ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2016-2017
MÔN: TIẾNG VIỆT 5
PHÒNG GD&ĐT NHO QUAN
TRƯỜNG TIỂU HỌC KỲ PHÚ
(Thời gian làm bài: 80 phút)
Họ tên học sinh.................................................................Lớp................................
Họ và tên giáo viên coi kiểm tra
Điểm bài KT
Họ và tên giáo viên chấm kiểm tra
Nhận xét của giáo viên chấm bài kiểm tra
.................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thầm ( 7 điểm)
Cho và nhận
Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình
thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà
dẫn tôi đến bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô
D. Vì lời ngọt ngào, dễ thương của cô .
Câu 3: Việc làm đó chứng tỏ cô là người thế nào?
A. Cô là người quan tâm đến học sinh.
B. Cô rất giỏi về y học.
C. Cô muốn mọi người biết mình là người có lòng tốt.
D. Nói rằng cô muốn tặng em làm kỉ niệm.
Câu 4: Việc cô thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy cô là
người thế nào?
A. Cô là người thường dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh.
B. Cô là người hiểu rất rõ ý nghĩa của việc cho và nhận.
C. Cô là người luôn sống vì người khác.
D. Cô là người biết làm cho người khác vui lòng.
Câu 5: Câu chuyện muốn nói với em điều
……………………………………………………………………………
gì?
………
…………………………………………………………………………
Câu 6: Trong các từ sau đây, từ nào có tiếng “công” có nghĩa là của chung,
của nhà nước ?
A. công minh
B. công nhân
C. công cộng
D. công lí
thức, kĩ năng của chương trình. (Phần đọc thành tiếng 2,5 điểm, trả lời câu hỏi 0,5
điểm).
Điểm.............Đọc bài.....................................................................Đoạn.........
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I. Chính tả: (5 điểm)
1. Chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết bài: “Nghĩa thầy trò” (đoạn
từ đầu đến mang ơn rất nặng) - sách Tiếng Việt 5, Tập II trang 79.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
2. Bài tập: Viết lại các tên riêng sau cho đúng chính tả: Ten-sinh no-rơ-gay, chica-gô
………………………………………………………………………………
II. Tập làm văn :
Đề bài: Hãy tả một đồ vật mà em yêu thích nhất.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
MA TRẬN CÂU HỎI VỀ ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT LỚP 5
TT
1
2
Chủ đề
Đọc hiểu
văn bản
Câu số
1,2
3,4
5
Kiến thức Số câu
Tiếng Việt Câu số
1
2
1
1
9
6,7
8
10
Tổng số câu
3
để rút ra bài học đơn giản.
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
Số câu
2
2
1
5
Số điểm
1,0
1,0
1,0
3,0
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Kiến thức tiếng Việt
- Hiểu và sử dụng được một số từ ngữ
thuộc các chủ đề đã học.
1,0
1,0
4,0
3
1,5
2
1,5
3
2,0
2
2,0
10
7,0
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GHKII
NĂM HỌC: 2016-2017
MÔN: TIẾNG VIỆT 5
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm) .
Câu
C
A
Số điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
0,5
Câu 5: (1 điểm)
Đáp án: Khuyên chúng ta sống không chỉ biết nhận mà còn phải biết cho.
Lưu ý: Tùy thuộc vào nội dung câu trả lời trong bài làm của học sinh mà
giáo viên cho các mức điểm phù hợp (1,0 – 0,5 – 0)
Câu 10: (1 điểm)
Học sinh đặt đúng thể loại câu ghép có nội dung theo yêu cầu và biết dủ
dụng dấu câu cho đúng (cho 1 điểm)
II. Đọc thành tiếng (3 điểm)
Điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0.25 điểm
0,5điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0, 5 điểm
0,25 điểm
0 điểm
I. Chính tả: (3điểm)
1. Bài viết: (2.5 điểm)
- Sai mỗi một lỗi (lỗi về thanh, về phụ âm đầu, viết hoa, tiếng) trừ 0,25 điểm
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về cao độ, khoảng cách, bẩn ... bị trừ 0,5
điểm toàn bài.
Chú ý : Nhiều lỗi sai giống nhau chỉ tính 1 lỗi
2. Bài tập: (0.5 điểm)
Học sinh viết đúng chính tả mỗi từ cho 0,25 điểm:
Ten-sinh No-rơ-gay, Chi-ca-gô
II. Tập làm văn (7 điểm)
Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 7 điểm: