MỤC LỤC
A.
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
2.
Đồi tượng và phạm vi nghiên cứu
3.
Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
4.
Phương pháp nghiên cứu
5.
Kết cấu tiểu luận
B.NOI DUNG
I.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 .Khoa học và công nghệ
1.1.2. Quản lý khoa học và công nghệ
1.1.3. Cơ chế quản lý khoa học và công nghệ
1.2. Sự cần thiết phải đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ
Tuy nhiên, hoạt động khoa học và công nghệ của nước ta hiện nay
vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,
nhất là trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển kinh tế tri thức trên
thế giới. Đại hội Đảng lần thứ IX đã chỉ ra những hạn chế cơ bản của hoạt động
khoa học và công nghệ hiện nay là: “Chưa thực sự gắn kết với nhu cầu và hoạt
động của các ngành kinh tế, xã hội; chậm đưa vào ứng dụng những kết quả đã
nghiên cứu được; trình độ khoa học và công nghệ của ta còn thấp nhiều so với các
nước xung quanh; năng lực tạo ra công nghệ mới còn rất có hạn. Các cơ quan
nghiên cứu khoa học chậm được sắp xếp cho đồng bộ, còn phân tán, thiếu phối
hợp, do đó đạt hiệu quả thấp. Các viện nghiên cứu và các doanh nghiệp, các trường
đại học chưa gắn kết với nhau. Việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật thiếu
tập trung và dứt điểm cho từng mục tiêu. Cán bộ khoa học và công nghệ có trình
độ cao còn ít, song chưa được sử dụng tốt.”
Để kh ắc phục được những hạn chế yếu kém cũng như để đạt được
mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ nước ta đến năm 2010, đòi hỏi phải đổi
mới mạnh mẽ cơ chế quản lý khoa học và công nghệ, tạo bước chuyển biến căn
bản trong quản lý khoa học và công nghệ theo hướng phù hợp với cơ chế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với đặc thù của hoạt động khoa học và công
nghệ, với yêu cầu chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nhằm nâng cao rõ rệt chất
lượng, hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ; tăng cường và sử dụng có hiệu
quả tiềm lực khoa học và công nghệ.
Nhận thức đư ợc tầm quan trọng của vấn đề trên, thực tế có rất nhiều
công trình nghiên cứu xoay quanh việc đổi mới cơ chế quản lý đối với khoa học
và công nghệ. Để kế thừa, phát triển và làm rõ quan điểm của các nhà nghiên cứu
đi trước, em lựa chọn vấn đề: “Đổi mới cơ chế quản lý về khoa học công nghệ ở
Việt Nam hiện nay” làm đề tài tiểu luận cho mình.
2.Đồi tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Tiểu luận nghiên cứu xung quanh vấn đề doi moi co che quan ly
B.NOI DUNG
I.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khoa học và công nghệ
Theo luat khoa hoc va cong nghe nam 2000
Khoa học : la he thong tri thuc ve cac hien tuong , su vat, quy luat cua tu
nhien xa hoi va tu duy.
Cong nghe:la tap hop cac Phuong phap, quy trinh,ky nang, bi quyet cong
nghe,Phuong tien dung de bien doi cac nguon luc thanh san pham.
Hoat dong khoa hoc va cong nghe: La hoat dong chuyen biet nham tiem
kiem,phat hien, ly giai ve cac hien tuong tu nhien, xa hoi va tu duy cung nhu cac
hoat dong ung dung nhung tri thuc vao phuc vu san xuat va doi song con nguoi.
Cac hoat dong cua khoa hoc va cong nghe:
Nghien cuu khoa hoc
Nghien cua va phat trien cong nghe
Dich vu kh-cn
Hoat dong phat huy sang kien, cai tien ky thuat, hop ly hoa san
1)
2)
3)
4)
xuat va cac hoat khac nham phat trien kh-cn
1.1.2. qu ản l ý khoa h ọc v à c ông ngh ệ
Thu nhat, can hieu Quan ly la gi?
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả đã đưa
ra những quan niệm khác nhau về quản lý, song co the thong nhat bang khainiem
sau:
Thứ ba,Xuất phát từ thực trạng co che quan ly và đổi mới cơ chế quản lý
đối với khoa hoc va cong nghe o nuoc ta hien nay
Thứ tư, Xuat phat tu Su phat trien khong ngung cua khoa hoc va cong nghe
trong nuoc cung nhu tren the gioi.
