàng sẽ nhận tiền vay từ Ngân hàng hoặc chuyển vào tài
khoản của các doanh nghiệp mà họ sẽ mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các chủ nợ của
họ,…