1.3. Nội dung đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghe
Huong toi 6 noi dung chinh:
Thứ nhất, Hoàn thiện cơ chế xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ
Thứ hai, Đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động của các tổ chức khoa học và
công nghệ
Thứ ba, Đổi mới cơ chế, chính sách đầu tư tài chính cho hoạt động khoa
học và công nghệ
Thứ tư, Đổi mới cơ chế quản lý nhân lực khoa học và công nghệ
Thứ năm, Phát triển thị trường công nghệ
Thứ sáu, Hoàn thiện cơ chế hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước về
khoa học và công nghệ
II.THỰC TRẠNG ĐƠI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ XÃ HỘI ĐỐI VỚI
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
2.1.Thành tựu
Thứ nhât, Việc xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ được đổi mới theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, bám sát
hơn các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Các chương trình, đề tài Nhà nước
được bố trí tập trung hơn, khắc phục một bước tình trạng phân tán, dàn trải, cân đối
hơn giữa khoa học tự nhiên và công nghệ với khoa học xã hội và nhân văn. Cơ chế
tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo
nguyên tắc cạnh tranh, dân chủ, bình đẳng và công khai bước đầu được áp dụng,
góp phần nâng cao chất lượng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Thứ hai, Cơ chế quản lý các tổ chức khoa học và công nghệ
thứ sáu, Việc phân công, phân cấp trong quản lý nhà nước về khoa
học và công nghệ đã được cải tiến một bước thông qua việc hoàn thiện tổ chức bộ
máy, quy định chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Những kết quả đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ vừa qua đã
góp phần tạo nên thành tựu chung của nền khoa học và công nghệ được Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ IX đánh giá “... khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự
nhiên và công nghệ chuyển biến tích cực, gắn bó hơn với phát triển kinh tế, xã
hội.”
2.2. Hạn chế và nguyên nhân
2.2.1. Hạn chế
Mặc dù đã có những tiến bộ nhất định, cơ chế quản lý khoa học và
công nghệ ở nước ta hiện nay còn chưa được đổi mới cơ bản, còn chưa phù hợp
với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với đặc thù của hoạt động khoa
học và công nghệ trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.
Thứ nhất, Việc xác định và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ chưa thực sự xuất phát từ các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội. Chưa định rõ quyền hạn, trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc xác
định nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Thiếu cơ chế hữu hiệu khắc phục tình trạng
trùng lặp nhiệm vụ khoa học và công nghệ giữa các ngành, các cấp, các địa
phương. Tiêu chuẩn lựa chọn và việc lựa chọn chuyên gia tham gia các hội đồng tư
vấn để xác định, tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ, đánh giá kết quả nghiên cứu còn bất cập. Công tác đánh giá kết quả nghiên
cứu chưa tương hợp với chuẩn mực quốc tế.
Thứ hai, Cơ chế quản lý các tổ chức khoa học và công nghệ
chưa phù hợp với đặc thù của lao động sáng tạo và cơ chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa. Thiếu quy hoạch các tổ chức khoa học và công nghệ đáp
Quy định về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ chưa khuyến khích
các tổ chức thực hiện nghiên cứu quan tâm khai thác, thương mại hóa các kết quả
nghiên cứu được tạo ra bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước. Hiệu lực thực thi
pháp luật về sở hữu trí tuệ thấp. Năng lực của các tổ chức trung gian, môi giới
công nghệ còn yếu chưa thật sự đáp ứng vai trò cầu nối giữa cung và cầu.
Thứ sáu, Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ còn
chưa đổi mới kịp với yêu cầu chuyển sang kinh tế thị trường. Thiếu cơ chế cụ thể
để điều phối hoạt động quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Hệ thống các
văn bản quy phạm pháp luật về quản lý nhà nước đối với hoạt động khoa học và
công nghệ còn thiếu, chưa cụ thể, thiếu đồng bộ, lạc hậu so với thực tiễn, nhiều
quy định không khả thi. Thiếu phân công, phân cấp rõ ràng về quyền hạn và trách
nhiệm giữa các Bộ, ngành và giữa trung ương với địa phương.
2.2.2. Nguyên nhân của hạn chế
Những yếu kém nêu trên là do những nguyên nhân chủ yếu sau đây:
Một là, quan điểm khoa học và công nghệ là nền tảng và động
lực phát triển đất nước đã được khẳng định trong các Nghị quyết của Đảng,
nhưng chưa được quán triệt đầy đủ để chuyển thành hành động thực tế của các
cấp chính quyền, các Bộ, ngành, địa phương trong xây dựng và tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Nhiều chủ trương, chính sách của Đảng và
Chính phủ về phát triển khoa học và công nghệ chậm được thể chế hoá bằng các
văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng nhu cầu đổi mới trong thực tiễn; lãnh đạo các
cấp thiếu kiên trì, kiên quyết trong tổ chức và chỉ đạo thực hiện đổi mới quản lý
khoa học và công nghệ.
Hai là, chậm đổi mới tư duy, phương pháp quản lý khoa học
và công nghệ trong điều kiện chuyển sang kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế. Chưa làm rõ trách nhiệm của Nhà nước về
đầu tư phát triển đối với một số hoạt động khoa học và công nghệ như nghiên cứu
cơ bản, nghiên cứu mang tính công ích, nghiên cứu chiến lược, chính sách phát
Hai la) Đẩy mạnh xã hội hoá, tạo môi trường bình đẳng cho mọi tổ chức, cá
nhân hoạt động khoa học và công nghệ.
Ba la) Gắn kết chặt chẽ sản xuất, kinh doanh với nghiên cứu, đào tạo; doanh
nghiệp đóng vai trò là trung tâm ứng dụng và đổi mới công nghệ.
Bon la) Phát huy dân chủ, nâng cao tính sáng tạo trong nghiên cứu khoa học,
đặc biệt là trong khoa học xã hội và nhân văn.
Nam la) Đẩy mạnh hội nhập, hợp tác quốc tế hoạt động khoa học và công
nghệ, tiếp thu có chọn lọc tri thức khoa học, chuyển giao công nghệ, thu hút nguồn
lực bên ngoài phục vụ phát triển khoa học và công nghệ.
3.2. Giải pháp nhằm đổi mới cơ chế quản lý xã hội đối với khoa học và
công nghệ ở nước ta hiện nay
Thứ nhất, Hoàn thiện cơ chế xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ
Cơ chế xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải
xuất phát từ nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia, của các ngành, địa
phương ở mỗi thời kỳ, th ông qua :Phân công, phân cấp rõ ràng trong xây dựng và
tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ; Hoàn thiện cơ chế xây dựng
và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Nhà nước; Đưa nhanh
các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ áp dụng vào thực tiễn sản xuất và
đời sống
Thứ hai, Đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động của các tổ chức khoa học
và công nghệ
Đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ
nhằm tạo điều kiện thuận lợi phát huy tối đa tính chủ động, sáng tạo và nâng cao
hiệu quả hoạt động của tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; xây
dựng một số tổ chức khoa học và công nghệ của Nhà nước đạt trình độ tiên tiến
trong khu vực thuộc các lĩnh vực trọng điểm được xác định trong Chiến lược phát
triển khoa học và công nghệ đến năm 2020; tăng cường mối liên kết giữa nghiên
Thứ năm, Phát triển thị trường công nghệ
Mot la, Gắn kết đổi mới cơ chế, chính sách kinh tế, xã hội với thúc đẩy tiến
bộ khoa học và công nghệ và ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản
xuất và đời sống
Hai la, Nâng cao chất lượng và khả năng thương mại hoá của các sản phẩm
khoa học và công nghệ
Ba la, Phát triển các tổ chức trung gian, môi giới công nghệ
Bon la, Hoàn thiện và nâng cao hiệu lực của pháp luật về sở hữu trí tuệ và
chuyển giao công nghệ
Thứ sáu, Hoàn thiện cơ chế hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước về
khoa học và công nghệ
Thực hiện cải cách hành chính trong cơ quan quản lý nhà nước về khoa học
và công nghệ theo hướng tập trung vào nhiệm vụ quản lý nhà nước, tách nhiệm vụ
sự nghiệp ra khỏi cơ quan hành chính, tăng cường chức năng giám sát, kiểm tra.
Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ nhân lực
quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
Tăng cường sự điều phối của Chính phủ để tạo sự gắn kết các hoạt động
khoa học và công nghệ với các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh.
Thực hiện sự phân công, phân cấp rõ ràng nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm về
quản lý khoa học và công nghệ giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước về
khoa học và công nghệ
KET LUAN
Tiểu luận “Đ ổi m ới c ơ ch ế qu ản l ý đ ối v ới khoa h ọc va cong
ngh ệ ở n ư ớc ta hi ện nay” là sự khái quát một cách khá toàn diện cả về lý luận
và thực tiễn về doi moi co che quan ly khoa hoc va cong nghe o nuoc ta.
Nếu như chương I đi làm rõ các khái niệm, nội dung, cũng như sự
5)
vu su nghiep CNH-HDH, tap chi dang cong san;
Quốc hội,(2000), Luật khoa hoc va cong nghe, NXB Chinh tri
quoc gia, Ha Noi;
Tập thể tác giả khoa Nhà Nước và pháp luật, HV BC và TT, năm
6)
2009, QLXH về khoa hoc , cong nghe, tai nguyen va moi truong, NXB giáo dục,
Hà Nội
KHOA HOC VA CONG NGHE
Hoi nghi, hoi thao doi moi co che quan ly khoa hoc va cong nghe